|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4252/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 11 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY
THẾ/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ
tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ
tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ được quy định tại Thông
tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục
Điều tiết điện lực, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Các Sở Công Thương;
- Lưu: VT, VP, ĐTĐL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Khánh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
BCT-275192
|
Cấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện
lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,
thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
|
Điện
|
Cục Điều tiết điện
lực
|
|
2
|
BCT-275193
|
Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn
chuyên ngành điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
Cục Điều tiết điện
lực
|
|
3
|
BCT-275194
|
Cấp Giấy phép hoạt động phát điện
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
Cục Điều tiết điện
lực
|
|
4
|
BCT-275195
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát điện
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
Cục Điều tiết điện
lực
|
|
5
|
BCT-275196
|
Cấp Giấy phép hoạt động truyền tải, phân phối điện
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
Cục Điều tiết điện
lực
|
|
6
|
BCT-275197
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động truyền tải,
phân phối điện
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
Cục Điều tiết điện
lực
|
|
7
|
BCT-275198
|
Cấp Giấy phép hoạt động bán buôn, bán lẻ điện
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
Cục Điều tiết điện
lực
|
|
8
|
BCT-275199
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động bán
buôn, bán lẻ điện
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
Cục Điều tiết điện
lực
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp Tỉnh
|
|
1
|
BCT-275202
|
Cấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện
thuộc thẩm quyền cấp của địa phương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
UBND Tỉnh
|
|
2
|
BCT-275203
|
Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn
chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
UBND Tỉnh
|
|
3
|
BCT-275204
|
Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy
điện có quy mô dưới 03MW đặt tại địa phương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
UBND tỉnh
|
|
4
|
BCT-275205
|
Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện
đối với nhà máy điện có quy mô dưới 03MW đặt tại địa phương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
UBND Tỉnh
|
|
5
|
BCT-275206
|
Cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện
áp 0,4kV tại địa phương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
UBND Tỉnh
|
|
6
|
BCT-275207
|
Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bán lẻ
điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
UBND Tỉnh
|
|
7
|
BCT-275208
|
Cấp giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện
áp 35 kV tại địa phương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
UBND Tỉnh
|
|
8
|
BCT-275209
|
Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân phối
điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương
|
Thông tư số 36/2018/TT-BCT
|
Điện
|
UBND tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
1. Thủ tục hành chính cấp trung ương
1. Cấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành
điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép trực tuyến được
thực hiện theo hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương,
cụ thể như sau:
• Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công trực tuyến theo địa chỉ:
http://online.moit.gov.vn: sử dụng tài khoản đã đăng ký để khai báo và gửi hồ
sơ trực tuyến;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và
cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
- Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn
sử dụng 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự,
thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp hồ sơ được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện trên cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn
hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin
điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên
gia tư vấn chính theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
36/2018/TT-BCT; bản sao bằng tốt nghiệp,
chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của chuyên gia tư vấn chính có
tên trong danh sách với tổ chức tư vấn.
- Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà các
chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện.
- Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần
mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện
lực.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Điều tiết điện lực
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên
gia tư vấn chính theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
đăng ký hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực phải đáp ứng các điều kiện sau:
* Điều kiện cụ thể cấp giấy phép tư vấn đầu tư
xây dựng công trình nhà máy thủy điện
• Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó
chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành điện, thủy điện, thủy lợi, địa chất, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự,
có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết
kế ít nhất một dự án nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp;
• Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm
ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy thủy
điện;
• Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng
công trình thủy điện như sau:
Hạng 1: Có 25 chuyên gia trở lên;
Hạng 2: Có 20 chuyên gia trở lên;
Hạng 3: Có 15 chuyên gia trở lên;
Hạng 4: Có 10 chuyên gia trở lên.
* Điều kiện cụ thể cấp giấy phép tư vấn đầu tư
xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện
• Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó
chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành điện, nhiệt điện, địa chất, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có
kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết
kế ít nhất một dự án nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất tương đương và có
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp;
• Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm
ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy nhiệt
điện;
• Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng
công trình nhiệt điện như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;
Hạng 2: Có 10 chuyên gia trở lên.
• Điều kiện cụ thể cấp giấy phép tư vấn đầu tư
xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp
• Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó
chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường
hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực
tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với
cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc
tư vấn đầu tư xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp;
• Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng
công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên;
Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên.
• Điều kiện cụ thể cấp giấy phép tư vấn giám sát
thi công công trình nhà máy thủy điện
• Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó
chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành điện hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm
trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình
nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng phù hợp;
• Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cần thiết
cho việc giám sát thi công các công trình nhà máy thủy điện;
• Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng
công trình thủy điện như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;
Hạng 2: Có 17 chuyên gia trở lên;
Hạng 3: Có 12 chuyên gia trở lên;
Hạng 4: Có 08 chuyên gia trở lên.
* Điều kiện cụ thể cấp giấy phép tư vấn giám sát
thi công công trình nhà máy nhiệt điện
• Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó
chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành điện, địa chất, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh
nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi
công ít nhất một công trình nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất tương đương
và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp;
• Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm
ứng dụng cần thiết cho việc giám sát thi công các công trình nhà máy nhiệt điện;
• Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng
công trình nhiệt điện như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên.
* Điều kiện cụ thể cấp giấy phép tư vấn giám sát
thi công công trình đường dây và trạm biến áp
• Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó
chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành điện, tự động hóa hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít
nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một
công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp;
• Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm
ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm
biến áp;
• Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng
công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên;
Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,
thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
.... ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:1 ………………………………………
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
- .....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
- .....................................................................................................................
-
.................................................................................................
………………
Đề nghị 2... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________
1 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
Mẫu 3a
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG
CÁN BỘ QUẢN LÝ,
CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quê quán
|
Mã số định danh (nếu
có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên
môn
|
Thâm niên công tác
trong lĩnh vực tư vấn (năm)
|
Công trình đã tham
gia
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn
chuyên ngành điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
trực tuyến được thực hiện theo hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Công Thương, cụ thể như sau:
• Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công trực tuyến theo địa chỉ:
http://online.moit.gov.vn; sử dụng tài khoản đã đăng ký để khai báo và gửi hồ
sơ trực tuyến;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và
cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp hồ sơ được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện trên cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn
hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin
điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị
được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận
chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép;
• Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài
liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện
lực.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Điều tiết điện lực
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực được cấp sửa đổi, bổ sung.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Đảm bảo yêu cầu, điều kiện như đối với trường hợp
cấp mới;
- Có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được
cấp giấy phép hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ
đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:3
......................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:......................................................................................
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu
có):................................................................
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………; Email:………
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:...............................
ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp ………, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ……… do ……… cấp
ngày ……………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:....................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
- ...................................................................................................................
-
...................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
- ...................................................................................................................
-
...................................................................................................................
Đề nghị 4... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
3 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
4 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
3. Cấp Giấy phép hoạt động phát điện
a) Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất trước 15 ngày làm việc tính từ ngày dự
kiến chính thức vận hành thương mại, tổ chức tham gia hoạt động phát điện phải
nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
trực tuyến được thực hiện theo hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Công Thương, cụ thể như sau:
• Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công trực tuyến theo địa chỉ:
http://online.moit.gov.vn: sử dụng tài khoản đã đăng ký để khai báo và gửi hồ
sơ trực tuyến;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và
cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
- Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn
sử dụng 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự,
thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp hồ sơ được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện trên cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn
hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin
điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ
thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT; bản
sao bằng tốt nghiệp, thẻ an toàn điện và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều
độ có quyền điều khiển cấp cho đội ngũ trưởng ca theo Quy trình điều độ hệ thống
điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành; hợp đồng thuê khoán nhà máy điện, hợp
đồng thuê quản lý vận hành hoặc văn bản giao quản lý vận hành đối với trường hợp
thuê khoán, cho thuê hoặc giao quản lý vận hành.
- Bản sao Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư
nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu tư
nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về môi trường.
- Danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động phải được kiểm định theo quy định của pháp luật.
- Bản sao Văn bản thẩm duyệt về phòng cháy, chữa
cháy; bản sao Biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa
cháy.
- Bản sao Quyết định phê duyệt Quy trình vận hành hồ
chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện).
- Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt tổ
máy hoặc hệ thống pin năng lượng mặt trời; bản sao tài liệu xác định thông số
chính của nhà máy điện (thông số tua bin, máy phát, máy biến áp chính).
- Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ
thống hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng viễn thông phục vụ vận hành thị trường
điện; bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống SCADA phục vụ vận
hành hệ thống điện và thị trường điện.
- Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện; phương
án bảo vệ đập, phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống
khẩn cấp; báo cáo kết quả kiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định).
- Trường hợp nhà máy điện, tổ máy phát điện dự
phòng không nối lưới và chỉ phát điện để bán điện cho khách hàng khi sự cố mất
điện từ lưới điện quốc gia, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được miễn trừ nội dung
quy định tại Khoản 10 Điều 7, Thông tư số 36/2018/TT-BTC.
Trường hợp nhà máy điện có hoạt động bán lẻ điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng
điện, hồ sơ đề nghị có thêm các nội dung sau: Danh sách khách hàng; sơ đồ lưới
điện cung cấp điện cho khách hàng.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực phát điện
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Điều tiết điện lực
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý kỹ thuật,
vận hành theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
đăng ký hoạt động phát điện phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện phù hợp với
quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Các hạng mục công trình nhà máy điện
được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, được kiểm tra, nghiệm thu
đạt yêu cầu theo quy định.
- Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải
có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc kỹ thuật phù hợp
và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp
vận hành phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, được đào tạo về an toàn, được
đào tạo và cấp chứng chỉ vận hành nhà máy điện, thị trường điện theo quy định.
- Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống
điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện và
thị trường điện lực theo quy định của pháp luật.
- Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam
kết bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt hoặc chấp nhận, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy của nhà máy
điện được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của pháp luật.
- Có quy trình vận hành hồ chứa đối với nhà máy thủy
điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các tài liệu pháp lý về an toàn đập thủy điện đối
với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:5 ..................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:..................................................................................................
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu
có):............................................................................
Có trụ sở chính tại:……….Điện thoại:……….Fax:……….;
Email:……….
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:…………….. ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp ………., đăng ký lần ... ngày ... tháng... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: …… do ……. cấp
ngày.............. ……….……….……….………. (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:................................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
...............................................................................................................................
-
...............................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
- ...............................................................................................................................
-
...............................................................................................................................
Đề nghị 6... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
5 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
6 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
Mẫu 3b
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt
động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quê quán
|
Mã số định danh (nếu
có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên
môn
|
Số năm công tác
trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản
lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động
phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát
điện
a) Trình tự thực hiện
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
trực tuyến được thực hiện theo hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Công Thương, cụ thể như sau:
• Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công trực tuyến theo địa chỉ:
http://online.moit.gov.vn: sử dụng tài khoản đã đăng ký để khai báo và gửi hồ
sơ trực tuyến;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và
cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp hồ sơ được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện trên cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn
hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin
điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị
được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận
chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép;
• Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài
liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực phát điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Điều tiết điện lực
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực được cấp sửa đổi, bổ sung
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Đảm bảo yêu cầu, điều kiện như đối với trường hợp cấp
mới;
- Có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được
cấp giấy phép hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ
đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:7
........................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
- .....................................................................................................................
Đề nghị 8... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
7 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
8 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
5. Cấp Giấy phép hoạt động truyền tải điện, phân
phối điện
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
trực tuyến được thực hiện theo hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Công Thương, cụ thể như sau:
• Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công trực tuyến theo địa chỉ:
http://online.moit.gov.vn; sử dụng tài khoản đã đăng ký để khai báo và gửi hồ
sơ trực tuyến;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và
cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
- Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn
sử dụng 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự,
thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp hồ sơ được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện trên cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn
hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin
điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ
thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT; bản sao bằng
tốt nghiệp, thẻ an toàn điện, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền
điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống
điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
- Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính
do tổ chức đang quản lý. Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao không hoàn vốn
tài sản lưới điện phải có Biên bản nghiệm thu theo quy định hoặc Biên bản bàn
giao tài sản.
- Bản sao tài liệu về đảm bảo điều kiện phòng cháy,
chữa cháy theo quy định.
- Bản sao Thoả thuận đấu nối hoặc Hợp đồng đấu nối
vào hệ thống điện quốc gia; Bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực truyền tải điện, phân phối
điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Điều tiết điện lực
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, vận hành
theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
* Điều kiện cụ thể cấp giấy phép hoạt động truyền
tải điện
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
đăng ký hoạt động truyền tải điện phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây
và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế kỹ thuật được duyệt; được
kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định; hệ thống phòng cháy và chữa
cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định.
- Người trực tiếp quản lý kỹ thuật phải có bằng tốt
nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có kinh nghiệm trong lĩnh vực
truyền tải điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo, kiểm
tra quy trình vận hành và quy định an toàn điện theo quy định pháp luật.
* Điều kiện cụ thể cấp giấy phép hoạt động phân
phối điện
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
đăng ký hoạt động phân phối điện phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây
và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo
quy định; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định.
- Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải
có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có thời gian làm
việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận hành phải
được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở
dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn theo quy định
pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương,
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:9 ..................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Đề nghị 10... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________
9 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
10 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
Mẫu 3b
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn
điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quê quán
|
Mã số định danh cá
nhân (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên
môn
|
Số năm công tác
trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản
lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động
phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động truyền
tải điện, phân phối điện
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
trực tuyến được thực hiện theo hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Công Thương, cụ thể như sau:
• Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công trực tuyến theo địa chỉ:
http://online.moit.gov.vn: sử dụng tài khoản đã đăng ký để khai báo và gửi hồ
sơ trực tuyến;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và
cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp hồ sơ được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện trên cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn
hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin
điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị
được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận
chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép;
• Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài
liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực truyền tải điện, phân phối
điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Điều tiết điện lực
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực được sửa đổi, bổ sung.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Đảm bảo yêu cầu, điều kiện như đối với trường hợp
cấp mới;
- Có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được
cấp giấy phép hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ
đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:11
.................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
- .....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
-
...............................................................................................................................
Đề nghị 12... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________
11 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
12 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép:
Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
7. Cấp Giấy phép hoạt động bán buôn điện, bán lẻ
điện
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
trực tuyến được thực hiện theo hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Công Thương, cụ thể như sau:
• Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công trực tuyến theo địa chỉ:
http://online.moit.gov.vn: sử dụng tài khoản đã đăng ký để khai báo và gửi hồ
sơ trực tuyến;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và
cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
- Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn
sử dụng 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự,
thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp hồ sơ được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện trên cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn
hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin
điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý
kinh doanh, quản lý kỹ thuật theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BCT; bản sao bằng tốt
nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp, thẻ an toàn điện của người có tên trong
danh sách.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Điều tiết điện lực
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, vận hành
theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
* Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bán buôn điện
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
đăng ký hoạt động bán buôn điện phải đáp ứng điều kiện:
- Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán buôn điện
phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc
chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua
bán điện ít nhất 05 năm.
* Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
và cá nhân đăng ký hoạt động bán lẻ điện phải đáp ứng điều kiện sau:
- Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải
có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc
chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua
bán điện ít nhất 03 năm.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:13 .................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
-
...............................................................................................................................
Đề nghị 14... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________
13 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
14 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
Mẫu 3b
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt
động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quê quán
|
Mã số định danh cá
nhân (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên
môn
|
Số năm công tác
trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản
lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động
phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bán
buôn điện, bán lẻ điện
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
trực tuyến được thực hiện theo hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Công Thương, cụ thể như sau:
• Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện
đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công trực tuyến theo địa chỉ:
http://online.moit.gov.vn; sử dụng tài khoản đã đăng ký để khai báo và gửi hồ
sơ trực tuyến;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và
cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp hồ sơ được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện trên cổng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn
hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin
điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị
cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận
chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
• Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài
liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Điều tiết điện lực
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực sửa đổi, bổ sung
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Đảm bảo yêu cầu, điều kiện như đối với trường hợp
cấp mới;
- Có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được
cấp giấy phép hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ
đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:15
.................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
-
...............................................................................................................................
Đề nghị 16... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________
15 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
16 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
II. Thủ tục hành chính cấp địa phương
1. Cấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành
điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến (nếu
có) phù hợp với quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
- Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn
sử dụng 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự,
thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc
trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện
lực (nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên
gia tư vấn chính theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
36/2018/TT-BCT; bản sao bằng tốt nghiệp,
chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của chuyên gia tư vấn chính có
tên trong danh sách với tổ chức tư vấn.
- Danh mục các dự án có quy mô tương tự các chuyên
gia tư vấn chính đã thực hiện.
- Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần
mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện
lực.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên
gia tư vấn chính theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
đăng ký hoạt động tư vấn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng
công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, đăng ký doanh
nghiệp tại địa phương
• Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó
chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường
hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực
tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với
cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp;
• Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm
ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công trình đường dây và
trạm biến áp;
• Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng
công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên;
Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên.
- Đối với cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công
công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, đăng ký doanh
nghiệp tại địa phương
• Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó
chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành điện, tự động hóa hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít
nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một
công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp;
• Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm
ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm
biến áp;
• Có số lượng chuyên gia chính tư vấn theo hạng
công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên;
Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:17
.................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
- .....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
- ...............................................................................................................................
Đề nghị 18... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
17 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
18 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
Mẫu 3a
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG
CÁN BỘ QUẢN LÝ,
CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quê quán
|
Mã số định danh (nếu
có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên
môn
|
Thâm niên công tác
trong lĩnh vực tư vấn (năm)
|
Công trình đã tham
gia
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn
chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến (nếu
có) phù hợp với quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
b) Cách thức thực hiện:
Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị
được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận
chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép;
• Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài
liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh
vực tư vấn chuyên ngành điện lực.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực được sửa đổi, bổ sung
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Đảm bảo yêu cầu, điều kiện như đối với trường hợp
cấp mới;
- Có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được
cấp giấy phép hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ
đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:19 .................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
-
...............................................................................................................................
Đề nghị 20... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
19 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
20 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
3. Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà
máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt tại địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất trước 15 ngày làm việc tính từ ngày dự
kiến chính thức vận hành thương mại, tổ chức tham gia hoạt động phát điện phải
nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến (nếu
có) phù hợp với quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
- Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn
sử dụng 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự,
thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ
thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT; bản
sao bằng tốt nghiệp, thẻ an toàn điện và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều
độ có quyền điều khiển cấp cho đội ngũ trưởng ca theo Quy trình điều độ hệ thống
điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành; hợp đồng thuê khoán nhà máy điện, hợp
đồng thuê quản lý vận hành hoặc văn bản giao quản lý vận hành đối với trường hợp
thuê khoán, cho thuê hoặc giao quản lý vận hành.
- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, chủ
trương đầu tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu tư
nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về môi trường.
- Danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động phải được kiểm định theo quy định của pháp luật.
- Bản sao Văn bản thẩm duyệt về phòng cháy, chữa
cháy; bản sao Biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa
cháy. Bản sao quyết định phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa của cơ quan có thẩm
quyền (đối với nhà máy thủy điện).
- Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt tổ
máy hoặc hệ thống pin năng lượng mặt trời; bản sao tài liệu xác định thông số
chính của nhà máy điện (thông số tua bin, máy phát, máy biến áp chính).
- Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ
thống hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng viễn thông phục vụ vận hành thị trường
điện; bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống SCADA phục vụ vận
hành hệ thống điện và thị trường điện.
- Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện; phương
án bảo vệ đập, phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống
khẩn cấp; báo cáo kết quả kiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định).
- Trường hợp nhà máy điện, tổ máy phát điện dự
phòng không nối lưới và chi phát điện để bán điện cho khách hàng khi sự cố mất
điện từ lưới điện quốc gia, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được miễn trừ nội dung
quy định tại Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
Trường hợp nhà máy điện có hoạt động bán lẻ điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng
điện, hồ sơ đề nghị có thêm các nội dung sau: Danh sách khách hàng; sơ đồ lưới
điện cung cấp điện cho khách hàng.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực phát điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ
thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
đăng ký hoạt động phát điện phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện phù hợp với
quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Các hạng mục công trình nhà máy điện
được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, được kiểm tra, nghiệm thu
đạt yêu cầu theo quy định.
- Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải
có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc kỹ thuật phù hợp
và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp
vận hành phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, được đào tạo về an toàn, được
đào tạo và cấp chứng chỉ vận hành nhà máy điện, thị trường điện theo quy định.
- Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống
điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện và
thị trường điện lực theo quy định của pháp luật.
- Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam
kết bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt hoặc chấp nhận, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy của nhà máy
điện được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của pháp luật.
- Có quy trình vận hành hồ chứa đối với nhà máy thủy
điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các tài liệu pháp lý về an toàn đập thủy điện đối
với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:21
.................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
- .....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
-
...............................................................................................................................
Đề nghị 22... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________
21 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
22 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
Mẫu 3b
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt
động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quê quán
|
Mã số định danh (nếu
có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên
môn
|
Số năm công tác
trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản
lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động
phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát
điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt tại địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
trực tuyến được thực hiện như sau:
• Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến (nếu
có) phù hợp với quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
b) Cách thức thực hiện:
Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị
được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận
chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép;
• Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài
liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực phát điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực được cấp sửa đổi, bổ sung.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Đảm bảo yêu cầu, điều kiện như đối với trường hợp
cấp mới;
- Có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được
cấp giấy phép hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ
đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:23 .................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
- ...............................................................................................................................
Đề nghị 24... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
23 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
24 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
5. Cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp
điện áp 0,4kV tại địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến (nếu
có) phù hợp với quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản.
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để đáp
ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
- Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn
sử dụng 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự,
thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý
kinh doanh, quản lý kỹ thuật theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BCT; bản sao bằng tốt
nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp, thẻ an toàn điện của người có tên trong
danh sách.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực bán lẻ điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Danh sách trích ngang ngư lực theo Mẫu 01 quy định
tại Phụ lục ban hành ca nhà máy điện theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
và cá nhân đăng ký hoạt động bán lẻ điện phải đáp ứng điều kiện sau:
- Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải
có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc
chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua
bán điện ít nhất 03 năm.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:25
.................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
-
...............................................................................................................................
Đề nghị 26... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
25 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
26 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
Mẫu 3b
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt
động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quê quán
|
Mã số định danh (nếu
có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên
môn
|
Số năm công tác
trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản
lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động
phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bán
lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến (nếu
có) phù hợp với quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
b) Cách thức thực hiện:
Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị
được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận
chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép;
• Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài
liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực
bán lẻ điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp.
h) Phí, Lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực được cấp sửa đổi, bổ sung
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Đảm bảo yêu cầu, điều kiện như đối với trường hợp
cấp mới;
- Có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được
cấp giấy phép hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ
đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:27
.................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
- ...............................................................................................................................
Đề nghị 28... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
27 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
28 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
7. Cấp giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp
điện áp 35 kV tại địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến (nếu
có) phù hợp với quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
- Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn
sử dụng 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự,
thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ
thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT; bản sao bằng
tốt nghiệp, thẻ an toàn điện, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền
điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống
điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
- Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính
do tổ chức đang quản lý. Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao không hoàn vốn
tài sản lưới điện phải có Biên bản nghiệm thu theo quy định hoặc Biên bản bàn
giao tài sản.
- Bản sao tài liệu về đảm bảo điều kiện phòng cháy,
chữa cháy theo quy định.
- Bản sao Thoả thuận đấu nối hoặc Hợp đồng đấu nối
vào hệ thống điện quốc gia; Bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực phân phối điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, vận hành
theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật
đăng ký hoạt động phân phối điện phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây
và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo
quy định; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định.
- Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải
có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có thời gian làm
việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận hành phải
được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở
dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn theo quy định
pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.
Mẫu 01
|
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:29 .................................................................................................................
Tên tổ chức đề nghị:
………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
………………………………………………………………..
Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:………Fax:………;
Email:…………………………………..
Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:............... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã
số doanh nghiệp…………………….…, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép hoạt động điện lực số: ………………… do
…………………… cấp ngày ……… ……………………………………… (nếu có).
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh:......................................................................
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho lĩnh vực
và phạm vi hoạt động sau đây:
-
.....................................................................................................................
-
.....................................................................................................................
Các giấy tờ kèm theo:
-
.....................................................................................................................
- ...............................................................................................................................
Đề nghị 30... cấp giấy phép hoạt động điện
lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng
lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy
phép hoạt động điện lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
29 Gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết
các thủ tục thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Công
Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
30 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công
Thương.
Mẫu 3b
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt
động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quê quán
|
Mã số định danh (nếu
có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên
môn
|
Số năm công tác
trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản
lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động
phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Cấp Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân
phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến (nếu
có) phù hợp với quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời
bằng văn bản;
• Trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả lời bằng văn bản,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực;
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp
giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung để
đáp ứng điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản (nêu rõ lý do).
b) Cách thức thực hiện:
Thực hiện gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có).
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị
được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận
chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
• Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép;
• Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài
liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực phân phối điện.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động điện lực được cấp sửa đổi, bổ sung.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Đảm bảo yêu cầu, điều kiện như đối với trường hợp
cấp mới;
- Có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được
cấp giấy phép hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ
đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương,
- Thông tư số 36/2018/TT-BCT
ngày 16/10/2018 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực.