|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2017/NQ-HĐND
|
Bà
Rịa-Vũng Tàu, ngày 13 tháng 7 năm 2017
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2017- 2020
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày
09 tháng 01 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Sửa đổi điều
10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND
ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết
một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2017 - 2020 trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-VHXH ngày 30 tháng 6
năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành một
số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng
Tàu giai đoạn 2017 - 2020, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, phạm vi điều
chỉnh:
a) Cá nhân là người Việt
Nam, cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ổn định từ 6 tháng trở lên (bao
gồm những người thường trú và tạm trú) tự nguyện áp dụng biện pháp tránh thai
lâm sàng (triệt sản, đặt dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy
tránh thai) tại cơ sở y tế công lập của tỉnh.
b) Cộng tác viên thực hiện
công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.
2. Các chính sách hỗ trợ
công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu giai đoạn 2017 -
2020 gồm:
a) Cộng tác viên thực hiện
công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình được hỗ trợ hàng tháng theo từng khu
vực như sau:
- Khu vực thành thị bằng
0,20 hệ số lương cơ sở/người/tháng.
- Khu vực nông thôn bằng
0,25 hệ số lương cơ sở/người/tháng.
b) Người tự nguyện triệt sản
được nhận tiền bồi dưỡng với định mức 2.000.000 đồng và được miễn phí dịch vụ
triệt sản.
c) Miễn viện phí trong
trường hợp xử lý tai biến do sử dụng biện pháp tránh thai lâm sàng (triệt sản,
đặt dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai) tại các cơ sở
y tế công lập của tỉnh.
d) Hỗ trợ chi phí vận chuyển
cho người tự nguyện triệt sản bình quân: 70.000 đồng.
đ) Hỗ trợ cán bộ dân số, y
tế thực hiện chăm sóc người tự nguyện triệt sản tại nhà: 50.000 đồng.
e) Đối với dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình:
- Từ ngày 01 tháng 10 năm 2017
triển khai xã hội hóa việc thực hiện các phương tiện tránh thai (dụng cụ tử
cung, thuốc tránh thai và bao cao su) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Các đối tượng thuộc chuẩn
hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; người có công
với cách mạng; người bị nhiễm chất độc màu da cam và người dân cư trú tại huyện
Côn Đảo được miễn phí đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3. Kinh phí đảm bảo cho công
tác dân số và kế hoạch hóa gia đình:
Hàng năm, Ủy ban nhân dân
tỉnh cân đối ngân sách địa phương để đảm bảo việc chi hỗ trợ các chính sách của
tỉnh nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ về dân số và kế hoạch hóa gia đình
theo quy định.
Điều 2. Điều khoản
thi hành:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 13
tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|