|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2022/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 09
tháng 9 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng
và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 102/TTr-SXD ngày 19 tháng 7 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép
xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,
Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu, Thủ trưởng các Sở, Ban,
Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và giám
sát thực hiện theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9
năm 2022 và thay thế Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội (để giám sát);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- PVP UBND tỉnh (Vĩ);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- TT Công báo, Cổng TT điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, MT (QĐ - 07).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Tấn Cận
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh các
hoạt động liên quan đến công tác cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy
phép xây dựng và giám sát thực hiện theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến công tác cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép
xây dựng và giám sát thực hiện theo giấy phép xây dựng; các tổ chức, cá nhân là
chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của pháp luật
về xây dựng trừ các trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng được quy
định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng và Điều 49 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
dự án đầu tư xây dựng.
2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường
hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93
và 94 của Luật Xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Điều
39 Luật Kiến trúc và tại khoản 31, 32 và 33 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng) và quy định khoản
2 Điều 41 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
3. Việc cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo
được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
4. Giấy phép xây dựng phải được công khai theo quy
định hiện hành.
5. Đối với các công trình xây dựng theo tuyến trong
đô thị tại các khu vực đã có quy hoạch lộ giới nhưng chưa thể hiện chi tiết vị
trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải phối hợp
với các đơn vị có liên quan tổ chức khảo sát, thống nhất vị trí trước khi cấp
phép xây dựng.
6. Đối với công trình xây dựng có chiều cao từ 45m
trở lên (tính từ mặt đất tự nhiên), phải có văn bản chấp thuận về cao độ
công trình của cơ quan thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng theo đúng quy định tại
Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam.
7. Khi cấp giấy phép xây dựng công trình, phải đảm
bảo các yêu cầu an toàn về hành lang lưới điện, hành lang đường bộ, bảo lưu bờ
sông, bờ kênh và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan.
Điều 3. Cấp công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng được phân thành 05 cấp: Cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.
2. Cấp công trình xây dựng được xác định theo quy định
tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt
động đầu tư xây dựng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ
công trình xây dựng trong các khu công nghiệp).
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình
xây dựng trong khu công nghiệp.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp III, cấp IV và nhà ở
riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình (ngoài
phạm vi các khu công nghiệp) có nhiều hạng mục với phân cấp công trình khác
nhau, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp công trình cao
nhất.
Điều 5. Thẩm quyền điều chỉnh, gia
hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là
cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
do mình cấp.
2. Trường hợp thay đổi thiết kế xây dựng làm thay đổi
cấp công trình dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì thẩm quyền
điều chỉnh giấy phép xây dựng thực hiện theo Điều 4 của Quy định này. Cơ quan cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm cung cấp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng cho cơ
quan điều chỉnh giấy phép xây dựng để giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ.
3. Việc thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình
thực hiện theo Điều 53 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN
Điều 6. Quy mô công trình được
cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Đối với công trình thương mại dịch vụ, cơ sở sản
xuất kinh doanh, văn phòng làm việc: Quy mô xây dựng tối đa là 02 tầng. Mái sử
dụng vật liệu nhẹ dạng tấm lợp. Tổng diện tích sàn xây dựng không quá 200m2.
Chiều cao công trình tối đa là 10m.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ: Quy mô xây dựng tối đa
là 02 tầng. Mái sử dụng vật liệu nhẹ dạng tấm lợp. Tổng diện tích sàn xây dựng
không quá 100m2. Chiều cao công trình tối đa là 8m.
3. Khuyến khích sử dụng các loại vật liệu xây dựng
theo hình thức thi công lắp ghép nhằm hạn chế thiệt hại khi tháo dỡ công trình
để thực hiện theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
4. Không cấp phép xây dựng có thời hạn đối với nhà ở
dạng biệt thự.
Điều 7. Thời gian tồn tại công
trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Thời gian tồn tại đối với công trình được cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn phù hợp với Kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết xây dựng nhưng phải đảm bảo:
1. Không quá 3 năm (tính từ thời điểm cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn): Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng
được phê duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.
2. Không quá 5 năm (tính từ thời điểm cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn): Đối với khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng
được phê duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 8. Sở Xây dựng
1. Tổ chức thực hiện việc cấp, điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền được
quy định tại khoản 1 Điều 4 và Điều 5 của Quy định này.
2. Hướng dẫn công tác cấp giấy phép xây dựng và quản
lý xây dựng theo giấy phép cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu, Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
3. Tiếp nhận thông báo thời điểm khởi công xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng của chủ đầu tư đối với các công trình được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng để lưu trữ hồ sơ, theo dõi, kiểm tra.
4. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác
cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền.
5. Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn tỉnh.
6. Công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã
được cấp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
7. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) công tác cấp
giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh và
Bộ Xây dựng.
Điều 9. Ban Quản lý các khu
công nghiệp tỉnh Bạc Liêu
1. Tổ chức thực hiện việc cấp, điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền được
quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 5 của Quy định này.
2. Tiếp nhận thông báo thời điểm khởi công xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng của chủ đầu tư đối với các công trình được miễn
giấy phép xây dựng (trong các khu công nghiệp) theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
để lưu trữ hồ sơ, theo dõi, kiểm tra.
3. Theo dõi, kiểm tra thường xuyên hoạt động đầu tư
xây dựng tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Khi phát hiện vi phạm trật
tự xây dựng tại các khu công nghiệp phải thông báo đến Thanh tra xây dựng để kịp
thời xử lý vi phạm xây dựng theo quy định pháp luật.
4. Công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã
được cấp trên trang thông tin điện tử của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số
15/2021/NĐ-CP.
5. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) công tác cấp
giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm.
Điều 10. Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
1. Tổ chức thực hiện việc cấp,
điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền
được quy định tại khoản 3 Điều 4 và Điều 5 của Quy định này.
2. Tiếp nhận thông báo thời điểm khởi công xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng của chủ đầu tư đối với các công trình được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng để lưu trữ hồ sơ, theo dõi, kiểm tra.
3. Quản lý trật tự xây dựng theo quy định của pháp
luật thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
4. Công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã
được cấp trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số
15/2021/NĐ-CP.
5. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) công tác cấp
giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng trước ngày
10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm.
Điều 11. Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng trong
các lĩnh vực do đơn vị mình phụ trách. Cụ thể:
1. Có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng
và quy mô công trình đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh
lam, thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định tại khoản 35 Điều
1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
2. Có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng
và quy mô công trình đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa và quy định tại điểm c khoản 3 Điều
43 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
3. Có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng
và quy mô công trình đối với các công trình tượng đài, tranh hoành tráng theo quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 95 của Luật Xây dựng và tại khoản 4 Điều 43 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
4. Có ý kiến về sự phù hợp với quy hoạch quảng cáo
đối với các công trình xây dựng, lắp đặt bảng quảng cáo theo quy định của pháp
luật về quảng cáo.
5. Có ý kiến về sự phù hợp quy hoạch viễn thông thụ
động đối với các công trình xây dựng, lắp đặt tháp thu, phát sóng viễn thông
theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Điều 12. Ban Dân tộc và Tôn
giáo tỉnh
1. Phối hợp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng có ý
kiến bằng văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình đối với các
công trình tôn giáo theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 95 Luật
Xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng) và điểm
a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
2. Phối hợp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng có ý
kiến bằng văn bản đối với các công trình tín ngưỡng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 95 Luật Xây dựng (được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng) và điểm b khoản 3 Điều 43 Nghị định số
15/2021/NĐ-CP.
Điều 13. Các Sở, Ban, Ngành có
liên quan
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng
công trình, cơ quan cấp phép xây dựng xem xét, tổ chức lấy ý kiến đối với các sở,
ban, ngành có liên quan nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về quy hoạch ngành;
các yêu cầu về giới hạn chiều cao tĩnh không, chiều cao thông thủy; các yêu cầu
về hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, giao thông, năng lượng; các
yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh và quốc phòng theo
quy định của pháp luật.
Điều 14. Chủ đầu tư xây dựng
công trình
1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định tại các điểm b, e, h và i (trừ nhà ở riêng lẻ
quy định tại điểm i) khoản 2 Điều 89 Luật
Xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng), chủ đầu tư có
trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây
dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương (theo thẩm quyền và trách
nhiệm quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy định này).
3. Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm
2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng), chủ đầu tư có trách
nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng,
kết quả thẩm định và giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép
xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định số
15/2021/NĐ-CP đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương (theo thẩm quyền
và trách nhiệm quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy định
này).
4. Công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp
tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng theo quy
định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
5. Tổ chức thi công xây dựng đúng theo nội dung giấy
phép xây dựng, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và an toàn cho
công trình lân cận.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố,
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện nhiệm
vụ cấp giấy phép xây dựng theo nội dung Quy định này; định kỳ báo cáo về Sở Xây
dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
3. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm
phối hợp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng về các lĩnh vực do đơn vị mình phụ
trách.
Điều 16. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó
khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp
thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây
dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.