|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 191/QĐ-TCHQ
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 02 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC CHI CỤC TRỰC THUỘC
CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động
của Hải quan các cấp;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1384/QĐ-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Tổng cục Hải quan;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau
thông quan và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Chi cục Kiểm tra sau thông quan khu vực miền Bắc
(Chi cục 1), Chi cục Kiểm tra sau thông quan khu vực miền Trung (Chi cục 2) và
Chi cục Kiểm tra sau thông quan khu vực miền Nam (Chi cục 3) - sau đây gọi
chung là Chi cục, là đơn vị trực thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có chức năng
tham mưu giúp Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan và trực tiếp tổ chức thực
hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi địa bàn
quản lý được giao.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Chi cục thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan của
Chi cục trên địa bàn được phân công, phối hợp Phòng Thu thập, xác minh và xử lý
thông tin để xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan của Cục trong từng thời
kỳ.
2. Căn cứ kế hoạch kiểm tra sau thông quan được phê
duyệt, tổ chức thực hiện thu thập thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan.
3. Đề xuất Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan
ban hành hoặc trình Tổng cục trưởng ban hành quyết định kiểm tra, tổ chức thực
hiện quyết định kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan đối với các
trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo địa bàn
được phân công.
4. Phối hợp với các đơn vị thuộc Cục Kiểm tra sau
thông quan tham mưu cho Cục trưởng hoặc giúp Cục trưởng tham mưu cho Tổng cục
trưởng giải quyết khiếu nại quyết định hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng
hoặc Tổng cục trưởng.
5. Cập nhật, phản hồi, thực hiện lưu trữ, bảo mật hồ
sơ, tài liệu liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan của Chi cục theo
quy định.
6. Tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình
và kết quả thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan của Chi cục và trên địa
bàn được phân công quản lý; đề xuất, kiến nghị những vấn đề, nội dung cần sửa đổi
bổ sung về chính sách, chế độ và cải tiến biện pháp quản lý, quy trình nghiệp vụ
kiểm tra sau thông quan.
7. Quản lý công chức, người lao động và tài chính,
tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo quy định của pháp luật và quy định
của Tổng cục Hải quan.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Chi cục thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có 02 Đội
trực thuộc:
1. Đội Tổng hợp;
2. Đội Nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan.
Nhiệm vụ cụ thể của các Đội do Cục trưởng Cục Kiểm
tra sau thông quan quy định. Biên chế của Chi cục do Cục trưởng Cục Kiểm tra
sau thông quan quyết định trong tổng số biên chế được giao.
Điều 4. Lãnh đạo Chi cục
1. Chi cục có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục
trưởng.
2. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng
Cục Kiểm tra sau thông quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công phụ trách.
3. Việc bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm,
cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của
Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Điều 5. Phạm vi và địa bàn quản
lý
1. Địa bàn quản lý của Chi cục 1: Thực hiện quản lý
địa bàn khu vực phía Bắc thuộc địa bàn quản lý của các Cục Hải quan phía Bắc đến
địa bàn quản lý của Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
2. Địa bàn quản lý của Chi cục 2: Thực hiện quản lý
địa bàn khu vực thuộc địa bàn quản lý của các Cục Hải quan từ Cục Hải quan Hà
Nam Ninh đến địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa (gồm cả các tỉnh
Tây Nguyên).
3. Địa bàn quản lý của Chi cục 3: Thực hiện quản lý
địa bàn khu vực phía Nam thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan: thành phố Hồ
Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam Bộ và các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Trường hợp kiểm tra sau thông quan doanh nghiệp
không thuộc địa bàn quản lý, Chi cục báo cáo Cục trưởng xem xét, quyết định.
Điều 6. Mối quan hệ công tác
Mối quan hệ công tác của các Chi cục:
1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện
của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan.
2. Đối với các đơn vị thuộc Cục Kiểm tra sau thông
quan là quan hệ phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Đối với các đơn vị trong và ngoài ngành Hải quan
là quan hệ phối hợp công tác theo quy định của pháp luật, quy chế phối hợp và
chỉ đạo của Cục trưởng.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 2439/QĐ-TCHQ
ngày 02 tháng 8 năm 2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục trực thuộc Cục Kiểm
tra sau thông quan.
2. Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục
Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 7;
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Lãnh đạo TCHQ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc TCHQ;
- Lưu VT, TCCB (10b).
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Cẩn
|