|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2433/QĐ-NHCS
|
Hà Nội, ngày
14 tháng 5 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHÁC, TÍN DỤNG
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Điều lệ về tổ
chức và hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ văn bản số
705/NHCS-PC ngày 12/02/2018 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện kiểm
soát thủ tục giải quyết công việc (TTGQCV) của NHCSXH;
Xét đề nghị của Giám
đốc Ban: Pháp chế, Tín dụng người nghèo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 TTGQCV được
thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của NHCSXH (danh mục TTGQCV được thay thế
tại Phần A; Nội dung chi tiết cụ thể của thủ tục thay thế tại Phần B ban hành
kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15/5/2020
Điều 3. Chánh
Văn phòng NHCSXH; Giám đốc: Ban Pháp chế, Ban Tín dụng
Trung tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch, Chi
nhánh NHCSXH các tỉnh, thành
phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (b/cáo);
- Tổng Giám đốc (báo cáo);
- Trưởng BKS; các Phó TGĐ, KTT;
- Website NHCSXH
(Ban PC);
- TTCNTT (truyền filetrans
cho chi nhánh); NHCSXH các tình, thành phố;
-
Lưu: VT, TDNN, PC.
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đức Hải
|
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG
VIỆC ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC KHÁC, TÍN DỤNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo
Quyết định 2433/QĐ-NHCS ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Tổng Giám đốc Ngân hàng
Chính sách xã hội)
Phần A
DANH MỤC THỦ TỤC GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC
Danh
mục TTGQCV được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của NHCSXH
|
Số TT
|
Số hồ sơ TTGQCV
|
Tên TTGQCV được thay
thế
|
Tên TTGQCV thay thế
|
Tên văn bản quy định
nội dung thay thế
|
Lĩnh
vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
2.000944
|
Thủ tục ký quỹ đối
với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc
làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Chương trình EPS) - Ban hành kèm
theo Quyết định số 3339/QĐ-NHCS ngày
29/9/2015
|
Thủ tục ký quỹ đối
với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc
làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Chương trình EPS - Theo Quyết
định số 12/QĐ-TTg)
|
Văn bản số 2401/HD-NHCS ngày 12/5/2020 của Tổng Giám
đốc NHCSXH hướng dẫn
Nghiệp vụ nhận ký quỹ và cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc
tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của
Hàn Quốc
|
Hoạt động khác
|
NHCSXH nơi thực hiện
thủ tục (cấp tỉnh, cấp huyện)
|
|
2
|
2.002150
|
Thủ tục phê duyệt cho
vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương
trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Chương trình
EPS) - Ban hành kèm theo Quyết định số 5651/QĐ-NHCS ngày 28/12/2016
|
Thủ tục phê duyệt cho
vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương
trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Chương trình
EPS - Theo Quyết định số 12/QĐ-TTg)
|
Như trên
|
Hoạt động tín dụng
|
NHCSXH nơi thực hiện
thủ tục (cấp tỉnh, cấp huyện)
|
Phần B
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ
TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THAY THẾ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHÁC, TÍN DỤNG THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QỦYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1. Thủ tục ký quỹ đối với người lao động đi làm
việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài
của Hàn Quốc (Chương trình EPS - Theo Quyết định số 12/QĐ-TTg)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khách
hàng:
- Xuất trình bản chính Hợp đồng đưa người lao
động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động
nước ngoài của Hàn Quốc (Chương trình EPS) và Chứng minh nhân dân/Căn cước công
dân/Hộ chiếu còn hiệu lực đến Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nơi thực
hiện thủ tục.
- Nộp tiền (tiền mặt, chuyển khoản) cho
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.
Bước 2: NHCSXH
nơi thực hiện thủ tục
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy
tờ do khách hàng xuất trình. Trường hợp các giấy tờ đảm bảo hợp pháp, hợp lệ,
cán bộ kế toán cùng khách hàng thỏa thuận, thống nhất các nội dung Hợp đồng ký
quỹ.
- Tiếp nhận tiền ký quỹ của khách hàng nộp.
- Mở tài khoản tiền gửi ký quỹ cho khách hàng.
- NHCSXH nơi thực hiện thủ tục và khách hàng ký
kết Hợp đồng ký quỹ.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Hợp đồng ký quỹ: 02 bản chính (01 bản lưu
người ký quỹ, 01 bản lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).
d) Thời hạn giải quyết: Ngay
sau khi khách hàng xuất trình các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ và nộp tiền ký quỹ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá
nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục: NHCSXH
nơi thực hiện thủ tục;
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi nhánh
NHCSXH cấp tỉnh, phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện nơi khách hàng đăng ký thường
trú.
g) Kết quả thực hiện: Hợp
đồng ký quỹ
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: (Không
có)
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Người lao động đăng ký thường trú trên địa
bàn huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi thực hiện ký quỹ.
- Khách hàng là người lao động đi làm việc tại
Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn
Quốc (Chương trình EPS).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
- Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg
ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người
lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao
động nước ngoài của Hàn Quốc;
- Văn bản số 2401/HD-NHCS
ngày 12/5/2020 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ nhận ký quỹ và cho
vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình
cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.
2. Thủ tục phê duyệt cho vay để ký quỹ đối với
người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho
lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Chương trình EPS- Theo Quyết định số 12/QĐ-TTg)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Khách
hàng:
- Lập Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 03/KQ) trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã
(nơi khách hàng đăng ký thường trú) xác nhận cụ thể về đối tượng được vay vốn.
- Nộp hồ sơ vay vốn đến NHCSXH nơi thực hiện
thủ tục (bao gồm Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã và các giấy
tờ có liên quan).
Bước 2. NHCSXH
nơi thực hiện thủ tục:
- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn do khách hàng cung
cấp.
- Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị vay
vốn của khách hàng, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục lập Thông báo tiếp nhận hồ sơ
vay vốn (mẫu số 04/KQ) gửi khách hàng.
+ Trường hợp hồ sơ vay vốn đầy đủ, hợp pháp,
hợp lệ, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục xem xét, phê duyệt cho vay trên Giấy đề
nghị vay vốn (mẫu số 03/KQ) và gửi Thông báo
kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 05/KQ) cho khách hàng.
+ Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt cho
vay, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục gửi Thông báo từ chối cho vay (mẫu số 06/KQ)
cho khách hàng, ghi rõ lý do từ chối.
b) Cách thức thực hiện: Khách
hàng nộp hồ sơ vay vốn trực tiếp đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Khách hàng kê khai:
+ Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 03/KQ):
01 bản chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện
thủ tục).
- Các giấy tờ có liên quan khách hàng nộp:
+ Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại
Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc
(Chương trình EPS): 01 bản sao chứng thực (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ
tục);
+ Hộ ế(còn hiệu lực): 01 bản sao chứng thực (lưu
tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);
+ Sổ hộ khẩu (đối với khách hàng thuộc đối
tượng người lao động tại các huyện nghèo): 01 bản sao chứng thực (lưu tại
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);
+ Giấy xác nhận
thân nhân người có công với cách mạng theo mẫu
số 4 ban hành theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
ngày 23/9/2019 của Chính phủ (đối với khách hàng thuộc đối tượng thân nhân của
người có công với cách mạng): 01 bản sao chứng thực (lưu tại NHCSXH nơi thực
hiện thủ tục);
+ Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền
(đối với khách hàng thuộc đối tượng người lao động bị thu hồi đất): 01 bản sao
chứng thực (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ
tục nhận được hồ sơ vay vốn đầy đủ, hợp lệ từ khách hàng.
đ) Đối tượng thực hiện TTGQCV: Cá
nhân
e) Cơ quan giải quyết TTGQCV: NHCSXH
nơi thực hiện thủ tục.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi nhánh
NHCSXH cấp tỉnh, phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện nơi khách hàng đăng ký thường
trú.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện TTGQCV: Thông
báo phê duyệt cho vay (mẫu số 05/KQ) hoặc Thông báo từ chối cho vay (mẫu số
06/KQ)
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 03/KQ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTGQCV:
- Thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Đăng ký thường trú tại địa phương.
- Đã ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm
việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài
của Hàn Quốc (Chương trình EPS) với Trung tâm Lao động ngoài nước.
- Các đối tượng sau cần có thêm điều kiện:
+ Có Quyết định thu hồi đất trong vòng 5 năm kể
từ ngày có Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (khách hàng thuộc đối
tượng người lao động bị thu hồi đất).
+ Có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng trở lên
tại các huyện nghèo (khách hàng thuộc đối tượng người lao động tại các huyện
nghèo).
l) Căn cứ pháp lý của TTGQCV:
- Bộ luật Dân sự
số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội;
- Luật Việc làm
số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc Hội;
- Luật người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 ngày
29/11/2006 của Quốc hội;
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09/7/2015 của Chính phủ về quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và
quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
ngày 23/9/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy
định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP
ngày 29/12/2008 của Chính phủ về chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững đối
với 61 huyện nghèo;
- Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg
ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và
giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất;
- Quyết định số 27/2019/QĐ-TTg
ngày 09/9/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người lao động tại
huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2020;
- Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg
ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người
lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao
động nước ngoài của Hàn Quốc;
- Văn bản số 7886/NHCS-TDNN
ngày 24/10/2019 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Văn bản số 2401/HD-NHCS
ngày 12/5/2020 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ nhận ký quỹ và cho
vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình
cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.
Mẫu số: 03/KQ
|

|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
(Dùng cho khách hàng
vay vốn để ký quỹ)
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội...........................................................................
Họ tên khách hàng:. ....................................... Dân
tộc:..................................................
Giới tính:.................................................................. Ngày
sinh ..../.../.....
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu
số: .............................
Ngày cấp:..../..../...; Nơi cấp:..................... .............................................................
Nơi đăng ký thường trú:
.................................................................................
Địa chỉ cư trú hiện tại:
...................................................................................
Điện thoại:................................................................................. Email:
......................
Thuộc đối tượng:
- Người lao động là thành viên hộ nghèo 󠅒□
- Người lao động là thành viên hộ cận nghèo 󠅒□
- Người lao động là người dân tộc thiểu số 󠅒□
- Người lao động là thân nhân người có công với
cách mạng 󠅒□
- Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân bị
thu hồi đất 󠅒□
- Người lao động thường trú tại huyện nghèo (1)
󠅒□
Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho tôi vay
vốn để ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo Hợp đồng số .........................
ngày .../.../.... đã ký với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội:
Số tiền vay:
........................................ đồng (Bằng chữ:
............................)
Thời hạn vay vốn: 5 năm 6 tháng Lãi suất tiền
vay: .............%/năm.
Tôi xin cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích,
trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ,
PHƯỜNG, THỊ TRẤN .........................
Ông/bà:...................................................................
Đăng ký thường trú(2)................................................
thuộc đối tượng(3).....................................................
theo quy định hiện hành./.
..... ngày ...
tháng ... năm....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
......, ngày ....
tháng .... năm...
KHÁCH HÀNG VAY VỐN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA NHCSXH
Số tiền cho vay:........................................................................................ đồng.
Mục đích sử dụng vốn: ký quỹ đi làm việc tại
Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn
Quốc.
Thời hạn cho vay:.................................................................................... tháng.
Lãi suất: ............................................... %/năm.
Lãi tiền vay được thu định kỳ hằng tháng khi NHCSXH trả lãi tiền gửi ký quỹ của
khách hàng.
Hạn trả nợ: ngày .../ ... / ...
|
Cán bộ tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trưởng phòng KH-NVTD
(Tổ trưởng KH-NV)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày ... tháng ... năm.....
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Nếu khách hàng là thành viên hộ nghèo,
người dân tộc thiểu số đăng ký thường trú tại huyện nghèo thì tích tại ô người
lao động thường trú ở huyện nghèo, đồng thời tích vào ô hộ nghèo hoặc dân tộc
thiểu số; nếu khách hàng đăng ký thường trú tại huyện nghèo nhưng không phải là
thành viên hộ nghèo, người dân tộc thiểu số thì chỉ tích tại ô người lao động
thường trú tại huyện nghèo.
(2) Đối với lao động tại huyện nghèo đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã xác nhận rõ người lao động có hộ khẩu thường trú của từ đủ
12 tháng trở lên. Các đối tượng còn lại xác nhận ghi rõ thường trú hợp pháp tại
địa phương.
(3) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận rõ
đối tượng vay vốn thuộc diện hộ nghèo/hộ cận nghèo/hộ đồng bào dân tộc thiểu
số/thân nhân người có công với cách mạng/người thuộc hộ gia đình bị thu hồi
đất. Riêng đối với lao động thuộc huyện nghèo cần ghi rõ là hộ nghèo hoặc người
dân tộc thiểu số hoặc người lao động khác thường trú tại huyện nghèo.