|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 826/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 05 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU CAO
NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG, ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Công viên địa
chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang đến năm 2030 với các nội
dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và giai đoạn
lập quy hoạch
- Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng
Văn bao gồm bốn huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ của tỉnh Hà Giang,
diện tích tự nhiên khoảng 235.680 ha ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Bắc: Giáp Trung Quốc.
+ Phía Nam: Giáp huyện Bắc Mê; huyện Bảo Lâm (tỉnh
Cao Bằng).
+ Phía Đông: Giáp Trung Quốc.
+ Phía Tây: Giáp huyện Vị Xuyên.
- Dân số năm 2013 khoảng 265.000 người, dự kiến đến
năm 2020 dân số khoảng 300.000 người, đến năm 2030 dân số khoảng 330.000 người.
Khách du lịch năm 2013 khoảng 0,5 triệu lượt khách, dự kiến đến năm 2020 đạt
khoảng 2,3 triệu lượt khách/năm, đến năm 2030 đạt khoảng 3,5 triệu lượt
khách/năm.
- Giai đoạn quy hoạch đến năm 2030, trong đó có định
hướng phát triển cho giai đoạn đến năm 2020.
2. Tính chất:
- Khu vực được Unesco công nhận là Công viên địa chất
toàn cầu, có giá trị về di sản địa chất, đa dạng sinh học; văn hóa các dân tộc
bản địa mang ý nghĩa quốc gia và quốc tế.
- Là khu du lịch quốc gia, đầu mối thúc đẩy phát
triển du lịch miền núi Bắc Bộ, từ đó phát triển kinh tế góp phần bảo đảm an
ninh, quốc phòng và ổn định chính trị một cách bền vững toàn vùng Bắc Bộ.
- Là vùng nguyên liệu nông, lâm sản, dược liệu gắn
với công nghiệp chế biến công nghệ cao.
3. Quan điểm quy hoạch:
Quy hoạch xây dựng gắn với bảo tồn, tôn tạo và phát
huy các giá trị di sản thiên nhiên, văn hóa tại Cao nguyên đá Đồng Văn để phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng; nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân.
4. Các nội dung quy hoạch:
a) Quy hoạch xây dựng vùng Công viên địa chất toàn
cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, đến năm 2030:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng
kinh tế - xã hội, dân số, lao động, các đô thị và điểm dân cư nông thôn, tình
trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, môi trường.
- Phân vùng và định hướng phát triển không gian:
Các công viên chuyên đề (Công viên địa văn hóa, Công viên khoa học địa chất,
Công viên địa sinh học); các đô thị - trung tâm du lịch (Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên
Minh, Tam Sơn) và các thị trấn khác; mạng lưới điểm dân cư nông thôn; cơ sở
kinh tế, đặc biệt là cơ sở phục vụ phát triển dịch vụ, thương mại, du lịch; các
vùng nguyên liệu nông, lâm sản, dược liệu, các khu vực khác.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật về
giao thông, giải pháp về nền xây dựng, thoát
nước mưa, các công trình đầu mối cấp nước,
cấp điện, thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang, thông tin liên lạc,
đáp ứng các hoạt động du lịch, dân sinh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác,
phù hợp với điều kiện tự nhiên, tình trạng thiếu đất, khắc phục tình trạng thiếu
nước trong khu vực.
- Đánh giá môi trường chiến lược, đề xuất các giải
pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt tại các khu vực
có giá trị di sản địa chất, đa dạng sinh
học và cộng đồng dân cư.
- Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tạo
động lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Đề xuất các quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch.
b) Quy hoạch chung xây dựng các đô thị - trung tâm
du lịch.
- Các đô thị - trung tâm du lịch bao gồm:
+ Thị trấn Đồng Văn
- Trung tâm du lịch văn hóa lịch sử; Diện tích tự nhiên khoảng 3.038 ha. Dân số
năm 2013 khoảng 6.000 nghìn người, dự kiến đến năm 2020 khoảng 8.000 - 10.000
người, đến năm 2030 khoảng 14.000 - 16.000 người.
+ Thị trấn Mèo Vạc - Trung tâm du lịch khoa học, mạo
hiểm và thương mại cửa khẩu: Diện tích tự nhiên khoảng 1.980 ha. Dân số năm
2013 khoảng 5.000 người, dự kiến đến năm 2020 khoảng 8.000 - 10.000 người, đến
năm 2030 khoảng 14.000 - 16.000 người,
+ Thị trấn Yên Minh - Trung tâm du lịch sinh thái,
đô thị xanh: Diện tích tự nhiên khoảng 1.726 ha. Dân số năm 2013 khoảng 6.100
người, dự kiến đến năm 2020 khoảng 10.000
- 15.000 người, đến năm 2030 khoảng 20.000 - 25.000 người.
+ Thị trấn Tam Sơn - Trung tâm du lịch, vui chơi giải
trí (Quản Bạ): Diện tích tự nhiên khoảng 932 ha. Dân số năm 2013 khoảng 5.800
người, dự kiến đến năm 2020 khoảng 8.000 - 10.000 người, đến năm 2030 khoảng
12.000 - 15.000 người.
- Các nội dung nghiên cứu:
+ Phân tích, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai, kiến trúc cảnh
quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý
đô thị.
+ Định hướng phát triển không gian đô thị gồm các
khu vực bảo tồn, tôn tạo, các khu chức năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
đặc biệt là dịch vụ, thương mại, du lịch, các khu trung tâm hành chính, giáo dục
đào tạo, y tế, khu ở, công viên, cây xanh tự nhiên, các khu chức năng khác.
+ Thiết kế đô thị, cần chú trọng gìn giữ, phát huy
các đặc trưng về không gian, cảnh quan, kiến trúc truyền thống tại khu vực.
+ Quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn, đảm bảo
hợp lý, hiệu quả, tránh tình trạng xây dựng
manh mún, tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
+ Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Hệ
thống giao thông, san nền, hệ thống thoát
nước, thu gom xử lý nước thải và chất thải rắn, nghĩa trang, cung cấp nước, điện
cho người dân, du khách và các hoạt động kinh tế khác.
+ Đánh giá môi trường chiến lược, xác định các giải
pháp bảo vệ, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, cảnh quan đô thị.
+ Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và
các nguồn lực thực hiện.
+ Xác định các nội dung cần kiểm soát và đề xuất
quy định quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
5. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm:
Thành phần hồ sơ và nội dung đồ án thực hiện theo
Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01
năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
6. Tổ chức thực hiện:
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Tư vấn trong nước phối
hợp tư vấn nước ngoài theo hình thức chuyên gia.
- Thời gian lập quy hoạch không quá 18 tháng sau
khi Nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.
Điều 2. Giao Bộ Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương
chỉ đạo việc lập, thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng Công viên địa chất toàn cầu
Cao nguyên đá Đồng Văn đảm bảo chất lượng và tiến độ.
- Bố trí nguồn vốn, phê duyệt tổng dự toán chi phí
quy hoạch xây dựng Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang, đến năm 2030.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Bộ Trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và Thủ trưởng các
cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Công Thương, Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Ngoại giao, Quốc phòng, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Tài nguyên Và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Ủy ban Dân tộc;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Giang;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC,
VIII, KGVX;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hoàng Trung Hải
|