|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1625/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Tống Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
17/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1625/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 17
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG DU LỊCH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Thực hiện Quyết định số
382/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực
hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh, cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm cụ thể hóa và tổ chức
triển khai thực hiện hiệu quả nội dung quy hoạch du lịch đã được tích hợp trong
Quy hoạch tỉnh Lai Châu, thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch
vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và
Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xác định cụ thể các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ, nguồn lực, cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện các
nội dung Quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và bám sát Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045
và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 – 2030 tầm nhìn đến
năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Phát triển du lịch bền vững,
sáng tạo trên nền tảng tăng trưởng xanh, đậm đà bản sắc văn hóa các dân tộc
trên địa bàn tỉnh; đồng thời bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
địa phương.
2. Yêu cầu
- Nội dung thực hiện đảm bảo
phù hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng trung du miền núi phía bắc và quy hoạch
hệ thống du lịch quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; có tính kế thừa,
đồng bộ với các chương trình hành động, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt;
tính liên kết, thống nhất, khả thi, linh hoạt không chồng lấn, mâu thuẫn giữa
các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, địa phương; phù hợp với nguồn
lực hỗ trợ của Trung ương, địa phương cho phát triển du lịch.
- Huy động tối đa các nguồn lực
và các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch; Phân bổ nguồn lực có trọng
tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; kết hợp hài hòa giữa
các nguồn lực; nguồn vốn đầu tư công có tính dẫn dắt tăng trưởng nguồn vốn đầu
tư xã hội, tạo ra sự phát triển đột phá của ngành du lịch, thúc đẩy quá trình
chuyển đổi mô hình phát triển các ngành dịch vụ khác theo hướng giá trị và hiệu
quả cao; có lộ trình, kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển
du lịch theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối
nguồn lực của tỉnh (gồm nhân lực, nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn
vốn hợp pháp khác).
- Nghiên cứu, đề xuất cắt giảm,
đơn giản hóa quy định kinh doanh có liên quan để tạo điều kiện phát triển hệ thống
doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Đề cao tính chủ động, sáng tạo,
linh hoạt của các địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong triển khai
thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch; đẩy mạnh thu hút đầu tư cho du lịch, đặc
biệt là đầu tư hạ tầng giao thông, điện, viễn thông, nước sạch,... phục vụ
phát triển du lịch tỉnh.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu
- Trong năm 2025 và năm 2026, tập
trung triển khai thực hiện việc lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch
xây dựng 02 khu du lịch có tiềm năng trở thành khu du lịch Quốc gia (Cao
nguyên Sìn Hồ, Khu vực đèo Ô Quý Hồ) và 27 khu du lịch cấp tỉnh trình các cấp
có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.
- Đến năm 2030: Đưa du lịch Lai
Châu trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung của
tỉnh với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ; sản phẩm du lịch có chất
lượng, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn hoá các
dân tộc Lai Châu, thân thiện với môi trường; Kết cấu hạ tầng du lịch được đầu
tư đồng bộ, hiện đại, hài hòa trong tổng thể không gian cảnh quan, sinh thái và
mang đặc trưng văn hóa các dân tộc của tỉnh.
- Phát triển du lịch bền vững gắn
với bảo vệ môi trường; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Phấn đấu đến
năm 2030 các khu du lịch, điểm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch, các khách sạn,
khu di tích lịch sử - văn hóa, các danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh hạn chế
và giảm dần mức sử dụng túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm
2030
- Khách du lịch:
+ Năm 2025 phấn đấu đón trên
1,4 triệu lượt khách du lịch (trong đó: khách quốc tế đạt trên 35.000 lượt
khách); Tổng thu từ du lịch đạt khoảng trên 1.200 tỷ đồng.
+ Phấn đấu đến năm 2030 đón
trên 2,4 triệu lượt khách du lịch (trong đó: khách quốc tế đạt trên 56.000
lượt khách; đón 2,3 triệu lượt khách nội địa); Tổng thu từ du lịch đạt khoảng
trên 2.750 tỷ đồng.
- Lưu trú: Năm 2025 khoảng trên
1.255 buồng/phòng; đến năm 2030 có khoảng 1.500 buồng/phòng (thu hút đầu tư
thêm 2-3 khách sạn từ 3-5 sao tại khu vực cao nguyên Sìn Hồ và huyện Tam Đường).
- Tạo việc làm: Đến năm 2025,
ngành du lịch tạo ra khoảng 6.000 việc làm (trong đó: khoảng 2.000 lao động
trực tiếp); đến năm 2030 tạo ra khoảng 9.000 việc làm (trong đó: khoảng
3.000 lao động trực tiếp).
2.2. Tầm nhìn đến năm
2045
Phấn đấu xây dựng được 02 khu
du lịch (Cao nguyên Sìn Hồ, Ô Quý Hồ) đủ điều kiện công nhận là khu du lịch
Quốc gia để đưa Lai Châu trở thành điểm đến hấp dẫn tại khu vực và cả nước.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các giải
pháp trọng tâm cần thực hiện trong thời gian tới
1.1. Công tác quán triệt,
chỉ đạo triển khai thực hiện
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và triển khai nghiêm túc các nội dung về Quy hoạch hệ thống du lịch đến các cấp,
các ngành, các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
các nhà đầu tư, đối tác phát triển trong nước và quốc tế nhằm huy động nguồn lực
thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch hệ thống du lịch Việt Nam trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
- Thực hiện lồng ghép chỉ tiêu,
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển du lịch vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5
năm và hằng năm của tỉnh; quan tâm bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ theo
quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách của tỉnh và tình hình thực tiễn của địa phương.
1.2. Xây dựng và phát triển
sản phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu của thị trường khách trong giai đoạn phát
triển mới
- Tiếp tục tập trung nguồn lực
nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch sẵn có trên địa bàn tỉnh thông
qua việc triển khai hiệu quả các Đề án, Dự án, Nghị quyết chuyên đề, Kế hoạch
dài hạn về phát triển du lịch, phát triển du lịch cộng đồng; bảo tồn, phát huy
bản sắc văn hoá, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc gắn với phát triển du lịch.
Tạo ra hệ thống sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch độc đáo, hấp dẫn, đặc trưng
và mang dấu ấn riêng Lai Châu tại khu vực Tây Bắc và đủ khả năng cạnh tranh
trên thị trường du lịch Việt Nam.
- Tập trung chỉ đạo xây dựng,
ban hành các Đề án, chương trình phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh, huy động
nguồn lực cho phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch đặc trưng tại các khu, điểm
điểm du lịch có tiềm năng để trở thành khu du lịch quốc gia như: Cao nguyên Sìn
Hồ, huyện Sìn Hồ; Khu du lịch Ô Quy Hồ, huyện Tam Đường,…. Đẩy nhanh tiến độ
các dự án du lịch đang thu hút, thực hiện thủ tục đầu tư như: Khu du lịch suối
Phiêng Phát, huyện Tân Uyên; Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Pắc Ta, huyện Tân
Uyên; Vườn địa đàng Sơn Bình, huyện Tam Đường; Khu du lịch cao nguyên Sìn Hồ,…
để sớm hoàn thành đưa các dự án này đi vào hoạt động, đảm bảo hiệu quả, đúng
quy định của pháp luật.
- Lồng ghép các nội dung phát
triển sản phẩm du lịch vào chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới, Chương trình mỗi xã/phường một sản phẩm (OCOP) và lựa chọn, hỗ trợ phát
triển thành các sản phẩm lưu niệm đặc trưng phục vụ du lịch; xây dựng các sản
phẩm nông nghiệp, các mô hình phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ
cao gắn với phát triển du lịch.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để
các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch nghiên cứu đầu tư, nâng cấp và tạo
ra các sản phẩm, dịch vụ du lịch phù hợp với định hướng phát triển thị trường
khách trong giai đoạn mới dựa trên nguồn tài nguyên du lịch, các giá trị văn
hóa của vùng đất và con người Lai Châu.
1.3. Xúc tiến, quảng bá,
phát triển thương hiệu du lịch Lai Châu
- Đẩy mạnh việc sử dụng bộ nhận
diện thương hiệu du lịch Lai Châu với logo và slogan “Lai Châu - Khám phá để
tận hưởng” và “Lai Chau – Discover for enjoyment” tại các chương
trình, sự kiện và hoạt động truyền thông, quảng bá, xúc tiến du lịch trong và
ngoài nước; hoạt động đối ngoại của tỉnh; trên các tài liệu, ấn phẩm, quà tặng
du lịch; tại các khu, điểm du lịch, đơn vị kinh doanh du lịch.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
việc sử dụng bộ quy tắc ứng xử văn minh du lịch tại các khu, điểm du lịch trên
địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu đăng cai tổ chức
và tổ chức các sự kiện Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quy mô quốc gia, cấp tỉnh
và tại các trung tâm du lịch lớn của Việt Nam; tham gia các sự kiện du lịch quốc
tế thường niên.
- Tham gia một số sự kiện trọng
tâm, trọng điểm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam và các tỉnh, thành phố lớn chủ trì tổ chức.
- Đa dạng hoá các hình thức
truyền thông, quảng bá phù hợp với sự phát triển du lịch trong giai đoạn mới.
1.4. Đẩy mạnh chuyển đổi
số trong phát triển du lịch
- Đẩy mạnh sử dụng chuyển đổi số
trong công tác truyền thông, xúc tiến, quảng bá du lịch Lai Châu phù hợp với
xu hướng tìm kiếm thông tin của khách du lịch trong giai đoạn mới.
- Nâng cấp và duy trì giới thiệu,
quảng bá hình ảnh du lịch Lai Châu trên Cổng du lịch thông minh, các website du
lịch địa phương bằng các ngôn ngữ: Việt - Anh; đưa vào vận hành hiệu quả phần mền
cơ sở dữ liệu du lịch; Liên kết website với các trang thông tin du lịch uy tín
trong nước và quốc tế.
- Xây dựng trailer quảng bá về
thương hiệu du lịch Lai Châu và đẩy mạnh quảng bá thông tin trên các trang mạng
xã hội; Sản xuất và phát hành các ấn phẩm điện tử - ebook bằng song ngữ Việt –
Anh để du khách dễ dàng tiếp cận và tìm kiếm thông tin về điểm đến Lai Châu
trên internet.
- Hỗ trợ các cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch trên địa bàn tỉnh ứng dụng công nghệ số trong cung cấp sản phẩm, dịch
vụ và tập huấn các kỹ năng ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ nhân lực tại các
doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh.
1.5. Phát triển nguồn
nhân lực du lịch
- Cơ cấu lại nguồn nhân lực
theo hướng chuyên nghiệp; Tiếp tục ưu tiên phát triển nguồn nhân lực tại chỗ,
tăng tỷ lệ lao động du lịch được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng và nghiệp vụ
nghề du lịch, ngoại ngữ.
- Chú trọng đào tạo, nâng cao
kiến thức, nghiệp vụ quản lý Nhà nước, phát triển sản phẩm, chuyển đổi số, xúc
tiến quảng bá và phát triển thương hiệu du lịch; hình thành đội ngũ hướng dẫn
viên du lịch là người địa phương; đào tạo các kỹ năng cần thiết cho người dân
tham gia vào hoạt động du lịch cộng đồng.
- Khuyến khích, hỗ trợ các
doanh nghiệp tổ chức đào tạo, đào tạo lại và liên kết với các cơ sở đào tạo du
lịch trong và ngoài nước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong hoạt động du lịch.
1.6. Huy động và quản lý
sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, đẩy mạnh thu hút đầu
tư
- Rà soát các Quy hoạch, xây dựng
và triển khai phương án phát triển hạ tầng du lịch tỉnh đã được tích hợp trong
quy hoạch tỉnh và đồng bộ trong quy hoạch vùng trung du, miền núi phía bắc và
Quy hoạch hệ thống du lịch quốc gia. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách
Nhà nước cho các dự án lớn, quan trọng, có tính kết nối tạo động lực cho sự
phát triển du lịch địa phương giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng định hướng trong
Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Danh
mục chi tiết các dự án du lịch lớn tại phụ biểu 01 kèm theo).
- Đẩy mạnh thu hút đầu
tư vào các địa điểm du lịch tiềm năng trở thành khu du lịch Quốc gia và các
khu/điểm du lịch cấp tỉnh tại các địa phương sở hữu tiềm năng, thế mạnh phát
triển du lịch đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời
kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Có chính sách thu hút
các nhà đầu tư lớn có tiềm năng vào đầu tư các khu, điểm du lịch tiềm năng trở
thành Khu du lịch Quốc gia (Cao nguyên Sìn Hồ, Ô Quý Hồ) và các khu, điểm
du lịch đã được quy hoạch tạo ra sản phẩm du lịch đặc trưng dựa trên tiềm năng,
lợi thế của tỉnh.
1.7. Huy động, thu hút nguồn
vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, viện trợ phi chính phủ
và khu vực tư nhân cho phát triển du lịch
Đẩy mạnh công tác vận động, thu
hút vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, viện trợ phi chính
phủ cho đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ, hỗ trợ nâng cao năng lực cho
đội ngũ nhân lực làm du lịch. Khuyến khích tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tư
nhân tham gia đầu tư phát triển du lịch; ưu tiên thu hút các doanh nghiệp, nhà
đầu tư có quy mô lớn, sử dụng khoa học công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường,…
tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm dịch vụ du lịch,
nhất là các khu, điểm du lịch có nhiều tiềm năng trở thành khu du lịch quốc gia
và các khu, điểm có lợi thế cho phát triển du lịch, góp phần nâng cao chất lượng,
đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, thu hút các nguồn vốn đầu tư, phục vụ phát
triển kinh tế xã hội.
2. Nhiệm vụ
cụ thể và phân công cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện
(Chi
tiết tại phụ biểu 02 kèm theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Từ nguồn vốn NSNN theo phân cấp;
nguồn vốn từ thực hiện lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch khác có
liên quan; vốn đầu tư của doanh nghiệp; vốn ODA; vốn huy động từ các nguồn viện
trợ, tài trợ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thành phố; Hiệp hội Du lịch tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động triển khai thực hiện theo Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 01/12
hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp,
báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh theo quy định.
2. Giao Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; trong quá trình
triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
địa phương báo cáo về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để kịp thời tổng hợp báo
cáo UBND tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo Lai Châu, Đài PT-TH tỉnh;
- Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố
- VP UBND tỉnh: V, CB;
- Lưu: VT, VX2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC 01
CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 1625/KH-UBND, ngày 17/4/2025 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Dự án dự kiến đầu tư
|
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
|
Dự kiến nguồn vốn sử dụng
|
Ghi chú
|
|
2021- 2025
|
2026- 2030
|
Ngân sách nhà nước
|
Các nguồn vốn khác
|
|
|
A
|
Các khu du lịch có tiềm
năng trở thành khu du lịch quốc gia
|
|
I
|
Khu du lịch có tiềm năng
thành Khu du lịch quốc gia
|
|
1
|
Khu du lịch sinh thái cao
nguyên Sìn Hồ
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
2
|
Khu du lịch Đèo Ô Quý Hồ
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
II
|
Khu du lịch cấp tỉnh
|
|
1
|
Quần thể Du lịch nghỉ dưỡng,
vui chơi giải trí và đô thị sinh thái Pu Sam Cáp, thành phố Lai Châu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
2
|
Quần thể Du lịch Pu Sam Cáp,
thành phố Lai Châu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
3
|
Quần thể khu Du lịch nghỉ dưỡng
và dịch vụ thương mại Vườn địa đàng xã Sơn Bình, huyện Tam Đường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
4
|
Quần thể Du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng, huyện Tam Đường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
5
|
Quần thể Công viên hoa hồng,
huyện Tam Đường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
6
|
Quần thể Du lịch nghỉ dưỡng
Sâm Lai Châu, huyện Tam Đường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
7
|
Tổ hợp khu Du lịch, nghỉ dưỡng
phức hợp Tam Đường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
8
|
Quần thể khu du lịch chinh phục
đỉnh Pu Ta Leng, huyện Tam Đường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
9
|
Khu Du lịch gắn với Bản văn
hóa cộng đồng tại xã Khun Há
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
10
|
Quần thể Du lịch nghỉ dưỡng
sinh thái văn hóa gắn với suối nước nóng Phiêng Phát, huyện Tân Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
11
|
Quần thể Du lịch sinh thái gắn
với suối nước nóng Nà Hoi, huyện Tân Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
12
|
Quần thể Du lịch nghỉ dưỡng
sinh thái văn hóa gắn với suối nước nóng Pắc Ta, huyện Tân Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
13
|
Tổ hợp Du lịch nghỉ dưỡng
nước nóng Mường Khoa, huyện Tân Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
14
|
Quần thể Du lịch sinh thái
vùng chè gắn với suối nước nóng xã Trung Đồng, huyện Tân Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
15
|
Tổ hợp Du lịch cộng đồng, bảo
tồn văn hóa dân tộc Mông, bảo tồn chè cổ thụ và nuối cá nước lạnh tại bản Hô
Tra, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
16
|
Tổ hợp các dự án thương mại,
dịch vụ và khách sạn, huyện Tân Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
17
|
Quần thể Du lịch lòng hồ thủy
điện Huổi Quảng gắn với quần thể hang động Bản Mè, huyện Than Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
18
|
Quần thể Du lịch lòng hồ thủy
điện Bản Chát, huyện Than Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
19
|
Tổ hợp Du lịch đèo Khau Co,
xã Phúc Than, huyện Than Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
20
|
Quần thể Du lịch cộng đồng xã
Tà Mung, huyện Than Uyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
21
|
Tổ hợp Du lịch, giải trí Khu
Kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng, huyện Phong Thổ
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
22
|
Quần thể Du lịch bảo tồn
thiên nhiên huyện Mường Tè
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
23
|
Quần thể Du lịch sinh thái hồ
thủy điện Lai Châu, huyện Nậm Nhùn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
24
|
Quần thể Du lịch sinh thái Pú
Đao kết hợp Du lịch lòng hồ thủy điện, huyện Nậm Nhùn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
25
|
Tổ hợp Du lịch sinh thái Pu
Si Lung, huyện Mường Tè
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
26
|
Tổ hợp Du lịch suối nước
nóng Nậm Ngoa, huyện Mường Tè
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
27
|
Quần thể Du lịch Sâm Lai
Châu, huyện Mường Tè
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
PHỤ LỤC 02
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 1625/KH-UBND, ngày 17/4/2025 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
CÔNG TÁC QUÁN TRIỆT, CHỈ ĐẠO
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và triển khai nghiêm túc các nội dung về Quy hoạch hệ thống du lịch và Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến các cấp, các
ngành, doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhân dân để tạo đồng thuận, thống nhất
trong triển khai thực hiện
|
Các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh
|
|
Năm 2025
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch, phương án
bố trí và huy động nguồn lực cần thiết để triển khai các nhiệm vụ được giao
sát với từng ngành, địa phương để cụ thể hoá các nội dung Quy hoạch hệ thống
du lịch Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh
|
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tham mưu lồng ghép chỉ tiêu,
nhiệm vụ về phát triển du lịch vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm
và hàng năm của tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Các cơ quan, địa phương
|
Hằng năm
|
|
II
|
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC
HIỆN
|
|
1
|
Phát triển địa điểm tiềm
năng trở thành Khu du lịch Quốc gia và khu du lịch cấp tỉnh
|
|
1.1
|
Nghiên cứu tham mưu Tỉnh uỷ,
HĐND, UBND tỉnh ban hành các Nghị quyết, Đề án chương trình trọng điểm phát
triển du lịch, đặc biệt là phát triển Cao nguyên Sìn Hồ (huyện Sìn Hồ) và Khu
vực đèo Ô Quy Hồ (huyện Tam Đường) trở thành khu du lịch Quốc gia…Xác định
các nhiệm vụ và lộ trình cụ thể đưa 02 địa điểm tiềm năng đã được quy hoạch
trở thành khu du lịch quốc gia.
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Sở Tài Chính; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Năm 2025 - 2030
|
|
1.2
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo việc tổ chức lập các quy hoạch
khu chức năng tại 02 địa điểm tiềm năng và các khu du lịch cấp tỉnh; ưu tiên
thu hút đầu tư các dự án đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho 02 địa điểm tiềm
năng phát triển thành Khu du lịch Quốc gia.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thành phố và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025 - 2026
|
|
1.3
|
Tham mưu ưu tiên dành nguồn lực
đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch tại 02
địa điểm tiềm năng trở thành khu du lịch Quốc gia đến năm và 27 khu du lịch cấp
tỉnh.
|
Sở Tài Chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện: Tam Đường, Sìn Hồ
|
Giai đoạn 2026 - 2045
|
|
2
|
Huy động nguồn lực để đầu
tư hạ tầng phát triển du lịch
|
|
2.1
|
Tham mưu bố trí vốn từ ngân
sách nhà nước để đầu từ xây dựng cơ sở hạn tầng, kỹ thuật kết nối đến các
khu, điểm có tiềm năng phát triển du lịch, tạo động lực thúc đẩy phát triển
du lịch tại địa phương.
|
Sở Tài Chính
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
2.2
|
Tổ chức các hoạt động quảng
bá, xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư, phát triển du lịch tại
địa bàn tỉnh
|
Sở Tài Chính
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của các địa phương
|
|
3.1
|
Triển khai thực hiện hiệu quả,
hợp lý tài nguyên đất đai để thu hút, phát triển du lịch tại các khu, điểm du
lịch đã được quy hoạch, dự án ưu tiên thu hút đầu tư thuộc lĩnh vực du lịch, dịch
vụ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Xây dựng và phát triển sản
phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh ; quảng bá điểm đến thu hút khách du lịch đến
tỉnh theo các chỉ tiêu đã đề ra
|
|
4.1
|
Phấn đấu đến năm 2030 đón
trên 2,4 triệu lượt khách du lịch (trong đó: khách quốc tế đạt trên
56.000 lượt khách; đón 2,3 triệu lượt khách nội địa); Tổng thu từ
du lịch đạt khoảng trên 2.750 tỷ đồng
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
UBND các huyện, thành phố, các danh nghiệp du lịch trên địa bàn
|
Giai đoạn 2025 - 2030
|
|
4.2
|
Nghiên cứu, đề xuất ban hành
Nghị quyết chuyên đề phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 -
2030
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
Năm 2026
|
|
4.3
|
Định hướng, hỗ trợ các địa
phương, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch phát triển thêm sản phẩm du lịch
mới như: Sinh thái núi, hang động và đường thuỷ sông Đà; sinh thái nghỉ dưỡng
kết hợp chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ; du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm
giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số; du lịch chuyên đề “Lễ hội”,
“tâm linh”; du lịch khám phá thiên nhiên, thể thao mạo hiểm... tập trung tại
các địa phương Tam Đường, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Phong Thổ...
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Giai đoạn 2025 - 2045
|
|
4.4
|
Lồng ghép các nội dung phát
triển sản phẩm du lịch vào chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới, Chương trình mỗi xã/phường một sản phẩm (OCOP) và lựa chọn, hỗ trợ
phát triển thành các sản phẩm lưu niệm đặc trưng phục vụ du lịch; xây dựng
các sản phẩm nông nghiệp, các mô hình phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp
công nghệ cao gắn với phát triển du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thành phố
|
Giai đoạn 2025 - 2045
|
|
4.5
|
Tổ chức các chương trình
Famtrip/presstrip khảo sát và toạ đàm/Hội thảo đánh giá tiềm năng, tư vấn xây
dựng và hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng dựa trên tiềm năng, thế mạnh tại
02 địa điểm tiềm năng định hướng phát triển thành Khu du lịch Quốc gia: Cao
nguyên Sìn Hồ (huyện Sìn Hồ) và Ô Quy Hồ (huyện Tam Đường)
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND
huyện Sìn Hồ, Tam Đường
|
Hằng năm
|
|
4.6
|
Tập trung nguồn lực địa
phương hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch theo quy hoạch tại Khu tiềm
năng trở thành Khu du lịch Quốc gia: Ô Quy Hồ; Cao nguyên Sìn Hồ.
|
UBND các huyện: Sìn Hồ, Tam Đường
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Tài Chính và các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hằng năm
|
|
4.7
|
Khuyến khích, hướng dẫn, tạo
điều kiện để các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch nghiên cứu đầu tư,
nâng cấp và tạo ra các sản phẩm dịch vụ du lịch phù hợp với định hướng phát
triển thị trường khách trong giai đoạn mới
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
UBND các huyện, thành phố; Hiệp hội Du lịch tỉnh và các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hằng năm
|
|
5
|
Phát triển du lịch bền vững
gắn với bảo vệ môi trường
|
|
5.1
|
Phấn đấu đến năm 2030 các khu
du lịch, điểm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch, các khách sạn, khu di tích
lịch sử - văn hóa, các danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh hạn chế và giảm dần
mức sử dụng túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, đơn vị, địa phương liên
quan và các danh nghiệp du lịch trên địa bàn
|
Giai đoạn 2025 - 2030
|
|
6
|
Xúc tiến, quảng bá phát
triển thương hiệu du lịch Lai Châu
|
|
6.1
|
Nghiên cứu tham mưu đăng cai
tổ chức và tổ chức các sự kiện Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quy mô quốc
gia, cấp tỉnh và các sự kiện tại các trung tâm du lịch lớn của Việt Nam.
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Sở Tài Chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
6.2
|
Đổi mới thiết kế, xuất bản
và phát hành các loại ấn phẩm quảng bá xúc tiến du lịch tỉnh; Tuyên truyền, quảng
bá, giới thiệu hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh phát triển du lịch, thu hút du
khách, nhà đầu tư đến với địa phương.
|
Sở Tài Chính
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan và Hiệp hội du lịch tỉnh.
|
Hằng năm
|
|
6.3
|
Phối hợp với các kênh truyền
hình sản xuất và phát sóng các phóng sự, tin/bài, video/clip quảng bá điểm đến
Lai Châu
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
6.4
|
Tổ chức các đoàn presstrip mời
các vlogger, blogger, streamer, các nhiếp ảnh gia quốc tế, những người có sức
ảnh hưởng lớn trên mạng xã hội tại Việt Nam đến Lai Châu trải nghiệm và khám
phá các điểm đến, sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
Hằng năm
|
|
6.5
|
Lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn
du lịch tại tỉnh Lai Châu
|
Hằng năm
|
|
7
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong phát triển du lịch
|
|
7.1
|
Nâng cấp và duy trì giới thiệu,
quảng bá hình ảnh du lịch Lai Châu trên Cổng du lịch thông minh, các website
du lịch địa phương bằng các ngôn ngữ: Việt - Anh; đưa vào vận hành hiệu quả
phần mền cơ sở dự liệu du lịch (csdldulich.bbksolution.com);
Liên kết website du lịch địa pương với các trang thông tin du lịch trong
nước và quốc tế; Hỗ trợ các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh
ứng dụng công nghệ số trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ đơn vị.
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Giai đoạn 2025 - 2045
|
|
7.2
|
Xây dựng trailer quảng bá về
thương hiệu du lịch Lai Châu và đẩy mạnh quảng bá thông tin trên các trang mạng
xã hội (Youtube, facebook, twitter, instagram, google map, tiktok...)
|
Giai đoạn 2025 - 2045
|
|
7.3
|
Sản xuất và phát hành các ấn
phẩm du lịch điện tử - ebook bằng song ngữ Việt – Anh - Trung
|
Sở Tài Chính
|
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Giai đoạn 2025 - 2030
|
|
7.4
|
Tập huấn các kỹ năng cần thiết
về chuyển đổi số cho đội ngũ nhân lực tham gia vào hoạt động du lịch trên địa
bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh; các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan
|
Hằng năm
|
|
8
|
Phát triển nguồn nhân lực
du lịch
|
|
8.1
|
Hằng năm tham mưu tổ chức các
khoá tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS); kỹ năng du lịch
cộng đồng; hướng dẫn viên; chuyển đổi số, phát triển sản phẩm du lịch, quảng
bá xúc tiến du lịch... cho cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ du lịch và người dân tham gia cung ứng dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan và Hiệp hội Du lịch
tỉnh
|
Giai đoạn 2025 - 2045
|
|
8.2
|
Khuyến khích các doanh nghiệp
tổ chức đào tạo, đào tạo lại và liên kết với các cơ sở đào tạo du lịch trong
và ngoài nước, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, nhân viên và người lao động tại đơn vị quản lý
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các địa phương liên quan; Hiệp hội du lịch; các khu/điểm du lịch; các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
|
Giai đoạn 2025 - 2045
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch 1625/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1625/KH-UBND ngày 17/04/2025 thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
26/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2025
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
11/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2024
Ban hành:
01/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2024
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
413
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|