|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3605/QĐ-TCHQ
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải
quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC
ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục
hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải
quan;
Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BTC
ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư
số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015
của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ
tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;
Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Hải quan Việt
Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức thi cấp chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 2504/QĐ-TCHQ ngày 26/8/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc
ban hành Quy chế tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Đ/c Tổng cục trưởng (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử TCHQ;
- Lưu: VT, THQVN (10b).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Hoàng Việt Cường
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3605/QĐ-TCHQ ngày 13 tháng 12 năm 2019 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng với kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp
vụ khai hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Điều 2. Nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng
thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (sau đây gọi tắt là Hội đồng thi)
1. Thành lập Hội đồng thi
Hội đồng thi được thành lập theo Quyết định của Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan để tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan. Hội đồng thi tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Trong quá trình hoạt động Hội đồng thi được sử dụng
con dấu của Tổng cục Hải quan và con dấu của các Đơn vị có liên quan.
2. Thành phần Hội đồng thi
- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Tổng cục Hải quan.
- Phó Chủ tịch Hội đồng gồm:
+ Lãnh đạo Trường Hải quan Việt Nam (Phó Chủ tịch
thường trực);
+ Lãnh đạo Cục Giám sát quản lý về Hải quan;
+ Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi Tổng cục
Hải quan lựa chọn để tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
- Ủy viên Hội đồng: Một số công chức, viên chức của
Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi Tổng cục Hải quan lựa chọn để tổ chức kỳ thi cấp
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Trường Hải
quan Việt Nam;
- Tổ Thư ký Hội đồng thi: Một số công chức, viên chức
của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi Tổng cục Hải quan lựa chọn để tổ chức kỳ
thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Cục Giám sát quản lý về Hải quan,
Trường Hải quan Việt Nam.
- Trường Hải quan Việt Nam chịu trách nhiệm đề xuất
thành phần cụ thể của Hội đồng thi trên cơ sở thực tế.
3. Hội đồng thi có nhiệm vụ và quyền hạn sau
- Hướng dẫn đăng ký dự thi, quy chế thi, hồ sơ của
thí sinh, nội dung thi, các tài liệu nghiên cứu, tham khảo (nếu có);
- Thành lập Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi dựa
trên đề xuất nhân sự của các Đơn vị Vụ, Cục và chỉ đạo hoạt động của các Ban
này theo đúng quy chế.
- Thông báo kế hoạch tổ chức thi tới thí sinh.
- Tiếp nhận Hồ sơ và lập danh sách thí sinh đủ điều
kiện dự thi (Biểu mẫu số 1).
- Tổ chức xây dựng ngân hàng đề thi, thẩm định đề
thi, lựa chọn đề thi đảm bảo đúng nội dung thi theo Quy định.
- Tổ chức thi, chấm thi (đánh giá kết quả thi), chấm
phúc khảo theo quy định.
- Lập danh sách kết quả thi và thông báo kết quả
thi cho thí sinh biết trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Trường
Hải quan Việt Nam, Báo Hải quan điện tử và niêm yết tại trụ sở các cục Hải quan
tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi.
- Trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan phê duyệt kết quả
thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho thí sinh đạt yêu cầu.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng
thi
a. Chủ tịch Hội đồng thi
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi
theo Quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quy chế này và chỉ đạo quá trình thi.
- Quyết định thành lập Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban
Chấm thi và các Ban, Tổ khác thuộc Hội đồng thi.
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng
thi.
- Tổ chức ra đề thi và lựa chọn đề thi theo đúng
quy định và đảm bảo bí mật.
- Ký duyệt thông báo kết quả thi.
- Ký Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho thí sinh
đạt yêu cầu.
b. Phó Chủ tịch Hội đồng thi
- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi chuẩn bị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và điều hành công việc theo phân công của Chủ tịch
Hội đồng thi;
- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi duyệt danh sách thí
sinh và gửi về Thường trực Hội đồng thi;
- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi ký xác nhận vào Phiếu
đăng ký dự thi và các văn bản khác theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng
thi;
- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra quá trình ra đề thi, coi thi, tổ chức thi và chấm thi.
c. Tổ Thư ký Hội đồng thi
- Thực hiện thông báo kế hoạch thi, tiếp nhận hồ sơ
dự thi của người đăng ký dự thi;
- Tổ chức việc thu nhận bài thi và các tài liệu có
liên quan; đánh mã phách, rọc phách bài thi, làm thủ tục chuyển giao cho Ban Chấm
thi;
- Tổ chức giao, nhận bài chấm thi, khớp phách, lập
bảng điểm và tổng hợp kết quả thi báo cáo Hội đồng thi;
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và hậu cần cho Hội đồng
thi; ghi biên bản các cuộc hợp của Hội đồng thi;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng
thi phân công.
d. Các Ủy viên Hội đồng thi: Thực hiện nhiệm vụ do
Chủ tịch Hội đồng thi phân công.
Điều 3. Ban Đề thi, Ban Coi thi và Ban
Chấm thi
1. Ban Đề thi:
a. Thành phần
Do Hội đồng thi thành lập, gồm có Trưởng Ban, các
Phó Trưởng Ban, Tổ Thư ký, Hội đồng thẩm định đề thi và Tổ đề.
- Trưởng Ban là Phó Chủ tịch Hội đồng thi - Lãnh đạo
Cục Giám sát quản lý về Hải quan.
- Phó Trưởng Ban: Lãnh đạo các đơn vị nghiệp vụ thuộc
khối Cơ quan Tổng cục Hải quan, Trường Hải quan Việt Nam.
- Tổ Thư ký: Công chức, viên chức Trường Hải quan
Việt Nam, các đơn vị nghiệp vụ.
- Hội Đồng thẩm định đề thi: được thành lập dựa
trên đề xuất của Trưởng Ban Đề thi do Trưởng Ban Đề thi làm Chủ tịch Hội đồng,
các Phó Trưởng Ban là thành viên và Thư ký.
- Tổ đề: được thành lập dựa trên đề xuất của Trường
Hải quan Việt Nam, do Lãnh đạo Trường Hải quan Việt Nam làm Tổ trưởng, cán bộ,
công chức, viên chức các đơn vị nghiệp vụ khối Cơ quan Tổng cục là thành viên.
b. Nhiệm vụ
- Tổ đề thực hiện nhiệm vụ:
+ Ký hợp đồng với các đơn vị nghiệp vụ thuộc khối
cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan địa phương, các cá nhân, chuyên gia hải
quan có năng lực phù hợp để ra đề thi, bộ câu hỏi trắc nghiệm bao gồm cả đáp
án, đảm bảo phù hợp về nội dung và hình thức thi.
+ Tiến hành các thủ tục thanh toán tiền ra đề thi,
bộ câu hỏi trắc nghiệm sau khi được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt.
- Ban Đề thi tổ chức Hội đồng thẩm định đề thi, bộ
câu hỏi trắc nghiệm, trình Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, sử dụng đề thi, bộ
câu hỏi trắc nghiệm.
- Có trách nhiệm bảo mật đề thi;
- Rà soát, cập nhật, bổ sung đề thi, câu hỏi thi trắc
nghiệm theo yêu cầu thực tế và theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thi;
- Phân công cán bộ thường trực giải đáp nội dung đề
thi, câu hỏi thi đối với những đề thi, câu hỏi thi bị sai, hoặc không rõ ràng,
có nhiều cách hiểu khác nhau, gây hiểu nhầm trong thời gian tổ chức thi;
- Chuẩn bị các phương án đề thi, câu hỏi thi kèm
đáp áp sau khi đã được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt để phục vụ tổ chức thi;
- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật nhập câu hỏi thi trắc
nghiệm vào phần mềm tổ chức thi trên máy tính đảm bảo an toàn, bảo mật theo quy
định.
2. Ban Coi thi
a. Thành phần
Do Hội đồng thi thành lập, gồm có Trưởng Ban, Phó
Trưởng Ban, Tổ Thư ký và các cán bộ coi thi (gọi là Giám thị).
- Ban Coi thi được thành lập theo từng Ban riêng biệt,
độc lập theo từng địa điểm tổ chức thi;
- Ban Coi thi gồm các thành viên là thành viên Hội
đồng thi, Lãnh đạo, cán bộ của Cục Hải quan tỉnh thành phố nơi có địa điểm tổ
chức thi (có thể tại Trụ sở Cục khi đảm bảo);
b. Nhiệm vụ
- Tổ chức, sắp xếp và phân công Giám thị phòng thi
(gồm Giám thị 1 và Giám thị 2) và Giám thị hành lang, bố trí bảo vệ nơi tổ chức
thi; sắp xếp thí sinh vào phòng thi;
- Tiếp nhận đề thi, phát đề thi, thu bài thi, bàn
giao bài thi theo đúng quy chế. Hướng dẫn thí sinh quy trình, cách làm bài thi
trắc nghiệm trên máy tính;
- Lập Biên bản các trường hợp vi phạm quy chế thi,
báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết;
- Trưởng Ban Coi thi có quyền tạm đình chỉ việc coi
thi của Giám thị hoặc tạm đình chỉ việc thi của thí sinh nếu phát hiện có vi phạm
quy chế thi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét, quyết định;
- Giám thị có trách nhiệm coi thi tại phòng thi hoặc
bên ngoài phòng thi theo phân công; kiểm tra Thẻ dự thi, Chứng minh thư hoặc giấy
tờ tùy thân của thí sinh; phổ biến quy chế thi, phát giấy thi, đề thi, thu nộp
bài thi theo quy định; tổng hợp tình hình phòng thi; và lập biên bản những trường
hợp vi phạm quy chế thi, báo cáo Trưởng ban Coi thi;
3. Ban Chấm thi
a. Thành phần
Do Hội đồng thi thành lập, gồm có Trưởng Ban, Phó
trưởng Ban và các cán bộ chấm thi (gọi là Giám khảo).
b. Nhiệm vụ
- Trao đổi, thảo luận, thống nhất đáp án, thang điểm
đã được Chủ tịch Hội đồng thi quy định trước khi chấm; Trường hợp phát hiện nội
dung của đề thi và hướng dẫn chấm, đáp án chấm thi có nội dung không thống nhất
hoặc sai lệch thì báo cáo Hội đồng thi để xem xét, quyết định.
- Trưởng ban Chấm thi bố trí Giám khảo chấm thi
theo nguyên tắc mỗi bài thi (viết), thi trắc nghiệm, thực hành trên máy tính hoặc
kết hợp giữa các hình thức thi trên phải có 2 Giám khảo chấm thi độc lập theo
thang điểm 100 (trừ trường hợp có môn thi được miễn). Khi khớp điểm của 2 giám
khảo, nếu có sự chênh lệch không quá 10 điểm thì điểm của bài thi là trung bình
cộng điểm chấm của 2 giám khảo. Nếu điểm chấm chênh lệch trên 10 điểm thì 2
giám khảo trao đổi để thống nhất điểm cho bài thi, nếu không thống nhất được
thì báo cáo Trưởng ban Chấm thi quyết định;
- Phát hiện bài thi vi phạm quy chế và báo cáo Hội
đồng thi các vướng mắc phát sinh (nếu có);
- Nhận và bàn giao bài thi, kết quả chấm thi cho
Thư ký Hội đồng thi;
- Chịu trách nhiệm đảm bảo bí mật kết quả chấm thi;
- Thực hiện chấm phúc khảo bài thi theo yêu cầu của
Chủ tịch Hội đồng thi.
- Đình chỉ, thay đổi nhiệm vụ chấm thi đối với
thành viên Ban Chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế.
Điều 4. Nội dung, hình thức tổ chức và
đánh giá kết quả thi
1. Các môn thi và hình thức thi
- Các môn thi được quy định tại Khoản
6 Điều 3, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính, gồm
có:
+ Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan.
Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật
Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các
Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý
vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan.
+ Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương.
Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ
ngoại thương, thanh toán quốc tế.
+ Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan.
Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại
hàng hóa, trị giá hải quan xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản
lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Hình thức thi được quy định tại Khoản
8 Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp miễn thi
Thực hiện theo quy định tại Khoản 7
Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 được sửa đổi bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ
Tài chính.
3. Thủ tục đăng ký và thời gian, địa điểm thi
Thí sinh khai thác thông tin và đăng ký trên Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Trường Hải quan Việt Nam, Cục Hải quan
tỉnh, thành phố, Báo Hải quan và trên các phương tiện thông tin truyền thông
khác.
Hồ sơ dự thi, thủ tục đăng ký dự thi thực hiện theo
quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BTC
ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính và tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư
số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ Tài chính.
Thời gian và địa điểm thi theo thông báo cụ thể của
Hội đồng thi và thực hiện theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BTC
ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.
4. Đánh giá kết quả thi:
a) Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 50 điểm
trở lên chấm theo thang điểm 100.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
thi, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo công khai kết quả thi trên Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Trường Hải quan Việt Nam, báo Hải quan
điện tử và niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ
dự thi.
Trường hợp không đồng ý với kết quả thi do Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan thông báo, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo
công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, người
dự thi nộp đơn đề nghị phúc khảo môn thi. Ngày nhận đơn phúc khảo là ngày Tổng
cục Hải quan trực tiếp nhận đơn phúc khảo hoặc ngày đóng dấu của bưu chính nơi
gửi. Sau thời gian quy định trên, đơn đề nghị phúc khảo sẽ không được giải quyết.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan tổ chức phúc khảo bài thi theo quy chế của Hội đồng thi và thông
báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Trường
Hải quan Việt Nam, báo Hải quan điện tử và niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh,
thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi
Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu, Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài
chính.
c) Bảo lưu kết quả thi: Trường hợp trong các môn
thi có môn không đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản này, thì kết quả
các môn thi đạt yêu cầu được tự động bảo lưu trong thời hạn 01 năm kể từ ngày
thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan,
Trường Hải quan Việt Nam, báo Hải quan điện tử; hoặc bảo lưu kết quả cho đến
khi kết thúc kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tiếp theo liền kề
trong trường hợp quá thời hạn 01 năm kể từ ngày thông báo kết quả phúc khảo
trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Trường Hải quan Việt Nam,
báo Hải quan điện tử mà kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chưa được
tổ chức.
Điều 5. Quy chế thi
1. Đối với Giám thị phòng thi
- Giám thị 1 ghi số báo danh vào chỗ ngồi của thí
sinh (theo sơ đồ được quy định đã được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt).
- Khi có hiệu lệnh, Giám thị 1 gọi thí sinh vào
phòng thi:
+ Giám thị 1 gọi tên thí sinh vào phòng thi, kiểm
tra đối chiếu Phiếu đăng ký dự thi (Biểu mẫu số 2)
và giấy chứng minh nhân dân của thí sinh (trường hợp thí sinh không mang theo
Phiếu đăng ký dự thi hoặc giấy chứng minh thư nhân dân thì Giám thị phòng thi
yêu cầu thí sinh viết cam kết và báo cáo xin ý kiến Trưởng Ban Coi thi).
+ Nếu phát hiện trường hợp thi hộ hoặc nghi ngờ thi
hộ, Giám thị phòng thi phải báo cáo Trưởng Ban Coi thi để tiến hành lập biên bản
xử lý theo quy định của pháp luật.
+ Giám thị 2 thông báo để thí sinh không mang các
tài liệu liên quan tới nội dung thi, các vật phẩm cấm mang vào phòng thi theo
quy định tại Quy chế này. Cụ thể, Giám thị 2 phải kiểm tra các vật dụng mà thí
sinh mang vào phòng thi; tuyệt đối không để thí sinh mang vào phòng thi các loại
tài liệu, vũ khí chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, điện thoại, phương tiện kỹ
thuật thu, phát truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin và
các vật dụng khác trái quy định để có thể lợi dụng làm bài thi; hướng dẫn thí
sinh ngồi đúng quy định theo số báo danh.
- Đối với hình thức thi tự luận, viết
+ 2 Giám thị ký tên vào giấy thi và giấy nháp của
thí sinh, hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo
danh và điền đủ các mục cần thiết vào giấy thi trước khi làm bài.
+ Khi có hiệu lệnh nhận đề thi, Giám thị 1 đi nhận
đề, Giám thị 2 ở lại phòng thi nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về quy chế
thi và kỷ luật phòng thi.
+ Khi có hiệu lệnh làm thủ tục mở đề và phát đề
thi, Giám thị 1 giơ cao phong bì đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt
sau còn nguyên nhãn niêm phong. Giám thị 1 mời 2 thí sinh lên xác nhận niêm
phong, mở phong bì đề thi và kiểm tra đề thi. Giám thị 1 và thí sinh cùng ký
biên bản xác nhận đề thi được niêm phong (Biểu mẫu số 3).
+ Giám thị 1 phát đề thi cho từng thí sinh (trước
khi phát đề cần kiểm tra số lượng đề thi; nếu thừa, thiếu hoặc lẫn đề khác, cần
báo ngay cho Trưởng ban Coi thi để xử lý). Sau 15 phút làm bài, Thư ký điểm thi
sẽ đến phòng thi tiếp nhận đề thi thừa, Giám thị phòng thi làm biên bản bàn
giao cho Thư ký điểm thi và niêm phong số đề thi đó.
+ Sau 15 phút làm bài ở bất kỳ môn thi nào, nếu có
thí sinh vắng mặt thì Giám thị phòng thi phải xóa tên trong danh sách thí sinh
dự thi và ghi rõ trong báo cáo nhanh từng buổi thi. Những thí sinh đã vắng mặt
tại môn thi trước thì ở môn thi sau không được dự thi (trừ trường hợp thí sinh
thi lại).
+ Giám thị phòng thi chịu trách nhiệm coi thi trong
phòng thi cho đến khi hết giờ thi.
+ Giám thị phòng thi thông báo thời gian cho thí
sinh biết trước khi hết giờ làm bài 15 phút.
+ Khi có hiệu lệnh thu bài thi, Giám thị phòng thi
phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và ngồi tại chỗ. Giám thị 1 gọi tên thí
sinh theo danh sách dự thi, nộp bài thi, đề thi (nếu có), kể cả thí sinh đã bị
xử lý vi phạm. Giám thị 1 phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu
thí sinh tự ghi đúng số tờ giấy thi và ký tên vào danh sách dự thi (Biểu mẫu số 4), sau đó mới cho phép thí sinh rời phòng
thi. Giám thị 2 bao quát phòng thi, giữ trật tự không để thí sinh tiếp tục làm
bài và xử lý vi phạm (nếu có).
+ Sau mỗi môn thi, các Giám thị kiểm tra, sắp xếp
bài thi theo thứ tự số báo danh, các biên bản xử lý vi phạm (nếu có) phải kèm
theo bài thi của thí sinh; xếp riêng đề thi thành một cặp (nếu là môn có đề thi
riêng), bàn giao bài thi cho Thư ký điểm thi ngay sau mỗi môn thi và có ký biên
bản giao nhận (Biểu mẫu số 5).
+ Bài thi được đựng trong túi, được kiểm tra công
khai và đối chiếu số bài thi và số tờ giấy thi của từng bài thi theo danh sách
thu bài thi, các biên bản xử lý vi phạm và tang vật (nếu có). Các Giám thị cùng
Thư ký điểm thi tiến hành niêm phong túi đựng bài thi (mỗi túi bài thi dán 2
nhãn niêm phong vào chính giữa mép dán túi đựng).
+ Giám thị phải bảo vệ đề thi trong khi thi, không
giải thích đề thi cho thí sinh nếu không có ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban Coi
thi; không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi. Giám thị và những người làm nhiệm
vụ phục vụ kỳ thi không được thảo luận, sao chép, giải đề, mang đề ra ngoài hoặc
giải thích đề thi cho thí sinh.
- Đối với hình thức thi trắc nghiệm trên máy
tính
+ Giám thị 1 thông báo, hướng dẫn thí sinh những điều
cần thiết về kỷ luật phòng thi; hướng dẫn thí sinh quy trình thi, các thao tác
kỹ thuật để truy cập vào bài thi và cách làm bài thi.
+ Giám thị 2 kiểm tra sự thống nhất thông tin về họ,
tên, thông tin của từng thí sinh trên màn hình máy trạm với Danh sách thí sinh;
phát giấy nháp có chữ ký của cả 2 giám thị cho thí sinh.
+ Trong giờ làm bài, cả hai Giám thị bao quát toàn
bộ phòng thi, không đứng gần thí sinh, không được giúp đỡ thí sinh dưới bất kỳ
hình thức nào; không được làm việc riêng; không được hút thuốc, uống rượu bia,
không sử dụng điện thoại di động. Khi thí sinh hỏi điều gì, Giám thị chỉ được
phép trả lời công khai trong phạm vi quy định.
+ Sau khi thí sinh cuối cùng của ca thi nộp bài thi
(hoặc hệ thống kết thúc ca thi), Giám thị 1 in bảng kết quả thi có sự giám sát
của Giám thị 2. Giám thị 2 công bố kết quả thi cho thí sinh biết, yêu cầu thí
sinh ký tên vào bảng kết quả thi.
2. Đối với Giám thị hành lang
- Giữ gìn trật tự và đảm bảo an toàn bên ngoài
phòng thi; Chỉ được làm nhiệm vụ tại khu vực được phân công, không được vào
phòng thi.
- Phát hiện, nhắc nhở và phối hợp với Giám thị
phòng thi lập biên bản (Biểu mẫu số 6) đối với thí
sinh vi phạm quy chế thi ở khu vực hành lang;
- Giám sát thí sinh khi được Giám thị phòng thi cho
phép ra ngoài phòng thi, nếu phát hiện có sai phạm thì lập biên bản xử lý.
3. Thời gian làm bài của thí sinh
Thí sinh chỉ được phép nộp bài thi và rời phòng thi
sau 2/3 thời gian làm bài của môn thi. Những môn thi có thời gian làm bài từ 60
phút trở xuống, thí sinh không được nộp bài và rời phòng thi trước khi có hiệu lệnh
thu bài thi. Nếu thí sinh bị đau ốm bất thường hoặc có nhu cầu chính đáng nhất
thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi, Giám thị báo cáo xin ý kiến Trưởng ban
Coi thi để giải quyết.
4. Y tế
- Nhân viên Y tế do Hội đồng thi chỉ định và phân
công nhiệm vụ (Y tế cơ quan hoặc thuê đơn vị cung cấp dịch vụ).
- Có mặt thường xuyên trong suốt thời gian thi tại
địa điểm do Hội đồng thi quy định để xử lý các trường hợp thí sinh đau ốm;
- Khi Trưởng Ban coi thi thông báo có thí sinh đau ốm
bất thường trong thời gian thi, phải kịp thời điều trị hoặc cho đi bệnh viện cấp
cứu, nếu cần thiết (có Giám thị đi cùng);
- Nghiêm cấm việc lợi dụng khám chữa bệnh tại chỗ để
có những hành vi vi phạm quy chế thi.
5. Quy định đối với thí sinh
- Phải có mặt trước cửa phòng thi đúng giờ quy định
với trang phục gọn gàng, văn minh, lịch sự.
- Xuất trình Phiếu đăng ký dự thi và Giấy chứng
minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác như hộ chiếu, giấy phép
lái xe để Giám thị phòng thi đối chiếu khi gọi vào phòng thi.
- Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để giấy chứng
minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác lên mặt bàn để Giám thị phòng thi kiểm
tra. Sử dụng đúng và bảo mật mã số thí sinh được cấp để truy cập vào hệ
thống thi trắc nghiệm trên máy tính. Mã số thí sinh được Hội đồng thi cấp trước
khi tiến hành thủ tục đăng nhập vào Hệ thống thi.
- Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước kẻ;
không được mang vào phòng thi các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội
dung thi, vũ khí chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, thuốc lá, điện thoại, phương
tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông
tin và các vật dụng khác trái quy định để lợi dụng làm bài thi.
- Chỉ sử dụng một loại giấy thi do Hội đồng thi
phát để làm bài thi, không được làm bài thi trên giấy khác. Phải ghi đầy đủ các
mục quy định trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của 2
Giám thị phòng thi, bài thi không có đủ chữ ký của 2 Giám thị phòng thi được
xem là không hợp lệ.
- Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu
xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản
quang, bút chì để làm bài thi. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh
không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan hoặc các dấu
hiệu khác lên bài thi. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần
đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
- Giữ trật tự, không được trao đổi với người khác
trong thời gian thi; không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được quay
cóp bài thi của thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác.
Hoạt động của thí sinh trong phòng thi phải chịu sự giám sát và cho phép của
Giám thị phòng thi.
- Ngay sau khi được thông báo hết thời gian làm bài
thi, phải ngừng làm bài và nộp bài cho Giám thị phòng thi. Phải ghi rõ số tờ, số
trang của bài thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp không làm
được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi.
- Đối với hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính,
sau khi nộp bài (hoặc Hệ thống thi trắc nghiệm kết thúc) cho ra kết quả đánh
giá, thí sinh phải xác nhận số điểm đạt được và ký tên trên bảng điểm do Giám
thị in ra từ Hệ thống thi trắc nghiệm trên máy tính.
6. Xử lý vi phạm đối với thí sinh
a. Thí sinh vi phạm quy chế thi đều bị lập biên bản
và tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh vi phạm sẽ bị xử lý theo các hình thức
sau:
a.1. Khiển trách: áp dụng đối với thí sinh
vi phạm một trong các lỗi:
- Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của
mình;
- Trao đổi với người khác, đã bị nhắc nhở nhưng vẫn
không chấp hành;
- Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng.
Hình thức kỷ luật khiển trách do Giám thị phòng thi
lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị khiển trách ở bài
thi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó.
a.2. Cảnh cáo: áp dụng đối với thí sinh vi
phạm một trong các lỗi:
- Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm nội
quy phòng thi;
- Sử dụng tài liệu trong phòng thi;
- Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau;
- Chép bài của thí sinh khác;
- Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh,
máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi.
Hình thức kỷ luật cảnh cáo do Giám thị phòng thi lập
biên bản, tạm thu tang vật (như điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh,
v.v...) và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị cảnh cáo ở bài thi nào
thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó.
a.3. Đình chỉ thi: áp dụng đối với thí sinh
vi phạm đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy thi;
Hình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng ban coi
thi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị đình chỉ thi môn
nào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0.
a.4. Hủy bỏ kết quả thi: áp dụng đối với thí
sinh bị phát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc đã bị xử lý kỷ luật ở bài thi
trước, nhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm quy chế thi đến mức cảnh cáo.
a.5. Trường hợp khác: nếu thí sinh vi phạm ở
mức độ nghiêm trọng, cố ý gây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
b. Trường hợp thí sinh vi phạm quy chế thi phải lập
biên bản thì 2 Giám thị phòng thi và thí sinh phải ký vào biên bản.
Trường hợp thí sinh không chấp hành và không ký vào
biên bản thì mời người làm chứng ký vào Biên bản và mời thí sinh bị xử lý kỷ luật
ra khỏi phòng thi.
Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng
thi, Giám thị phòng thi phải báo cáo ngay với Trưởng ban Coi thi.
c. Thí sinh có quyền tố giác những người vi phạm
quy chế thi cho Giám thị, Trưởng ban Coi thi hoặc Hội đồng thi.
Điều 6. Phân công tổ chức thực hiện việc
quản lý và tổ chức thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
1. Trường Hải quan Việt Nam
Chủ trì xây dựng quy chế thi và phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức thi đúng quy định.
Đề xuất thành lập Hội đồng thi hàng năm.
Chủ trì giúp việc Hội đồng thi thực hiện nhiệm vụ của
Tổ đề (thuộc Ban Đề thi) ký hợp đồng với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Cơ quan Tổng
cục Hải quan, Cục Hải quan địa phương, các cá nhân, chuyên gia có năng lực phù
hợp xây dựng đề thi, bộ câu hỏi thi trắc nghiệm; hàng năm tổ chức rà soát, thẩm
định đánh giá lại, tổ chức cập nhật, hiệu chỉnh đề thi, bộ câu hỏi thi trắc
nghiệm trên cơ sở yêu cầu của Ban Đề thi (Hội đồng thi); Tiến hành các thủ tục
thanh toán kinh phí biên soạn đề thi, câu hỏi trắc nghiệm, đảm bảo quyền sở hữu
trí tuệ theo quy định.
Cử lãnh đạo, cán bộ, viên chức tham gia Hội đồng
thi.
Tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính về
việc tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ hải quan.
Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm cho việc tổ chức
thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo nguyên tắc lấy thu bù chi.
Phối hợp với Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục Công
nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Báo Hải quan điện tử công bố danh sách người
đủ điều kiện dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Trường Hải
quan Việt Nam, niêm yết tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Báo Hải quan điện
tử và các phương tiện thông tin đại chúng khác để thí sinh biết.
Quản lý, in phôi chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
theo quy định.
Phối hợp với các Đơn vị chức năng và các Cục Hải
quan tỉnh, thành phố hướng dẫn các đơn vị, cá nhân có nhu cầu thi lấy chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan đăng ký dự thi.
2. Vụ Tổ chức cán bộ
Hàng năm căn cứ đề xuất của Trường Hải quan Việt
Nam, trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan thành lập Hội đồng thi.
3. Cục Giám sát Quản lý về Hải quan
Tham mưu giúp Hội đồng thi xác định nội dung trọng
tâm về nghiệp vụ để tổ chức kỳ thi.
Phối hợp với Tổ đề ra đề thi, câu hỏi trắc nghiệm
và cử đại diện tham gia tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
4. Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Thông báo, đăng tải thông tin liên quan đến kỳ thi
cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi, lệ phí thi của người
dự thi (khi được phân công);
Lập danh sách người dự thi đủ điều kiện dự thi kèm
theo hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí thi gửi về Tổng cục Hải quan (Trường Hải
quan Việt Nam) để tổng hợp và công bố danh sách người đủ điều kiện dự thi.
Thông báo, đăng tải, niêm yết kết quả thi, kết quả
phúc khảo bài thi.
Hỗ trợ Hội đồng thi cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện kỹ thuật liên quan tổ chức kỳ thi tại trụ sở Cục, phòng máy tính (nếu
có) khi sử dụng Trụ sở Cục làm địa điểm tổ chức thi;
Cử cán bộ tham gia Hội đồng thi (thành viên Ban Coi
thi), cán bộ kỹ thuật hỗ trợ Hội đồng thi (khi cần thiết).
5. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan
Thiết lập mục đăng ký dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ
Khai hải quan trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để thí sinh
đăng ký dự thi. Việc đăng ký được lập theo 3 khu vực: miền Bắc, miền Trung, miền
Nam.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan tổng hợp
và gửi danh sách thí sinh đăng ký dự thi về Trường Hải quan Việt Nam để xây dựng
kế hoạch tổ chức kỳ thi.
Đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Hải quan kết quả thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
6. Các Đơn vị, Vụ, Cục nghiệp vụ
Phối hợp với Tổ đề xây dựng đề thi, bộ câu hỏi trắc
nghiệm, rà soát, hiệu chỉnh, bổ sung đề thi và câu hỏi trắc nghiệm cho phù hợp
với thực tế hoặc khi có yêu cầu.
Bảo mật đề thi, bộ câu hỏi thi trắc nghiệm.
Cử cán bộ, công chức tham gia Hội đồng thi (khi có
yêu cầu).
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
các đơn vị báo cáo Trường Hải quan Việt Nam để xem xét quyết định việc sửa đổi,
bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật hiện
hành./.
Biểu
mẫu số 1
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ……...
|
DANH SÁCH THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN DỰ THI MIỀN ……………
Thời gian:
………………………………….
Địa điểm:
………………………………..
Phòng thi số:
………………………..
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Số báo danh
|
Nơi sinh
|
Hộ khẩu thường
trú
|
Số điện thoại
|
Môn thi
|
Ghi chú
|
|
Pháp luật về Hải
quan (PLHQ)
|
Kỹ thuật nghiệp
vụ ngoại thương (KTNVNT)
|
Kỹ thuật nghiệp
vụ Hải quan (KTNVHQ)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
mẫu số 2
Mẫu số 1 ban hành
kèm Thông tư 22/2019/TT-BTC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI
HẢI QUAN
Họ và tên: …………………………………………………………… Nam, nữ:
……………………….
Ngày sinh: ………./………/……………………
Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/HC:
……………………………………………………………..
Cấp ngày:..../……/………… tại
………………………………………………………………………….
Đăng ký dự thi môn:
+ Pháp luật về hải quan
(PLHQ)
□
+ Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
(KTNVNT)
□
+ Kỹ thuật nghiệp vụ Hải quan
(KTNVHQ)
□
- Địa điểm dự thi tại:
………………………………………………………………………………………
- Môn thi đề nghị được miễn:
……………………………………………………………………………
- Môn thi đề nghị được bảo lưu kết quả thi đã thi
tại kỳ thi trước:
+ Môn: ……………………………. đạt ………….. điểm tại Thông báo
số ………………………….. ngày …../……/……… của Tổng cục Hải quan.
+ Môn: ……………………………. đạt ………….. điểm tại Thông báo
số ………………………….. ngày …../……/……… của Tổng cục Hải quan.
- Địa chỉ nhận chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
……………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là
đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
|
………., ngày
... tháng ... năm 20...
CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI DỰ THI
|
………., ngày
... tháng ... năm 20...
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI
|
|
Biểu
mẫu số 3
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ……...
|
BIÊN BẢN XÁC NHẬN ĐỀ THI ĐƯỢC NIÊM PHONG
Môn thi:
……………………………
Vào hồi …… giờ ……… phút, ngày ….. tháng …… năm …………
tại phòng thi số: …………
Địa điểm thi: …………………………………………………… (Địa điểm thi
phía Bắc/Trung/Nam).
Chúng tôi gồm:
1. ………………………………..Đại diện giám thị phòng thi số:
…………………..
2. ………………………………..Đại diện thí sinh phòng thi số:
……………………
3. ………………………………..Đại diện thí sinh phòng thi số: ……………………
Xác nhận phong bì đề thi do ông (bà) ……………………………….
là giám thị phòng thi số: ……… thuộc Hội đồng thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ Khai hải
quan năm ……………… nhận về, sau khi kiểm tra bì đựng đề thi chúng tôi cùng nhau
xác nhận bì đề thi còn được niêm phong đầy đủ, không có dấu hiệu vi phạm quy chế
trước khi bì đựng đề thi được bóc để phát cho thí sinh.
Sau khi được mở niêm phong, các bên đã kiểm đếm và
cùng xác nhận có ……………. đề thi trong túi đựng đề thi.
|
GIÁM THỊ 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN THÍ
SINH 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
GIÁM THỊ 2
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN THÍ
SINH 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Biểu
mẫu số 4
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ……...
|
DANH SÁCH DỰ THI TẠI ĐIỂM THI KHU VỰC PHÍA ………….
Phòng thi số
…………………
Thời gian: ……………………………………………………………………………………………
Môn thi: ………………………………………………………………………………………………
|
TT
|
Số báo danh
|
Họ tên thí sinh
|
Ngày sinh
|
Số đề
|
Số tờ giấy thi
|
Ký tên
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
|
|
|
|
|
|
|
|
8.
|
|
|
|
|
|
|
|
9.
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số thí sinh đăng ký dự thi: ………………………..thí
sinh.
Số thí sinh có mặt: ………………………………………..thí sinh.
Số thí sinh vắng mặt: ……………………………………..thí sinh.
Tổng số bài thu về: ……………………….( …………………………tờ giấy
thi)
Biểu
mẫu số 5
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ……...
|
BIÊN BẢN GIAO, NHẬN BÀI THI
Môn thi:
…………………………………. Phòng thi số: ……………………….
(Dùng cho Giám thị
và Thư ký điểm thi)
Vào hồi ……… giờ ……. phút, ngày …… tháng ……. năm
……….. tại phòng thi số: ……………
Địa điểm thi: ……………………………………………..………(Địa điểm thi
phía Bắc/Trung/Nam).
Chúng tôi gồm:
1. …………………..Thư ký điểm thi
2. …………………..Giám thị 1
3. …………………..Giám thị 2
Chúng tôi cùng kiểm tra và giao, nhận bài thi môn
thi: ……………………….. thuộc phòng thi số: …………, số lượng …………….. bài thi (tổng số:
……….. tờ). Số lượng đề thi (nếu có) …………..
Số bài trên được đóng vào ……………… túi đựng bài thi
và niêm phong, bài giao cho ông (bà): ……………………………………., Thư ký điểm thi quản lý.
|
BÊN GIAO
|
BÊN NHẬN
|
|
GIÁM THỊ 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THƯ KÝ ĐIỂM THI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
GIÁM THỊ 2
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG BAN COI
THI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Biểu
mẫu số 6
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm ……...
|
BIÊN BẢN VI PHẠM QUY CHẾ THI
Môn
thi:………………………………
Vào hồi ……… giờ ……. phút, ngày …… tháng ……. năm
……….. tại phòng thi số: ……………
Địa điểm thi: ……………………………………………..………(Địa điểm thi
phía Bắc/Trung/Nam).
Chúng tôi gồm:
1. Ông(bà): ……………………………………….Trưởng Ban coi thi
2. Ông(bà): ……………………………………….Giám thị 1
3. Ông(bà): ……………………………………….Giám thị 2
4. ……………………………………………………………………………..
Tiến hành lập biên bản vi phạm quy chế thi đối với
thí sinh: …………………………………………., năm sinh …………………………., Quê quán: ………………………….. Số
báo danh: ……………...
- Nội dung vi phạm:
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………...
- Tang vật thu giữ:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………...
- Hình thức xử lý:
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………...
|
GIÁM THỊ 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM THỊ 2
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG BAN COI
THI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
THÍ SINH VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)
|