|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 4371/QĐ-BCT 2018 mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia
|
Số hiệu:
|
4371/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Cao Quốc Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
23/11/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4371/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 11 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT
ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT
ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC
ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử
dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT
ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT
ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công Thương địa
phương tại Tờ trình số 73/TTr-CTĐP ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc phê duyệt
mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức hỗ trợ kinh phí khuyến
công quốc gia, áp dụng đối với việc giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia
từ năm 2019.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công Thương địa phương, Vụ
trưởng Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp,Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có
liên quan, các tổ chức dịch vụ khuyến công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, CTĐP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Quốc Hưng
|
PHỤ LỤC
MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4371/QĐ-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
I. Các nội dung hoạt động khuyến
công quốc gia (trừ các nội dung về hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ
thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; hỗ trợ ứng dụng máy móc
thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm
công nghiệp); Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia áp dụng theo mức chi
chung và mức chi hoạt động khuyến công quốc gia tối đa đã quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến
công.
II. Các nội dung hoạt động khuyến
công quốc gia về hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công
nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến,
chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp:
Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia áp dụng theo khung định mức như sau:
1. Hỗ trợ xây dựng mô hình
trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới
|
TT
|
Tổng vốn đầu tư
(*)
|
Mức kinh phí
KCQG hỗ trợ tối đa
(Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Từ 2.000 triệu đồng đến dưới 4.000 triệu đồng
|
400
|
(*) Tổng vốn đầu tư để xác định mức hỗ trợ bao
gồm các chi phí: Xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ xây dựng
mô hình.
|
|
2
|
Từ 4.000 triệu đồng đến dưới 6.000 triệu đồng
|
500
|
|
3
|
Từ 6.000 triệu đồng đến dưới 8.000 triệu đồng
|
600
|
|
4
|
Từ 8.000 triệu đồng đến dưới 10.000 triệu đồng
|
700
|
|
5
|
Từ 10.000 triệu đồng đến dưới 12.000 triệu đồng
|
800
|
|
6
|
Từ 12.000 triệu đồng đến dưới 15.000 triệu đồng
|
900
|
|
7
|
Từ 15.000 triệu đồng trở lên
|
1.000
|
* Riêng đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế xã
hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo theo quy định của pháp luật,
khung định mức hỗ trợ như sau:
|
TT
|
Tổng vốn đầu tư
(*)
|
Mức kinh phí
KCQG hỗ trợ tối đa
(Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Từ 1.500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng
|
400
|
(*) Tổng vốn đầu tư để xác định mức hỗ trợ bao
gồm các chi phí: Xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ xây dựng
mô hình.
|
|
2
|
Từ 3.000 triệu đồng đến dưới 4.500 triệu đồng
|
500
|
|
3
|
Tù 4.500 triệu đồng đến dưới 6.000 triệu đồng
|
600
|
|
4
|
Từ 6.000 triệu đồng đến dưới 7.500 triệu đồng
|
700
|
|
5
|
Từ 7.500 triệu đồng đến dưới 9.000 triệu đồng
|
800
|
|
6
|
Từ 9.000 triệu đồng đến dưới 10.500 triệu đồng
|
900
|
|
7
|
Từ 10.500 triệu đồng trở lên
|
1.000
|
2. Hỗ trợ ứng dụng máy móc
thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
|
TT
|
Tổng vốn đầu tư
(*)
|
Mức kinh phí
KCQG hỗ trợ tối đa
(Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến
|
(*) Tổng vốn đầu tư để xác định mức hỗ trợ là
chi phí mua sắm máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ
|
|
1
|
Từ 400 triệu đồng đến dưới 600 triệu đồng
|
200
|
|
2
|
Từ 600 triệu đồng trở lên
|
300
|
|
II
|
Hỗ trợ ứng dụng dây chuyền công nghệ
|
|
1
|
Từ 700 triệu đồng đến dưới 900 triệu đồng
|
350
|
|
2
|
Từ 900 triệu đồng trở lên
|
450
|
3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng cụm công nghiệp
|
TT
|
Tổng dự toán được
phê duyệt của hạng mục công trình hoặc gói thầu đề nghị hỗ trợ
|
Mức kinh phí
KCQG hỗ trợ tối đa
(Triệu đồng)
|
|
1
|
Từ 7.000 triệu đồng đến dưới 8.500 triệu đồng
|
2.000
|
|
2
|
Từ 8.500 triệu đồng đến dưới 10.000 triệu đồng
|
2.500
|
|
3
|
Từ 10.000 triệu đồng đến dưới 12.000 triệu đồng
|
3.000
|
|
4
|
Từ 12.000 triệu đồng đến dưới 13.500 triệu đồng
|
3.500
|
|
5
|
Từ 13.500 triệu đồng đến dưới 15.000 triệu đồng
|
4.000
|
|
6
|
Từ 15.000 triệu đồng đến dưới 17.000 triệu đồng
|
4.500
|
|
7
|
Từ 17.000 triệu đồng đến dưới 18.500 triệu đồng
|
5.000
|
|
8
|
Từ 18.500 triệu đồng đến dưới 20.000 triệu đồng
|
5.500
|
|
9
|
Từ 20.000 triệu đồng trở lên
|
6.000
|
Quyết định 4371/QĐ-BCT năm 2018 phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4371/QĐ-BCT ngày 23/11/2018 phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/10/2025
Ban hành:
28/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2024
Ban hành:
19/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2021
Ban hành:
07/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2019
Ban hành:
10/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2018
Ban hành:
28/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2018
Ban hành:
29/09/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/10/2017
Ban hành:
18/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2017
Ban hành:
15/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2016
Ban hành:
27/12/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2014
1.691
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|