|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3372/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
RÀ
SOÁT LẦN THỨ NHẤT VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP
HỢP KIM HOẶC KHÔNG HỢP KIM ĐƯỢC CÁN PHẲNG, ĐƯỢC SƠN CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA
NHÂN DÂN TRUNG HOA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 3198/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức đối với một
số sản phẩm thép hợp kim hoặc không hợp kim được cán phẳng, được sơn có xuất xứ
từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và nước Đại Hàn Dân quốc;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương
mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối
với một số sản phẩm thép hợp kim hoặc không hợp kim được cán phẳng, được sơn nhập
khẩu vào Việt Nam và được phân loại theo mã HS 7210.70.11, 7210.70.19,
7210.70.91, 7210.70.99, 7212.40.11, 7212.40.12, 7212.40.19, 7212.40.91,
7212.40.92, 7212.40.99, 7225.99.90, 7226.99.19, 7226.99.99 có xuất xứ từ nước Cộng
hòa Nhân dân Trung Hoa (mã vụ việc AR01.AD04), với nội dung chi tiết nêu tại
Thông báo kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trình tự, thủ tục điều tra rà soát thực hiện theo quy định
pháp luật về phòng vệ thương mại của Việt Nam.
Điều 3. Việc tiến hành các thủ tục liên quan đến quá trình rà soát
không được gây cản trở việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đang có hiệu lực.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ
trưởng các đơn vị, các Bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NG, TTTT;
- Các Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Tổng cục Hải quan;
- Các Cục: CN, XNK;
- Các Vụ: AP, ĐB, PC;
- Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;
- Lưu: VT, PVTM (06).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Khánh
|
THÔNG BÁO
RÀ
SOÁT LẦN THỨ NHẤT VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP
HỢP KIM HOẶC KHÔNG HỢP KIM ĐƯỢC CÁN PHẲNG, ĐƯỢC SƠN CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA
NHÂN DÂN TRUNG HOA
(Kèm theo Quyết định số 3372/QĐ-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1. Thông tin cơ bản
Ngày 24 tháng 10 năm 2019, Bộ Công Thương ban hành
Quyết định số 3198/QĐ-BCT về việc áp dụng
biện pháp chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm thép hợp kim hoặc
không hợp kim được cán phẳng, được sơn có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa và nước Đại Hàn Dân quốc.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020, Bộ Công Thương thông báo
nhận hồ sơ yêu cầu rà soát lần thứ nhất của vụ việc.
Ngày 23 tháng 10 năm 2020, Bộ Công Thương nhận được
hồ sơ yêu cầu rà soát biên độ bán phá giá của các công ty sau đây:
- Hồ sơ đề nghị rà soát của nhà sản xuất xuất khẩu
nước ngoài Trung Quốc là Công ty Shandong Yehui Coated Steel Co., Ltd.
(“Yehui”) đề nghị rà soát biên độ bán phá giá của công ty và công ty thương mại
là công ty Shandong Boxing Yin Xiang International Trade Co., Ltd.
- Hồ sơ đề nghị rà soát của 04 nhà sản xuất trong
nước đối với biên độ bán phá giá của 05 nhà sản xuất xuất khẩu nước ngoài Trung
Quốc: (i) Yieh Phui (China) Technomaterial Co., Ltd; (ii) công ty Zhejiang Huada
New Materials Co., Ltd; (iii) công ty Shandong Boxing Fyada New Materials Co.,
Ltd; (iv) công ty Shandong Ye Hui Coated Steel Co., Ltd; và (v) công ty Jiangsu
East Steel Co., Ltd.
2. Hàng hóa thuộc đối tượng
rà soát
Mô tả: Hàng hóa bị áp dụng thuế chống
bán phá giá chính thức là các sản phẩm thép hợp kim hoặc không hợp kim, được
cán phẳng, được mạ hoặc không mạ sau đó được sơn.
Tên thông thường: thép phủ màu hoặc tôn màu.
Phân loại theo mã số hàng hóa (Mã HS):
Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức
có tên gọi và đặc tính cơ bản nêu tại Điểm a Mục 1 của Thông báo
này và được phân loại theo các mã HS sau: 7210.70.11, 7210.70.19,
7210.70.91, 7210.70.99, 7212.40.11, 7212.40.12, 7212.40.19, 7212.40.91,
7212.40.92, 7212.40.99, 7225.99.90, 7226.99.19, 7226.99.99.
- Mức thuế chống bán phá giá hiện hành:
Từ 2,53% tới 34,27% tùy thuộc tên nhà sản xuất/xuất khẩu. Mức thuế cụ thể được
công bố trên website của Cục Phòng vệ thương mại.
3. Phạm vi rà soát
Căn cứ hồ sơ và bằng chứng cung cấp ban đầu về các yêu
cầu rà soát nêu trên, theo Điều 82 Luật Quản lý ngoại thương,
Cơ quan điều tra tiến hành rà soát đối với các công ty sau:
- Công ty Shandong Yehui Coated Steel Co., Ltd và
công ty thương mại Shandong Boxing Yin Xiang International Trade Co., Ltd;
- Công ty Yieh Phui (China) Technomaterial Co.,
Ltd; và
- Công ty Zhejiang Huada New Material Co., Ltd.
4. Thời kỳ rà soát
Thời kỳ được Cơ quan điều tra thu thập dữ liệu phục
vụ mục đích rà soát (thời kỳ rà soát): Từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 đến hết
ngày 30 tháng 9 năm 2020.
5. Quy trình và thủ tục rà
soát
Cơ quan điều tra tiến hành các thủ tục điều tra, rà
soát như sau:
5.1. Đăng ký bên liên quan
a) Căn cứ Điều 6 Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi là Thông tư 37/2019/TT-BCT), tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 74 Luật Quản lý ngoại thương có thể đăng ký làm bên
liên quan trong vụ việc rà soát với Cơ quan điều tra để tiếp cận thông tin lưu
hành công khai trong quá trình tiến hành rà soát, gửi các ý kiến bình luận,
thông tin và bằng chứng liên quan đến nội dung rà soát được nêu tại Mục 3 Thông báo này.
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký bên liên quan theo mẫu
Đơn đăng ký bên liên quan ban hành tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 37/2019/TT-BCT và gửi tới Cơ quan điều tra
theo địa chỉ nêu tại Thông báo này trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc kể
từ ngày có hiệu lực của quyết định tiến hành rà soát bằng cách gửi công văn
chính thức kèm theo Đơn đăng ký bên liên quan theo một trong hai phương thức
sau: (i) bưu điện hoặc (ii) thư điện tử.
c) Bên liên quan theo quy định tại Điều
74 Luật Quản lý ngoại thương thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi tắt
là Nghị định 10/2018/ND-CP).
5.2. Bản câu hỏi rà soát
Căn cứ Điều 57 Nghị định 10/2018/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định
rà soát, Cơ quan điều tra gửi bản câu hỏi điều tra cho các bên liên quan.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản
câu hỏi điều tra rà soát, bên nhận được bản câu hỏi phải gửi bản trả lời đầy đủ
cho Cơ quan điều tra. Thời hạn này có thể được Cơ quan điều tra xem xét, gia hạn
một lần với thời hạn tối đa không quá 30 ngày trên cơ sở văn bản đề nghị gia hạn
của bên đề nghị gia hạn.
- Bản câu hỏi điều tra được coi là nhận được sau 07
ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan điều tra gửi đi.
5.3. Điều tra tại chỗ
a) Căn cứ khoản 3 Điều 75 Luật Quản
lý ngoại thương, trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều tra có quyền tiến
hành việc điều tra tại chỗ, bao gồm việc điều tra tại nước ngoài nhằm xác minh
tính xác thực của thông tin, tài liệu do bên liên quan cung cấp hoặc thu thập
thêm thông tin, tài liệu cần thiết để giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại.
b) Quy trình, thủ tục điều tra tại chỗ được thực hiện
theo quy định tại Điều 12 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
5.4. Tiếng nói và chữ viết trong quá trình rà
soát
a) Tiếng nói và chữ viết dùng trong quá trình rà
soát là tiếng Việt. Bên liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc
mình, trong trường hợp này phải có phiên dịch.
b) Các thông tin, tài liệu không phải bằng tiếng Việt
do bên liên quan cung cấp phải được dịch ra tiếng Việt. Bên liên quan phải đảm
bảo tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
được dịch thuật.
5.5. Bảo mật thông tin
Cơ quan điều tra thực hiện việc bảo mật thông tin
theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Quản lý ngoại thương
và Điều 11 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
5.6. Hợp tác trong quá trình rà soát
Căn cứ Điều 10 Nghị định 10/2018/NĐ-CP:
a) Bất kỳ bên liên quan nào từ chối tham gia vụ việc
hoặc không cung cấp chứng cứ cần thiết hoặc gây cản trở đáng kể tới việc hoàn
thành việc rà soát thì kết luận rà soát đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên
các cơ sở thông tin sẵn có.
b) Bất kỳ bên liên quan nào cung cấp các chứng cứ
không chính xác hoặc gây nhầm lẫn thì các chứng cứ đó sẽ không được xem xét và
kết luận rà soát đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên cơ sở các thông tin sẵn
có.
Cơ quan điều tra khuyến nghị các Bên liên quan tham
gia hợp tác đầy đủ trong quá trình vụ việc để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp
của mình.
5.7. Thời hạn rà soát
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 82 Luật
Quản lý ngoại thương, thời hạn tiến hành rà soát không quá 06 tháng kể từ
ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần
nhưng không quá 03 tháng.
6. Truy cập thông tin
Quyết định và Thông báo tiến hành rà soát cuối kỳ
có thể truy cập tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương:
www.moit.gov.vn: hoặc Cục Phòng vệ thương mại: www.trav.gov.vn hoặc
www.pvtm.gov.vn.