|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
65/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
13 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2025; Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng
6 năm 2020; Luật nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ các Nghị định: số
64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; số
72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật; số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng; số 08/2021/NĐ- CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động đường thuỷ nội địa; số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng; số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng; số 98/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
Căn cứ các Nghị định: số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 4346/TTr-SXD ngày 18/7/2025 và Báo cáo thẩm định số
228/BC-STP ngày 17/7/2025 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh ban hành quyết định quy định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Quy định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước
về xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
1. Nhiệm vụ, thẩm quyền thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của
dự án đầu tư xây dựng công trình
a) Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng
Ninh thẩm định đối với dự án, công trình được đầu tư xây dựng trong các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh được giao quản lý (bao gồm cả các dự án có một phần dự
án xây dựng trong khu công nghiệp và một phần dự án nằm ngoài ranh giới khu
công nghiệp).
b) Cơ quan được giao quản lý
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định đối với dự án, công
trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
c) Sở Xây dựng thẩm định đối với
dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng;
dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
(trừ dự án, công trình được quy định tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều này).
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường
thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục
vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ dự án, công trình được quy định
tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều này).
đ) Sở Công Thương thẩm định đối
với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự
án, công trình được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này).
e) Các dự án đầu tư xây dựng nằm
trên địa giới hành chính từ 02 xã, phường, đặc khu trở lên do Sở quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành thẩm định phù hợp với loại công trình chính thuộc
dự án (trừ dự án, công trình được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này).
2. Nhiệm vụ, thẩm quyền kiểm
tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng
a) Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng
Ninh chủ trì thực hiện các nội dung quản lý nhà nước, kiểm tra công tác nghiệm
thu theo thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a Khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023, điểm a Khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024) đối với các công trình thuộc dự án, công trình hạ tầng kỹ
thuật, công trình xây dựng trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được giao
quản lý. (bao gồm cả các dự án có một phần dự án xây dựng trong khu công nghiệp
và một phần dự án nằm ngoài ranh giới khu công nghiệp).
b) Cơ quan được giao quản lý
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thực hiện các nội dung quản lý
nhà nước, kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại điểm a Khoản 6 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023, Điểm a Khoản 1 Điều 123 Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024) đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu
tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư; các công trình hạ tầng
kỹ thuật cấp II sử dụng nguồn vốn khác trên địa bàn quản lý (trừ các dự án
quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này).
c) Sở Xây dựng chủ trì thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước, kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyền quy
định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021
của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, Khoản 6 Điều 11
Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023, Điểm a Khoản 1 Điều
123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024) đối với các công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, giao thông, dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng,
dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật
liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu
tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác (trừ dự án, công trình được quy định
tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này).
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì thực hiện các nội dung quản lý nhà nước, kiểm tra công tác nghiệm thu
theo thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a Khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023, Điểm a Khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình
phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ dự án, công trình được quy định
tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này).
đ) Sở Công Thương chủ trì thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước, kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyền
quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26/01/2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a Khoản
6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023, điểm a
Khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024) đối với các
công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công
trình được quy định tại điểm điểm a, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều này).
e) Các dự án đầu tư xây dựng nằm
trên địa giới hành chính từ 02 xã, phường, đặc khu trở lên do Sở quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thực hiện các nội dung quản lý nhà nước, kiểm
tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyền.
3. Nhiệm vụ, thẩm quyền giải
quyết sự cố và giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì giải quyết sự cố và giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng đối với
các sự cố cấp III trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều
45, Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ.
4. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên
quan đến phát triển, quản lý nhà ở, kinh doanh bất động sản
a) Giao thẩm quyền liên quan đến
phát triển, quản lý nhà ở
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện trách nhiệm quản lý kiến trúc mặt ngoài của nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều 121 Luật Nhà ở năm 2023.
b) Giao thẩm quyền liên quan đến
quản lý nhà chung cư
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
nhà chung cư thực hiện trách nhiệm xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn theo quy định
của pháp luật đấu thầu để xây dựng kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và đăng tải quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 65 Luật Nhà ở năm 2023.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
nhà chung cư thực hiện trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế di dời quy
định tại Khoản 3 Điều 74 của Luật Nhà ở năm 2023.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
nhà chung cư thực hiện trách nhiệm chủ trì tổ chức di dời khẩn cấp chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí di
dời khẩn cấp quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 24 Nghị
định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
nhà chung cư thực hiện trách nhiệm chủ trì tổ chức di dời chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư, chủ trì cưỡng chế di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 24, Điều 25 Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của Chính phủ.
c) Giao thẩm quyền liên quan đến
nhà ở thuộc tài sản công
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở quy định tại Khoản
2 Điều 127 Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn quản lý.
5. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên
quan đến phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật
a) Thẩm quyền về quản lý cây
xanh đô thị
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý (bao gồm cả cây xanh trên các
tuyến đường bộ do tỉnh đầu tư đi qua phạm vi khu vực đô thị).
- Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn
đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn được quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ- CP ngày 11/6/2010 của
Chính phủ.
b) Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản
lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- Sở Xây dựng xây dựng kế
hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
c) Nhiệm vụ, thẩm quyền về
thoát nước và xử lý nước thải
- Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu đối với hệ thống thoát nước theo quy định tại Khoản 1 Điều
10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và
xử lý nước thải.
6. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên
quan đến quản lý giao thông
a) Thẩm quyền liên quan đến quản
lý đường sắt
- Ủy ban nhân dân cấp xã trực
tiếp quản lý, bảo vệ, thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời các
hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
b) Thẩm quyền liên quan đến quản
lý hàng hải, giao thông thuỷ nội địa
- Ủy ban nhân dân cấp xã chấp
thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông trên vùng nước chưa được quản lý
nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh và thuộc ranh giới hành chính của
xã theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 41 Nghị định số
08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động
đường thuỷ nội địa.
7. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên
quan đến phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
- Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch phân khu được
xác định trên cơ sở cấu trúc không gian đô thị tại quy hoạch chung đô thị mới
tỉnh Quảng Ninh đối với đồ án quy hoạch có ranh giới, phạm vi nghiên cứu thuộc
địa giới hành chính 01 xã thuộc tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chấp
thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực
không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật
chuyên ngành khác đối với dự án có ranh giới, phạm vi nghiên cứu thuộc địa giới
hành chính 01 xã quy định tại Khoản 5 Điều 121 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
8. Nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý
trật tự xây dựng
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện quản lý trật tự xây dựng quy định tại Khoản 9 Điều 121
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan được giao trách nhiệm và thẩm
quyền
Thực hiện theo Khoản
4 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025.
- Trong quá trình triển khai thực
hiện, các sở, ban, ngành, địa phương được giao trách nhiệm, thẩm quyền đánh giá
hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp; kịp
thời báo cáo, kiến nghị, đề xuất các cấp có thẩm quyền nội dung phát sinh, chưa
phù hợp gửi qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh
Quyết định này bảo đảm phù hợp về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, nguồn lực và
điều kiện thực tiễn từng đơn vị.
Điều 3.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 23 tháng 8 năm 2025.
2. Các quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
25/2022/QĐ-UBND ngày 19/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định thẩm
quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của
dự án đầu tư xây dựng công trình; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Quyết định số
10/2025/QĐ-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phân cấp thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, giám định nguyên nhân
và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Các Ông (Bà): Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Khoản 3 Điều 3;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh,
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- V0-4; CVNCTH;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, QH2
|
TM ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Ấn
|