|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 599/QĐ-BGTVT 2018 sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn hiệu quả
|
Số hiệu:
|
599/QĐ-BGTVT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thể
|
|
Ngày ban hành:
|
27/03/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 599/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 3 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ
SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII “MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI,
SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TINH GỌN, HOẠT ĐỘNG HIỆU LỰC, HIỆU
QUẢ” VÀ “VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP”
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP
ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới,
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả”;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII “về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và
quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công lập”;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc
tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII;
Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ về ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 13/3/2018 của
Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Giao thông
vận tải thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” và “về tiếp tục đổi mới hệ thống
tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng
cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ, cấp
trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Tổ chức TW, Văn phòng TW (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Các đồng chí UV BCSĐ;
- Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn GTVT VN;
- Lưu: VT, TCCB (Hiến).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thể
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII “MỘT
SỐ VẤN ĐỀ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
TINH GỌN, HOẠT ĐỘNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ” VÀ “VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI HỆ THỐNG TỔ CHỨC
VÀ QUẢN LÝ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 599/QĐ-BGTVT ngày 27/3/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới,
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả” (sau đây viết là Nghị quyết số 10-NQ/CP); Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII “về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và
quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công lập” (sau đây viết là Nghị quyết số 08-NQ/CP); Chương trình hành động của
Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết là Bộ
GTVT) ban hành Kế hoạch thực hiện tại Bộ GTVT như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt nghiêm
túc, sâu sắc các Nghị quyết của Trung ương; Nghị quyết số 10/NQ-CP, Nghị quyết số 08-NQ/CP của Chính phủ
để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhận thức rõ về thực trạng tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị; nắm vững quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong
các Nghị quyết.
2. Xác định rõ nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị gắn
với việc thực hiện các văn bản của Trung ương, Chương trình hành động của Chính
phủ tạo sự chuyển biến tích cực, mạnh mẽ trong thực hiện đổi mới, sắp xếp, kiện
toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, gắn
với đổi mới hệ thống chính trị và cải cách hành chính, đồng thời có lộ trình và
bước đi phù hợp, có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường công tác kiểm tra, thanh
tra, tổng kết thực tiễn để kịp thời bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách.
3. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đề
ra trong quá trình đổi mới hệ thống tổ chức để thực hiện nguyên tắc một cơ quan
thực hiện nhiều việc và một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và
chịu trách nhiệm chính. Mô hình và quy mô tổ chức bộ máy phải phù hợp với tính
chất, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp, có trọng tâm, trọng điểm với lộ trình phù hợp và quyết tâm
cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Nghị quyết số 18-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
“Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”.
2. Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII “về
tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”.
3. Nghị quyết số 56/2017/QH14
ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
4. Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ
Chính trị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW,
Nghị quyết số 19-NQ/TW.
5. Nghị quyết số 10/NQ-CP
ngày 03/02/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW.
6. Nghị quyết số 08/NQ-CP
ngày 24/01/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW.
7. Chương trình hành động số 04-CTr/BCSĐ ngày
08/01/2018 của Ban Cán sự đảng Bộ GTVT thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Đối với cơ quan hành chính: Tiếp tục đổi mới, sắp
xếp lại tổ chức bộ máy của Bộ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tiễn. Tinh giản biên chế
gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng, sử dụng hiệu quả đội ngũ công chức,
viên chức; góp phần giảm chi thường xuyên và cải cách chính sách tiền lương.
- Đối với đơn vị sự nghiệp: Đổi mới căn bản, toàn
diện và đồng bộ hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm tinh gọn, có cơ
cấu hợp lý, có năng lực tự chủ, quản trị tiên tiến, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu có chất lượng ngày càng cao. Giảm mạnh
đầu mối, khắc phục tình trạng manh mún, dàn trải và trùng lắp. Góp phần giảm tỷ
trọng, nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập,
cải cách tiền lương và nâng cao thu nhập cho công chức, viên chức trong đơn vị
sự nghiệp công lập.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với cơ quan hành chính
- Đến năm 2021:
+ Cơ bản hoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn một số
tổ chức và các đầu mối bên trong của từng tổ chức theo hướng giảm đầu mối, giảm
tối đa cấp trung gian, giảm cấp phó. Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện một số quy định
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị để kịp
thời khắc phục tình trạng trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực
quản lý.
+ Thực hiện thí điểm một số mô hình mới về tổ chức
bộ máy và kiêm nhiệm chức danh để tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
hoạt động, góp phần làm rõ về lý luận và thực tiễn.
+ Giảm tối thiểu 10% biên chế so với năm 2015.
- Từ năm 2021 đến năm 2030:
+ Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng
cơ quan, tổ chức, khắc phục được tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót
chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức trong tổ chức bộ máy của Bộ, Tổng
cục, các Cục.
+ Tiếp tục cụ thể hóa, thể chế hóa chủ trương, nghị
quyết, kết luận của Đảng về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy bằng các quy định của
Đảng, pháp luật của Nhà nước.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp
- Giai đoạn đến năm 2021:
+ Giảm mạnh về đầu mối, tối thiểu bình quân cả Bộ
giảm 10% đơn vị sự nghiệp công lập. Giảm tối thiểu 10% biên chế sự nghiệp hưởng
lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2015. Cơ bản chấm dứt số hợp đồng lao động
không đúng quy định trong các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị tự chủ về
tài chính).
+ Phấn đấu có 10% đơn vị tự chủ tài chính, giảm
bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công
lập so với giai đoạn 2011 - 2015.
+ Hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi các đơn vị sự
nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện thành công ty cổ phần (trừ các
bệnh viện và trường học).
+ Hoàn thành lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp
công (tính đủ tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản)
đối với một số lĩnh vực cơ bản như y tế, giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp.
- Giai đoạn đến năm 2025:
+ Tiếp tục giảm tối thiểu bình quân cả Bộ 10% đơn vị
sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước
so với năm 2021. Chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định trong các đơn vị
sự nghiệp công lập (trừ đơn vị tự chủ về tài chính).
+ Phấn đấu có tối thiểu 20% đơn vị tự chủ tài
chính.
+ Phấn đấu 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp
khác có đủ điều kiện hoàn thành chuyển đổi thành công ty cổ phần.
+ Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân
sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2016 - 2020.
- Đến năm 2030:
+ Tiếp tục thực hiện việc giảm đầu mối, phấn đấu chỉ
còn các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ quản lý
nhà nước và các đơn vị cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
+ Giảm 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân
sách nhà nước so với năm 2025.
+ Giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà
nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 - 2025.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ TIẾN
ĐỘ THỰC HIỆN
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ sau:
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I
|
Công tác thông tin,
tuyên truyền
|
|
|
|
|
1.1
|
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền mục
tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung Nghị quyết, Kế hoạch của Trung ương; Chương
trình hành động của Chính phủ; Chương trình hành động của Ban Cán sự đảng Bộ.
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ; Cổng
thông tin điện tử Bộ; Tổng cục, Cục, Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ
|
Thực hiện từ tháng
3/2018
|
|
II
|
Công tác rà soát, kiện
toàn lại các văn bản QPPL
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
mới. Trong đó chú ý:
|
|
Các cơ quan tham
mưu giúp việc Bộ trưởng, Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ
|
Báo cáo Chính phủ
trong Quý I/2018
|
|
- Không quy định việc thành lập tổ chức bộ máy
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong các văn bản quy phạm pháp luật
không thuộc lĩnh vực về tổ chức bộ máy, biên chế;
|
Vụ Pháp chế
|
|
- Thực hiện phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa
Bộ với chính quyền địa phương.
|
Vụ TCCB
|
|
2.2
|
Xây dựng Thông tư hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện về
giao thông vận tải.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Trong năm 2018 -
2019
|
|
III
|
Tổ chức sắp xếp, kiện
toàn lại tổ chức bộ máy
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể
của Bộ để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, Kế hoạch của Trung ương; Chương
trình hành động của Chính phủ.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Trình Bộ ban hành
trong tháng 3/2018
|
|
3.2
|
Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể
của cơ quan, đơn vị.
|
Tổng cục, Cục, Đơn
vị sự nghiệp trực thuộc Bộ
|
|
Hoàn thành trong
Quý II/2018
|
|
3.3
|
Xây dựng Đề án tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng:
- Đối với tổ chức hành chính: Giảm đầu mối trực
thuộc và cơ cấu bên trong của từng tổ chức trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
Nam và các Cục trực thuộc Bộ (vụ, phòng, chi cục, trung tâm...); không thành
lập các tổ chức mới, không thành lập phòng trong vụ; sắp xếp lại các bộ phận
giúp việc của tổ chức phối hợp liên ngành.
- Đối với đơn vị sự nghiệp: Sắp xếp lại các đơn vị
cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công lập cùng loại nhằm giảm mạnh đầu mối;
cơ cấu lại hoặc giải thể đơn vị hoạt động không hiệu quả hoặc không đáp ứng đủ
tiêu chí, điều kiện thành lập; sáp nhập trường trung cấp vào trường cao đẳng;
sắp xếp lại các Ban Quản lý dự án; chuyển các bệnh viện thuộc Bộ về địa
phương quản lý. Kiên quyết hợp nhất, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp
công lập để thu gọn đầu mối, giảm biên chế.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trong năm 2018 - 2019
|
|
3.4
|
Xây dựng tiêu chí thành lập phòng trong các cơ
quan, đơn vị.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Năm 2019 (sau khi
có quy định của Chính phủ)
|
|
3.5
|
Xây dựng Đề án tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan,
đơn vị trực thuộc theo chủ trương chung của Trung ương, Chính phủ và Bộ GTVT,
trình Bộ GTVT.
|
Tổng cục, Cục, đơn
vị sự nghiệp trực thuộc Bộ
|
Vụ TCCB
|
Trình Bộ Quý
III/2018
|
|
3.6
|
Tiến hành rà soát để đề nghị sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện các quy định về tổ chức bộ máy để khắc phục tình trạng trùng lặp,
chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.
|
Vụ TCCB, Tổng cục,
các Cục trực thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Thực hiện từ năm
2018 và hoàn thành trong năm 2019
|
|
IV
|
Về quản lý biên chế, công
chức, viên chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
4.1
|
Quy định số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa của một
tổ chức trên nguyên tắc xác định rõ vị trí việc làm, giảm cấp phó và nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Năm 2019 (sau khi
có văn bản hướng dẫn)
|
|
4.2
|
Quy định về bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức
lãnh đạo, quản lý tại Bộ theo hướng cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm công khai,
minh bạch, dân chủ, góp phần chống tiêu cực một cách hiệu quả.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Thực hiện trong
năm 2018
|
|
4.3
|
Thực hiện thí điểm mô hình mới về tổ chức, kiêm
nhiệm một số chức danh lãnh đạo, quản lý theo hướng dẫn của Trung ương phù hợp
với đặc điểm, tình hình của cơ quan, đơn vị.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Thực hiện theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
4.4
|
Thực hiện thí điểm thi tuyển và thực hiện thuê
giám đốc điều hành tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Vụ TCCB, Tổng cục,
các Cục trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Bộ
|
Thực hiện từ năm
2019 sau khi có hướng dẫn
|
|
4.5
|
Kế hoạch chấm dứt số lao động hợp đồng không đúng
quy định (trừ các đơn vị đã tự chủ về tài chính). Theo đó, đến năm 2021, cơ bản
chấm dứt; đến năm 2025, chấm dứt hoàn toàn.
Các đơn vị chưa sử dụng hết biên chế được giao sẽ
cắt giảm cho phù hợp trong năm 2018.
|
Tổng cục, Cục, các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ
|
|
Ban hành kế hoạch
trong năm 2018
|
|
4.6
|
Thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế theo Nghị
quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ
Chính trị; kiên quyết cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; giảm số
người phục vụ trong từng cơ quan, đơn vị, tổ chức; giảm số lượng cấp phó của
các đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với tình hình của
cơ quan, đơn vị mình và quy định của Trung ương, Chính phủ, Bộ GVTVT.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thộc Bộ
|
Thực hiện thường
xuyên
|
|
V
|
Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp
công
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển đổi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công lập đủ điều kiện sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hạch toán như
doanh nghiệp, kiên quyết chuyển sang cơ chế tự bảo đảm hoàn toàn về tài chính
đối với nhóm các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các dịch vụ sự nghiệp
công có khả năng xã hội hóa cao.
|
Vụ Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Thực hiện từ năm
2018
|
|
5.2
|
Đẩy mạnh tiến độ chuyển đổi từ phí sang thực hiện
giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng Nhà nước quy định khung giá dịch vụ, từng
bước tính đủ các chi phí đối với các loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu, đồng thời
cần gắn với chính sách hỗ trợ phù hợp cho người nghèo, đối tượng chính sách.
Đối với giá dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước thì giao
quyền tự chủ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ tự quyết định theo nguyên tắc bảo
đảm bù đắp chi phí và tích lũy.
|
Vụ Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Thực hiện từ năm
2018
|
|
5.3
|
Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ danh mục dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo nguyên tắc: Đối với các dịch
vụ thiết yếu thì Nhà nước bảo đảm kinh phí; đối với các dịch vụ cơ bản thì
Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện; đối với các dịch vụ mang tính đặc thù
của một số ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo cơ chế đặt hàng hoặc đấu thầu để
tạo điều kiện cho các cơ sở ngoài công lập cùng tham gia; đối với các dịch vụ
khác thì đẩy mạnh thực hiện theo cơ chế xã hội hóa, huy động sự tham gia cung
ứng của các thành phần kinh tế.
|
Vụ Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Trong năm 2018
|
|
5.4
|
Đẩy mạnh thực hiện cơ chế khoán chi đối với các
đơn vị được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
|
Vụ Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Thực hiện từ Quý
I/2018
|
|
5.5
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ đề án chuyển
các đơn vị sự nghiệp công lập có tính chất cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của
Bộ về chính quyền địa phương quản lý; Bộ chỉ thực hiện chủ quản đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ và những
đơn vị trọng điểm, chuyên sâu.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Năm 2018, 2019
|
|
5.6
|
Đẩy mạnh xã hội hóa, chuyển các đơn vị sự nghiệp
kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện thành công ty cổ phần; không tách,
điều chuyển các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp và khám chữa bệnh trong
các doanh nghiệp khi các doanh nghiệp này thực hiện cổ phần hóa.
|
Vụ QLDN
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Từ Quý II/2018
|
|
5.7
|
Nghiên cứu chuyển một số nhiệm vụ và dịch vụ hành
chính công thuộc ngành, lĩnh vực mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện
cho doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đảm nhiệm.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Trình Chính phủ Đề
án trong năm 2018
|
|
VI
|
Nâng cao năng lực quản trị
của đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
|
|
|
6.1
|
Chỉ đạo người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý nâng cao chất lượng quản trị tài chính, tài sản
công của đơn vị; ban hành quy chế quản lý tài chính, tài sản công, xác định
rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân, nhất là trách nhiệm của
người đứng đầu; hoàn thiện chế độ kế toán, thực hiện chế độ kiểm toán, giám
sát, bảo đảm công khai, minh bạch hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập.
|
Vụ Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thực hiện từ Quý
II/2018
|
|
VII
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước
|
|
|
|
|
7.1
|
Xây dựng quy định về trách nhiệm của người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong quản lý, điều hành cơ quan, đơn vị.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Năm 2019 (khi có
quy định của Chính phủ)
|
|
7.2
|
Rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy
hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Năm 2019 -2020
|
|
VIII
|
Chế độ báo cáo, kiểm tra
|
|
|
|
|
8.1
|
Chủ động kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực
hiện Nghị quyết; biểu dương, khen thưởng những tổ chức, cá nhân thực hiện có
hiệu quả; xử lý kịp thời những tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định, không đạt mục tiêu tinh gọn bộ
máy, tinh giản biên chế và những trường hợp lợi dụng việc sắp xếp tổ chức bộ
máy để tham nhũng, tiêu cực.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thộc Bộ
|
Thực hiện từ năm
2018
|
|
8.2
|
Hằng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Nghị
quyết, gửi Bộ Nội vụ trước ngày 10/12 hằng năm; lấy kết quả thực hiện Nghị
quyết là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại hằng năm đối với tập
thể, cá nhân có trách nhiệm.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
|
Thực hiện từ năm
2018
|
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch thực hiện Kế hoạch này.
2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì tham mưu, kiểm tra,
đôn đốc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Giao thông vận
tải./.
Quyết định 599/QĐ-BGTVT năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” và “về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 599/QĐ-BGTVT ngày 27/03/2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” và “về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2026
Ban hành:
29/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2024
Ban hành:
29/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Hết hiệu lực: 03/11/2022
Cập nhật:
05/12/2019
Ban hành:
19/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2019
Ban hành:
10/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2019
Ban hành:
03/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2018
Ban hành:
24/01/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2018
Ban hành:
27/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2018
Ban hành:
24/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2017
Ban hành:
25/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2017
1.889
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|