THÔNG BÁO
Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA
BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI HỘI NGHỊ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ
TÔM NƯỚC LỢ
Ngày 13 tháng 7 năm 2015 tại Bạc Liêu, Bộ trưởng
Cao Đức Phát đã chủ trì Hội nghị Phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ tôm
nước lợ. Tham dự Hội nghị có đồng chí Võ Minh Chiến, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Tây
Nam bộ; đồng chí Võ Văn Dũng, Bí thư Tỉnh ủy
Bạc Liêu; đồng chí Lê Minh Khái, Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu, Thứ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT Vũ Văn Tám, Trần Thanh Nam; đại diện các cơ quan: Văn phòng
Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam; đại diện các đơn vị thuộc Bộ: Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thủy lợi, Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Vụ Hợp tác
quốc tế, Vụ Pháp chế, Cục Chế biến nông lâm sản và Nghề muối, Cục Quản lý Chất
lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Văn phòng Bộ, Trung tâm Khuyến nông
Quốc gia, các Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, II, III; đại diện Lãnh đạo
các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của 30 tỉnh/thành ven biển, các cơ
quan chuyên môn của trung ương và địa phương; đại diện Hội Nghề cá Việt Nam,
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam; đại diện một số doanh nghiệp
sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến và các hộ nuôi tôm; các cơ quan thông tấn
báo chí.
Sau khi nghe các đơn vị báo cáo và ý kiến của đại
biểu tham dự hội nghị, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận như sau:
Vụ tôm nước lợ năm nay diễn ra trong bối cảnh bất
lợi về thời tiết như nắng nóng kéo dài,
mặn xâm nhập sớm, mưa trái mùa, nguồn nước cấp nước bị ô nhiễm... và sự biến
động của thị trường: nguồn cung tăng, nhu cầu giảm, biến động về tỷ giá ngoại
tệ,... Giá tôm nguyên liệu trên thị trường giảm mạnh (giảm 20% - 30%) so với
cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, giá vật tư đầu vào phục vụ cho nuôi tôm không
giảm, nhiều loại còn tăng giá. Vì vậy, 6 tháng đầu năm 2015 tình hình nuôi tôm
giảm cả về sản xuất và tiêu thụ, ảnh hưởng lớn đến việc làm, thu nhập, đời sống
của người nuôi tôm. Tính đến thời điểm này, 30 tỉnh ven biển cả nước đã thả
nuôi tôm nước lợ với diện tích 616.480 ha, bằng 96% so với cùng kỳ, sản lượng
thu hoạch chỉ đạt 230.910 tấn (bằng 87% so với cùng kỳ); tôm nước lợ chế biến
xuất khẩu ước đạt 1,3 tỷ USD (giảm 27% so với cùng kỳ năm 2014).
Để tranh thủ cơ hội về thị trường 6 tháng cuối năm
và thuận lợi về thời tiết, các đơn vị thuộc Bộ và các địa phương tập trung một
số giải pháp sau:
1. Tổng cục Thủy
sản
- Chủ trì phối hợp với Hiệp hội Chế biến và xuất
khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) thường xuyên nắm bắt thông tin thị trường và
cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp và người dân, ít nhất 02 lần/tháng.
- Chủ trì, phối hợp Cục Thú y, các Viện Nghiên cứu
NTTS và địa phương làm rõ trách nhiệm và hướng dẫn nhiệm vụ quan trắc môi
trường với cảnh báo dịch bệnh trong nuôi trồng thủy
sản, trước hết và trọng tâm là tôm nước lợ.
- Phối hợp với các địa phương đẩy mạnh hướng dẫn kỹ
thuật cho nông dân, hộ sản xuất nhỏ, trước hết tại vùng nuôi tôm sú quảng canh/
quảng canh cải tiến, có biện pháp tăng năng suất; tăng cường tập huấn cho người
dân đặc biệt là người nuôi tôm thâm canh theo quy mô nông hộ.
- Chỉ đạo các địa phương thực hiện quyết liệt các
hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng
vật tư đầu vào dùng trong nuôi trồng thủy
sản.
2. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản: Chủ trì phối hợp với Cục Thú y tiếp
tục tháo gỡ các khó khăn về rào cản kỹ thuật của các thị trường nhập khẩu; phối
hợp với VASEP khởi động lại chương trình VASEP khởi động lại chương trình “Nói
không với tạp chất”
3. Cục Thú y:
- Tăng cường giám sát dịch bệnh, kiểm tra giám sát
thường xuyên và quyết liệt tại các trại giống, tiêu hủy hoàn toàn giống có
bệnh; trong tháng 7/2015, tham mưu trình Bộ trưởng ban hành chỉ thị về công tác
tăng cường quản lý dịch bệnh trong các cơ
sở sản xuất tôm giống
- Tăng cường đào tạo cho các cán bộ địa phương về
thú y thủy sản; tổ chức các hội nghị
chuyên ngành về thú y thủy sản.
4. Vụ Hợp tác Quốc tế: phối hợp với Cục Chế
biến nông lâm thủy sản và Nghề muối tham mưu và tổ chức Đoàn công tác của Bộ
tại Ấn Độ để giải quyết các vướng mắc về xuất nhập khẩu nông sản, trong đó có
việc giám sát nhập khẩu tôm nguyên liệu từ Ấn Độ, đồng thời thúc đẩy hợp tác về
nông nghiệp giữa hai nước.
5. Tổng cục Thủy lợi:
- Nghiên cứu và phối hợp với Tổng cục Thủy sản để điều chỉnh quy hoạch và xây dựng các
mô hình thủy lợi phù hợp cho các mô hình nuôi khác nhau, đặc biệt là vùng nuôi
tôm nước lợ trọng điểm tại Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục huy động nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ
tầng cho nuôi trồng thủy sản.
6. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường: Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bạc Liêu hoàn thiện hồ sơ về nuôi tôm công
nghệ cao để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét.
7. Các đơn vị thuộc
Bộ:
- Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 19/NQ-CP ngày
12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia hai năm 2015 - 2016.
- Tiếp thu các kiến nghị khác của các địa phương để
tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện và trình Chính phủ ban hành các cơ chế chính sách,
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan cho phù hợp thực tiễn.
8. Các Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tổ chức kiểm tra đồng loạt vật tư đầu vào dùng
trong nuôi trồng thủy sản: thức ăn,
thuốc, chế phẩm sinh học, giống và giám sát theo đúng trách nhiệm.
- Chỉ đạo giám sát, ngăn chặn việc bơm tạp chất vào
tôm nguyên liệu.
- Củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thủy
sản ở địa phương, tăng cường năng lực quản lý nhà nước về thú y thủy sản.
- Báo cáo UBND tỉnh ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng
cho nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ mặt bằng
cho các Doanh nghiệp đầu tư khu nông nghiệp công nghệ cao.
9. Các doanh nghiệp: cần thể hiện vai trò
đầu tàu trong nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; thực hiện
liên kết chuỗi với người nuôi để giảm giá thành sản xuất, nâng cao giá trị sản
xuất.
Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị
biết và triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng (để b/c);
- Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ;
- Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bạc Liêu;
- Sở NN&PTNT 30 tỉnh/thành ven
biển;
- Các Tổng cục: Thủy sản (10b), Thủy lợi;
- Các Cục: TY, CBNLTS, QLCL;
- Các Vụ: TC, KH, KHCN, HTQT, PC;
- Trung tâm KNQG;
- Viện Nghiên cứu NTTS I,II,III;
- Hội Nghề cá Việt Nam;
- Hiệp hội CBXKTS;
- Lưu: VT, TH.
|
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ VĂN PHÒNG PHỤ TRÁCH
Trần Quốc Tuấn
|