|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 33/QĐ-BTC 2023 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP phát triển kinh tế xã hội
|
Số hiệu:
|
33/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
12/01/2023
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 01 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
01/NQ-CP NGÀY 06/01/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA VÀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2023 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị quyết số 68/2022/QH15 ngày 10/11/2022 của Quốc hội về Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 69/2022/QH15 ngày 11/11/2022 của Quốc hội về Dự
toán ngân sách nhà nước năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán
ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 12/01/2023
của Ban cán sự đảng Bộ Tài chính về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ tài chính ngân sách năm 2023;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ
Tài chính thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự
toán ngân sách nhà nước, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia năm 2023 (Nghị quyết 01/NQ-CP) và Chương trình công tác trọng
tâm năm 2023 của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết
số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ (Chi
tiết tại Phụ lục I đính kèm).
2. Chương trình công tác trọng tâm năm 2023 của Bộ
Tài chính gồm có:
a) Các Đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
và các Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Tài chính trong năm 2023 (Chi
tiết tại Phụ lục II đính kèm).
b) Các nhiệm vụ trọng tâm nội ngành năm 2023 (Chi
tiết tại Phụ lục III đính kèm).
Điều 2. Các Đồng chí Lãnh đạo Bộ căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp của
Chính phủ giao trong Nghị quyết số 01/NQ-CP và nhiệm vụ, kế hoạch của Quyết định
này, chỉ đạo các đơn vị thuộc lĩnh vực phụ trách thực hiện tốt những nhiệm vụ
được giao, bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu; chủ động kiểm tra, nắm tình hình
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính khi đi công tác tại các Bộ, ngành, địa phương hoặc tham dự các cuộc
họp liên quan theo phân công.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ nội dung tại Nghị quyết
số 01/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định này, căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao để xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ theo phân công, cụ thể hóa
các nhiệm vụ thành các giải pháp, đề án, công việc, kết quả đầu ra và tiến độ
hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Kế hoạch của đơn vị ban hành trước ngày
31/01/2023, gửi 01 bản về Vụ Ngân sách Nhà nước (NSNN) và Văn phòng Bộ để tổng
hợp báo cáo tại cuộc họp giao ban tháng 01 năm 2023.
Thủ trưởng các đơn vị tập trung chỉ đạo điều hành
đơn vị thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, chương trình hành động và
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao; cụ thể như sau:
1. Đối với Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị
quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ năm 2023 (Phụ
lục I):
a) Nhiệm vụ do Bộ Tài chính chủ trì: Đơn vị được
giao chủ trì chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài
chính, các Bộ, ngành liên quan để tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ có báo
cáo đánh giá tình hình thực hiện cụ thể như sau:
- Đối với báo cáo định kỳ hằng tháng: Các đơn vị tổ
chức kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện, gửi Vụ NSNN trước ngày 23 hằng
tháng để Vụ NSNN tổng hợp trình Bộ phê duyệt trước ngày 25 hằng tháng phục vụ
Lãnh đạo Bộ dự họp Chính phủ thường kỳ; đồng thời gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp Báo
cáo giao ban cơ quan Bộ hằng tháng.
- Đối với báo cáo định kỳ hằng Quý: Các đơn vị gửi
Vụ NSNN trước ngày 18 của tháng cuối Quý để Vụ NSNN tổng hợp trình Bộ phê duyệt
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 của tháng cuối Quý để phục vụ các phiên
họp thường kỳ Chính phủ.
- Đối với báo cáo năm: Các đơn vị gửi Vụ NSNN trước
ngày 18/11/2023 để Vụ NSNN tổng hợp trình Bộ phê duyệt, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư trước ngày 20/11/2023 và phục vụ Lãnh đạo Bộ dự phiên họp Chính phủ tháng 12
năm 2023; đồng thời, gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp Báo cáo tổng kết năm cơ quan
Bộ Tài chính.
b) Nhiệm vụ do các Bộ, ngành khác chủ trì, Bộ Tài
chính phối hợp: Đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị liên quan trong Bộ để tổng hợp trình Bộ ý kiến tham gia với các Bộ,
ngành chủ trì khi có yêu cầu; đồng thời chủ động theo dõi, nghiên cứu báo cáo Bộ
những nội dung liên quan đến Bộ Tài chính.
2. Đối với các Đề án thuộc Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật năm 2023 (Phụ lục II): Các đơn vị có trách
nhiệm báo cáo kết quả, tiến độ xây dựng các đề án và gửi về Vụ Pháp chế trước
ngày 23 hằng tháng để Vụ Pháp chế tổng hợp trình Bộ trước ngày 25 hằng tháng phục
vụ Bộ trưởng dự họp Chính phủ thường kỳ; đồng thời gửi Văn phòng Bộ (cả bản giấy
và file điện tử theo địa chỉ: [email protected]) để tổng hợp
vào Báo cáo giao ban Bộ Tài chính định kỳ.
3. Đối với nhiệm vụ trọng tâm năm 2023 của các đơn
vị nội ngành (Phụ lục III): Các đơn vị có đánh giá tại báo cáo tổng kết
hằng tháng, quý của đơn vị và gửi về Văn phòng Bộ trước ngày 25 hằng tháng và
tháng cuối Quý để tổng hợp vào Báo cáo giao ban Bộ Tài chính định kỳ.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc
hoặc cần điều chỉnh các nhiệm vụ được phân công tại Quyết định này và chương
trình công tác, đề nghị các đơn vị chủ động, khẩn trương phối hợp với Vụ Pháp
chế và Văn phòng Bộ để báo cáo Bộ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các đồng chí Lãnh
đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, Chánh Văn phòng
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTgCP Lê Minh Khái (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Các Đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Cổng TTĐTBTC;
- Lưu: VT, VP. (11)
|
BỘ TRƯỞNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC I
CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 01/NQ-CP NGÀY
06/01/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2023 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 33/QĐ-BTC ngày 12/01/2023 của Bộ Tài chính)
|
TT
|
TÊN NHIỆM VỤ
|
NHIỆM VỤ THEO
NQ 01
|
Bộ TÀI CHÍNH
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
|
TIẾN ĐỘ HOÀN
THÀNH (đối với nhiệm vụ BTC chủ trì)
|
|
BỘ TÀI CHÍNH CHỦ
TRÌ
|
BỘ TÀI CHÍNH PHỐI
HỢP
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
|
1
|
Tiếp tục ưu tiên giữ vững ổn định kinh tế vĩ
mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền
kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo dõi sát diễn biến, tình hình kinh tế, giá cả,
lạm phát, thị trường thế giới, trong nước, kịp thời dự báo, cảnh báo rủi ro để
có đối sách phù hợp; thực hiện chính sách tiền tệ chắc chắn, chủ động, linh
hoạt, hiệu quả, phối hợp hài hòa, hợp lý, chặt chẽ với thực hiện chính sách
tài khóa mở rộng có trọng tâm, trọng điểm và các chính sách khác
|
x
|
|
- Vụ NSNN, Vụ CST, TCT, TCHQ, KBNN, UBCK, Vụ
TCNH, Vụ ĐT, Cục QLG, Cục QLN triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
- Vụ TCNH phối hợp
với NHNN, Bộ KHĐT trong việc thực hiện chính sách tiền tệ
- Các đơn vị thuộc
Bộ phối hợp với cơ quan, Bộ chủ trì theo nhiệm vụ được giao
|
Năm 2023
|
|
1.2
|
Ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, nâng cao
năng lực thích ứng, chống chịu, bảo đảm sự ổn định của hệ thống tài chính,
ngân hàng trong mọi tình huống
|
|
x
|
Vụ TCNH
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
1.3
|
(1) Chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý thu ngân
sách nhà nước, báo đảm thu đúng, đủ, kịp thời theo quy định pháp luật.
(2) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính (TTHC) về
thuế, đẩy mạnh điện tử hóa quản lý thuế; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế
quản lý thuế, đặc biệt trong một số lĩnh vực, hoạt động sản xuất kinh doanh mới
phát sinh trong nền kinh tế số, giao dịch điện tử xuyên biên giới; chống chuyển
giá, trốn thuế, quyết liệt thu hồi nợ thuế.
(3) Nghiên cứu tiếp tục thực hiện các chính sách
hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí
|
x
|
|
- TCT, TCHQ triển khai nội dung (1) (2)
- Vụ CST, Cục QLCS, TCT triển khai nội dung (3)
|
Vụ NSNN, Thanh tra
Bộ và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
1.4
|
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật trong quản lý tài
chính - ngân sách nhà nước; điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, hiệu
quả; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, kiên quyết cắt giảm các khoản chi
thường xuyên không thực sự cần thiết, cấp bách, chậm phân bổ, chậm triển
khai; rà soát để sớm đưa các nguồn lực chưa khai thác hiệu quả vào phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội; kiểm soát chặt chẽ, an toàn, hợp lý bội chi ngân
sách nhà nước; tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, ưu tiên chi đầu tư
phát triển các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, thiết yếu.
|
x
|
|
- Vụ NSNN chủ trì, tổng hợp chung
- Vụ HCSN, Vụ I, Vụ ĐT, Vụ TCNH, Cục TCDN, Cục
QLN triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
1.5
|
Triển khai quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
|
x
|
|
Vụ NSNN, Vụ HCSN, Vụ I, Vụ ĐT Vụ TCNH, Cục QLN, Cục
QLCS, TCT, Vụ CST triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
1.6
|
Kịp thời hướng dẫn để thực hiện đúng, đủ các
chính sách: (1) điều chỉnh tăng lương cơ sở; (2) lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng
|
|
x
|
- Vụ NSNN chủ trì nội dung (1)
- Vụ HCSN chủ trì nội dung (2)
|
Các đơn vị liên quan
thuộc Bộ
|
|
|
1.7
|
Phát triển an toàn, bền vững các thị trường tiền
tệ, tín dụng, trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán, bất động sản; không để mất
an toàn hệ thống; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp,
nhà đầu tư, người dân, không để bị kích động, lôi kéo, gây mất an ninh trật tự.
Rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật, tăng cường giám sát, kiểm tra, đẩy
mạnh cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng, định
chế tài chính, các thị trường tiền tệ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán,
bất động sản, bảo đảm phát triển công khai, minh bạch, an toàn, ổn định, lành
mạnh, bền vững
|
x
|
|
- Vụ TCNH chủ trì, tổng hợp chung
- UBCK, Cục QLCS, Cục THTK, Sở GDCKVN triển khai
theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
- Vụ TCNH phối hợp
với NHNN, Bộ KHĐT, Bộ XD triển khai giải pháp về tiền tệ, tín dụng, bất động
sản
- Các đơn vị thuộc
Bộ phối hợp với cơ quan, Bộ chủ trì theo nhiệm vụ được giao
|
Năm 2023
|
|
1.8
|
Điều hành tăng trưởng tín dụng hợp lý, đáp ứng
nhu cầu vốn của nền kinh tế nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng
kinh tế; tập trung vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên
và các động lực tăng trưởng; kiểm soát tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi
ro. Triển khai quyết liệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng
gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025”; đẩy mạnh xử lý nợ xấu; tập
trung triển khai chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền về việc cơ cấu lại, xử lý
các tổ chức tín dụng yếu kém, bảo đảm ổn định tình hình hoạt động và hỗ trợ
các tổ chức tín dụng này từng bước phục hồi. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản
lý đối với các tổ chức tín dụng; trong đó, tiếp tục khuyến khích các tổ chức
tín dụng tiết giảm chi phí, ổn định mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh; tập trung chỉ đạo tổ
chức tín dụng tăng cường minh bạch trong hoạt động, khắc phục tình trạng sở hữu
cổ phần vượt giới hạn quy định, rà soát, xử lý và ngăn ngừa tình trạng sở hữu
chéo, cho vay không đúng quy định của pháp luật
|
|
x
|
Vụ TCNH
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
1.9
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung khuôn khổ pháp lý, cơ
chế, chính sách về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, bảo đảm thị trường tiền tệ,
ngân hàng hoạt động an toàn, lành mạnh, thông suốt, bền vững. Nghiên cứu, đề
xuất luật hóa các quy định về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
cùng với việc sửa đổi, hoàn thiện quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng. Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025. Tiếp tục triển khai các
giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số hoạt động ngân hàng để áp dụng các mô hình
kinh doanh mới và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ tiện ích, an toàn
đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
|
|
x
|
Vụ TCNH, KBNN, TCT, TCHQ theo chức năng, nhiệm vụ
được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
1.10
|
Tập trung xử lý các vấn đề tồn đọng, kéo dài đã
được Bộ Chính trị cho chủ trương (06 tổ chức tín dụng yếu kém, 08 dự án chậm
tiến độ, kém hiệu quả, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy, Ngân hàng Phát triển
Việt Nam...); tiếp tục xây dựng, hoàn thiện phương án xử lý đối với 04 dự án
chậm tiến độ, kém hiệu quả còn lại để trình Bộ Chính trị xem xét, cho ý kiến
|
|
x
|
- Vụ TCNH chủ trì nội dung về Ngân hàng Phát triển
Việt Nam
- Vụ TCNH, Cục TCDN, TCT và các đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
1.11
|
Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, tăng
cường thu hút đầu tư xã hội, nguồn vốn FDI chất lượng cao, nhất là FDI vào
ngành bán dẫn, đẩy mạnh hơn nữa hình thức đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
|
|
x
|
Cục TCDN, Vụ ĐT theo chức năng, nhiệm vụ được
giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
1.12
|
Nghiên cứu, đánh giá tác động của Quy tắc thuế tối
thiểu toàn cầu đến thu hút đầu tư vào Việt Nam để có các giải pháp phù hợp
|
x
|
|
TCT
|
Vụ CST, Cục TCDN
và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
1.13
|
Tiếp tục theo dõi, phân tích, dự báo thị trường,
sự thay đổi trong chính sách thương mại của các nước, đối tác lớn, kịp thời
có giải pháp điều hành ứng phó kịp thời. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại,
kết nối cung cầu, mở rộng thị trường xuất khẩu; tiếp tục cải cách, đơn giản
hóa thủ tục hành hành chính, hoàn thiện khung khổ pháp lý về thương mại điện
tử, giao dịch điện tử và kinh tế số; chú trọng khai thác các hiệp định thương
mại tự do (FTA), nhất là các FTA thế hệ mới. Tăng cường công tác thông tin, định
hướng doanh nghiệp, chuyển mạnh hoạt động xuất khẩu sang hình thức chính ngạch,
bền vững. Nghiên cứu, có giải pháp phù hợp để khuyến khích và tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp công nghệ số của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
|
|
x
|
Vụ HTQT, TCHQ, Vụ CST, TCT theo chức năng, nhiệm
vụ được giao
|
Cục TCDN và các
đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
1.14
|
Công khai, minh bạch trong điều hành giá cả hàng
hóa, dịch vụ; tiếp tục thực hiện các giải pháp quản lý, điều hành chặt chẽ việc
điều chỉnh giá các hàng hóa quan trọng, dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định
giá; có các giải pháp phù hợp để ổn định giá các nguyên vật liệu quan trọng
và các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng thiết yếu phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh và đời sống người dân; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý
nghiêm các hành vi gian lận thương mại, đầu cơ, thao túng, tăng giá bất hợp
lý
|
|
x
|
Cục QLG, TCHQ, Thanh tra Bộ theo chức năng, nhiệm
vụ được giao
|
Vụ HCSN, Vụ NSNN
và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
|
Một số chỉ tiêu cụ thể:
|
|
|
|
|
|
|
1.15
|
Tỷ trọng chi thường xuyên (không bao gồm chi cải
cách tiền lương và tinh giản biên chế): 63%
|
x
|
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
1.16
|
Tỷ trọng chi đầu tư phát triển
|
x
|
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
1.17
|
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân
khoảng 4,5%
|
|
x
|
Cục QLG
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
2
|
Tiếp tục tập trung phòng, chống, kiểm soát dịch
bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp tục kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 và các
dịch bệnh mới phát sinh, không để dịch chồng dịch. Theo dõi chặt chẽ tình
hình dịch bệnh trên thế giới, rà soát, cập nhật, điều chỉnh các biện pháp
phòng, chống dịch COVID-19, ban hành phương án xử lý có hiệu quả, kịp thời
các tình huống, các biện pháp phòng, chống dịch trong tình hình mới. Chủ động
phương án ứng phó với các tình huống dịch bệnh mới có thể xảy ra. Tiếp tục đẩy
mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài về tài chính, chuyên
môn kỹ thuật phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh
|
|
x
|
- Vụ HCSN, Vụ NSNN, Cục QLN theo chức năng, nhiệm
vụ được giao
- Cục KHTC triển khai các nội dung liên quan nội
ngành Bộ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
3
|
Tăng cường xây dựng, hoàn thiện thể chế và
nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm kỷ luật, kỷ
cương; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tiếp tục quán triệt và thể chế hóa kịp thời,
chính xác, đầy đủ chủ trương, đường lối của Đảng trong Văn kiện Đại hội XIII,
các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, nghị quyết, kết luận, chỉ thị của
Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới và Kế hoạch số 11/KH-TW ngày 28/11/2022 thực hiện Nghị quyết
số 27-NQ/TW
|
x
|
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Năm 2023
|
|
3.2
|
Quán triệt và thực hiện nghiêm văn bản quy phạm
pháp luật mới được ban hành
|
x
|
|
- Vụ PC chủ trì, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
các VBQPPL của Bộ Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Bộ, cơ quan chủ trì
|
Năm 2023
|
|
3.3
|
Tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng công tác
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Đổi mới phương thức chỉ đạo, đôn đốc,
kiểm tra để bảo đảm tiến độ, chất lượng các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết
theo Định hướng xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023. Tiếp tục thực hiện nghiêm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nâng
cao chất lượng công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, công tác lập đề
nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024, điều chỉnh
chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023.
|
x
|
|
Vụ PC và các đơn vị được giao chủ trì các văn bản
theo lĩnh vực quản lý
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
3.4
|
Tổ chức tốt việc lấy ý kiến Nhân dân, tập trung
tiếp thu, chỉnh lý, bảo đảm chất lượng dự thảo Luật
Đất đai (sửa đổi)
|
|
x
|
Cục QLCS
|
Vụ NSNN, Vụ ĐT, Vụ
CST, Cục QLG, Vụ HCSN, TCT và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
3.5
|
Tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định, có chất
lượng công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước
kỳ 2019 - 2023. Tiếp tục chú trọng và phát huy hiệu quả công tác theo dõi thi
hành pháp luật. Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát văn bản theo thẩm quyền
|
x
|
|
- Vụ PC chủ trì, theo dõi việc triển khai, thực
hiện các VBQPPL của Bộ Tài chính
- Các đơn vị được giao chủ trì các văn bản theo
lĩnh vực quản lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Bộ, cơ quan chủ trì
|
Năm 2023
|
|
3.6
|
Tiếp tục tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Tổ
công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật để rà
soát, khắc phục các quy định pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không
còn phù hợp với thực tiễn
|
x
|
|
Vụ PC và các đơn vị được giao chủ trì các văn bản
theo lĩnh vực quản lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Bộ, cơ quan chủ trì
|
Năm 2023
|
|
3.7
|
Nâng cao hiệu quả phòng ngừa và tăng cường năng lực
giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện trong hoạt động đầu tư quốc tế, bảo đảm
quyền lợi của Chính phủ, người dân, doanh nghiệp
|
x
|
|
Vụ PC
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
3.8
|
Tích cực xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh
trong quá trình hội nhập, đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước, thỏa thuận,
cam kết quốc tế
|
x
|
|
Vụ HTQT, Cục QLN và các đơn vị liên quan triển
khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
3.9
|
Chú trọng thực hiện tốt công tác truyền thông
chính sách; tổ chức triển khai có hiệu quả các Chương trình, Đề án về phổ biến,
giáo dục pháp luật. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, đổi mới, đa dạng hóa hình thức tiếp cận pháp luật
cho người dân.
|
x
|
|
Vụ PC, VPB triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được
giao
|
Cục THTK và các
đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
3.10
|
Giải quyết kịp thời yêu cầu của người dân, doanh
nghiệp trong các lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp, đăng ký biện pháp báo đảm... Hiện đại hóa, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong hệ thống trợ giúp pháp lý; nâng cao vai trò, năng lực,
tính chuyên nghiệp và chất lượng hệ thống trợ giúp pháp lý để người dân,
doanh nghiệp dễ tiếp cận pháp luật; tăng cường công tác phối hợp trợ giúp
pháp lý trong hoạt động tố tụng, trong hoạt động của chính quyền cơ sở
|
|
x
|
Vụ PC
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
3.11
|
Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở theo quy định pháp luật, các chỉ thị, nghị
quyết của Đảng, Nhà nước. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, phù hợp thực tế
đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát
sinh tại cơ sở, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85%; thực hiện tốt các quyết định giải
quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt
tỷ lệ trên 90%.
|
x
|
|
- Thanh tra Bộ chủ trì, tổng hợp chung
- TCT, TCHQ, TCDT, KBNN, UBCK triển khai theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
3.12
|
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và kiểm
soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
|
x
|
|
- Thanh tra Bộ chủ trì, tổng hợp chung
- TCT, TCHQ, TCDT, KBNN, UBCK triển khai theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
3.13
|
Tăng cường quản lý nhà nước, triển khai thực hiện
đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật, các kết luận, chỉ thị của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư về công tác phòng, chống tham nhũng
Nghiên cứu xây dựng Chiến lược quốc gia về phòng,
chống tham nhũng đến năm 2030 và kế hoạch thực hiện Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
Xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập. Tăng cường
theo dõi, đánh giá, đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên
phạm vi cả nước và từng bộ, ngành, địa phương; mở rộng hợp tác quốc tế, tương
trợ tư pháp, trao đổi thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, rà soát và hoàn thiện pháp luật
nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.
|
|
x
|
Thanh tra Bộ
|
Vụ TCCB và các đơn
vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
4
|
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với
xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số; cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức; đổi mới
công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và các quy định liên quan cán
bộ, công chức, viên chức nhằm bảo đảm đồng bộ quy định của Đảng; quy định các
chế độ, chính sách phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài.
Triển khai các giải pháp để bảo vệ cán bộ dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; xây dựng cơ chế, chính
sách cải thiện điều kiện và môi trường làm việc, khắc phục tâm lý né tránh, sợ
trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức và tình trạng công
chức, viên chức xin nghỉ việc
|
|
x
|
Vụ TCCB chủ trì TCT, TCHQ, UBCK, KBNN, TCDT triển
khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
4.2
|
Trình cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách
chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW
|
x
|
|
Vụ NSNN
|
Vụ HCSN, Vụ TCNH,
Cục TCDN, Vụ I và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.3
|
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tinh giản biên chế
ngành tài chính theo tinh thần Kết luận số 28-KL/TW
của Bộ Chính trị. Đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy ngành tài chính gắn với thực
hiện hiệu quả lộ trình giảm biên chế hằng năm để đến năm 2026 đạt chỉ tiêu giảm
5% biên chế công chức và 10% biên chế viên chức
|
x
|
|
Vụ TCCB chủ trì TCT, TCHQ, UBCK, KBNN, TCDT triển
khai theo phân cấp quản lý
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
4.4
|
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về tự chủ đơn vị
sự nghiệp công lập và xã hội hóa dịch vụ công.
|
x
|
|
Vụ HCSN
|
Vụ NSNN, Vụ TCNH,
Cục QLCS, Vụ CST và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.5
|
Triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả Kết luận
của Bộ Chính trị và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của
Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2022 -
2025; hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong 2 năm
2023, 2024 để ổn định tổ chức đại hội Đảng các cấp vào năm 2025; xây dựng hệ
thống thể chế, chính sách mô hình chính quyền đô thị, nông thôn, hải đảo, đơn
vị hành chính kinh tế đặc biệt; trình cấp có thẩm quyền thành lập các đơn vị
hành chính đô thị; tập trung giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thực
hiện mô hình chính quyền đô thị, chính quyền cấp xã
|
|
x
|
Vụ NSNN
|
Vụ ĐT, Vụ TCNH, Vụ
HCSN, Cục QLCS và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
4.6
|
Tập trung triển khai có hiệu quả Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Chương trình cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 -
2025. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ đẩy mạnh cải
cách TTHC, hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành, nâng cao hiệu quả thực
thi TTHC phục vụ người dân, doanh nghiệp tại Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2022. Nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi phương án phân cấp
các TTHC; tập trung rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước. Đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết TTHC và các Chương trình, kế hoạch hành động triển khai các nhiệm vụ
nêu trên đã được Bộ Tài chính ban hành
|
x
|
|
- VP chủ trì, tổng hợp chung các nội dung do Bộ
Tài chính chủ trì
- Các đơn vị triển khai theo các Quyết định ban
hành kế hoạch, hành động của Bộ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.7
|
Thực hiện hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật
và pháp điển quy phạm pháp luật để bảo đảm tính minh bạch, dễ tra cứu, dễ hiểu
và dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật
|
x
|
|
Vụ PC chủ trì, tổng hợp chung
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.8
|
Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định
về quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hướng
cắt giảm danh mục hàng hóa nhóm 2; áp dụng đầy đủ nguyên tắc về quản lý rủi
ro; bổ sung danh mục mặt hàng miễn, giảm kiểm tra chuyên ngành; thay đổi
phương pháp quản lý từ kiểm tra từng lô hàng sang kiểm tra theo mặt hàng.
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định theo hướng miễn kiểm tra chuyên ngành đối
với các mặt hàng doanh nghiệp nhập khẩu số lượng nhỏ để sử dụng nội bộ, nhất
là các sản phẩm đã chuẩn hóa cao. Nghiên cứu, kiến nghị xây dựng pháp luật và
nâng cao năng lực cho việc áp dụng phương thức kiểm tra tại nguồn và kiểm tra
tại khâu lưu thông trên thị trường nội địa. Nâng cấp, hoàn thiện và triển
khai hiệu quả, thực chất thủ tục điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
sau khi ban hành quy định pháp lý
|
x
|
|
TCHQ
|
Vụ CST và các đơn
vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.9
|
Chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh
nghiệp kém hiệu quả; rà soát, điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra để bảo
đảm không trùng lặp, chồng chéo; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường,
đúng luật pháp của doanh nghiệp.
|
x
|
|
Thanh tra Bộ
|
TCT, TCHQ, UBCK,
KBNN, TCDT và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.10
|
Hoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia,
thực hiện hiệu quả Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, tầm
nhìn đến năm 2030
|
|
x
|
TCT, Cục THTK triển khai các nội dung của Bộ Tài
chính liên quan
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
4.11
|
Triển khai có hiệu quả nhiệm vụ tích hợp, kết nối
và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ
xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện TTHC; Bộ chỉ số chỉ đạo,
điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực
hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử. Phát triển,
hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Cổng Dịch vụ công quốc gia và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến cho người dân, doanh nghiệp
|
|
x
|
VP, Cục THTK, Vụ PC, TCT, TCHQ UBCK, TCDT, KBNN
theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
4.12
|
Nâng cao chất lượng cải cách danh mục ngành nghề
đầu tư, kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh. Nghiên cứu, rà soát
ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; kiến nghị đưa ra khỏi danh mục
ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với những ngành nghề có thể áp
dụng các biện pháp quản lý khác hiệu quả hơn. Tiếp tục rà soát, kiến nghị bãi
bỏ các điều kiện kinh doanh quy định tại các luật chuyên ngành liên quan theo
hướng bãi bỏ điều kiện kinh doanh không hợp pháp, không cần thiết, không khả
thi, thiếu cụ thể, khó xác định, và không dựa trên cơ sở khoa học; rà soát
các loại chứng chỉ hành nghề để thu gọn, tránh trùng lắp, tránh lãng phí chi
phí của xã hội.
|
x
|
|
- VP chủ trì, tổng hợp chung các nội dung do Bộ
Tài chính chủ trì
- Các đơn vị triển khai theo các Quyết định ban
hành kế hoạch, hành động của Bộ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
|
Tiếp tục phấn đấu đạt mục tiêu nâng hạng các
chỉ số về môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh đến năm 2025 đã đề ra
tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022. Bộ Tài chính có 04 nhóm nhiệm vụ trọng tâm:
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm 1: Cải thiện xếp hạng tín nhiệm Quốc
gia theo đánh giá của Moody’s, S&P, Fitch
|
|
|
|
|
|
|
4.13
|
Thực hiện quản lý nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn.
Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, bảo đảm nền tài chính quốc
gia an toàn, bền vững và ổn định kinh tế vĩ mô. Tiếp tục cơ cấu lại nợ công,
triển khai nghiệp vụ cơ cấu lại danh mục nợ Chính phủ phù hợp với điều kiện
thị trường
|
x
|
|
Cục QLN
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.14
|
Chủ động làm việc với các tổ chức quốc tế để cung
cấp, cập nhật đầy đủ thông tin cần thiết qua đó cải thiện chỉ số xếp hạng tín
nhiệm quốc gia
|
x
|
|
Cục QLN
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.15
|
Tuyên truyền về kết quả xếp hạng tín nhiệm quốc
gia trong năm 2023
|
x
|
|
Cục QLN
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
|
Nhóm 2: Nâng bậc xếp hạng chỉ số vốn hóa thị
trường chứng khoán
|
|
|
|
|
|
|
4.16
|
Tiếp tục thúc đẩy phát triển thị trường vốn trong
nước, thị trường trái phiếu Chính phủ cả về chiều rộng và chiều sâu theo hướng
đa dạng hóa công cụ nợ; Tiếp tục mở rộng cơ sở nhà đầu tư, ưu tiên phát triển
nhà đầu tư dài hạn và thu hút sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào thị
trường vốn, thị trường trái phiếu.
|
x
|
|
UBCK
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.17
|
Chủ động làm việc với các tổ chức quốc tế có liên
quan để cung cấp, cập nhật đầy đủ thông tin cần thiết về kết quả cải cách
trong lĩnh vực chứng khoán để đảm bảo đánh giá, xếp hạng chỉ số vốn hóa thị
trường chứng khoán khách quan chính xác; thực hiện thông tin đối ngoại để giới
thiệu kết quả đánh giá, xếp hạng hàng năm.
|
x
|
|
UBCK
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.18
|
Chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch
và đầu tư để tham gia rà soát, đề xuất các chính sách bảo vệ nhà đầu tư khi
tham gia vào thị trường chứng khoán
|
x
|
|
UBCK
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.19
|
Tuyên truyền về kết quả, thành tựu hoạt động thị
trường chứng khoán và công tác chỉ đạo điều hành năm 2022; mục tiêu, nhiệm vụ
và các giải pháp trọng tâm phát triển thị trường chứng khoán năm 2023
|
x
|
|
UBCK
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
|
Nhóm 3: Tiếp tục cải thiện chỉ số nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
4.20
|
Nghiên cứu, hoàn thiện thể chế lĩnh vực thuế
|
x
|
|
Vụ CST, TCT, Cục QLCS và các đơn vị liên quan thuộc
Bộ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.21
|
Thu thập, xử lý, quản lý, sử dụng thông tin liên
quan đến người nộp thuế phục vụ quản lý rủi ro
|
x
|
|
TCT
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.22
|
Đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức
độ rủi ro người nộp thuế
|
x
|
|
TCT
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.23
|
Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế
tương ứng với các mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp
thuế
|
x
|
|
TCT
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.24
|
Tổ chức các buổi đối thoại với doanh nghiệp để kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và cung cấp đầy đủ các thông tin cho doanh
nghiệp qua đó để doanh nghiệp hiểu về chính sách thuế của Việt Nam
|
x
|
|
TCT
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.25
|
Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ chính sách thuế mới
để doanh nghiệp hiểu về chính sách thuế
|
x
|
|
TCT
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.26
|
Triển khai các dịch vụ khai, nộp thuế, hoàn thuế
điện tử. Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai các dịch vụ khai thuế, nộp thuế,
hoàn thuế điện tử đảm bảo chất lượng và đáp ứng yêu cầu. Thực hiện tốt nhiệm
vụ như nộp, hoàn thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà; khai, nộp lệ
phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy; khai thuế, nộp thuế TNCN điện tử đối
với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Hóa đơn điện tử có xác nhận của cơ
quan thuế,...
|
x
|
|
TCT
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.27
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trục tuyến trong
lĩnh vực thuế. Tiếp tục mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
một phần đối với các thủ tục hành chính lĩnh vực thuế và kết nối với Cổng dịch
vụ công quốc gia để tạo thuận lợi cho người nộp thuế
|
x
|
|
TCT
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.28
|
Cung cấp thông tin về mức thuế quân áp dụng bình
quân gia quyền/tất cả các sản phẩm (%)
|
x
|
|
Vụ CST, TCT, Vụ HTQT theo chức năng, nhiệm vụ được
giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
|
Nhóm 4: Tiếp tục cải thiện chỉ số giao dịch
thương mại qua biên giới
|
|
|
|
|
|
|
4.29
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật hải
quan để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan, đồng thời tiếp tục cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi thương mại
|
x
|
|
TCHQ, Vụ CST
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.30
|
Tiếp tục thúc đẩy cải cách quản lý, kiểm tra
chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
|
x
|
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.31
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định theo hướng
miễn kiểm tra chuyên ngành đối với các mặt hàng doanh nghiệp nhập khẩu số lượng
nhỏ để sử dụng nội bộ, nhất là các sản phẩm đã chuẩn hóa cao.
|
x
|
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.32
|
Nghiên cứu, kiến nghị xây dựng pháp luật và nâng
cao năng lực cho việc áp dụng phương thức kiểm tra tại nguồn và kiểm tra tại
khâu lưu thông trên thị trường nội địa.
|
x
|
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
4.33
|
Nâng cấp, hoàn thiện và triển khai hiệu quả, thực
chất thủ tục điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
|
x
|
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
5
|
Đẩy mạnh thực hiện thực chất, hiệu quả cơ cấu
lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính độc lập, tự chủ, khả năng thích ứng và
sức chống chịu của nền kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Có giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt, sớm khắc phục
các tồn tại, hạn chế để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu
năm 2023, đặc biệt là các dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án phát
triển hạ tầng trọng điểm, dự án sử dụng vốn ODA có sức lan tỏa, tạo động lực
phát triển kinh tế - xã hội.
Bố bí đủ vốn theo tiến độ thực hiện cho dự án
quan trọng quốc gia, chương trình, dự án phát triển hạ tầng trọng điểm có sức
lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội nhằm dẫn dắt, huy động các
nguồn lực đầu tư ngoài Nhà nước, tạo các động lực phát triển, cực tăng trưởng
mới, đồng thời bảo đảm phát triển hài hòa giữa các địa phương, vùng, miền.
Triển khai quyết liệt giải ngân vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh
tế - xã hội, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm kịp thời, công khai,
minh bạch, hiệu quả, đúng đối tượng, tránh trục lợi.
|
|
x
|
Vụ ĐT, Cục QLN, Vụ NSNN, Cục QLCS, KBNN theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
5.2
|
Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết
định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án và giải ngân vốn đầu tư công
|
x
|
|
Cục KHTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
sử dụng vốn đầu tư công
|
Năm 2023
|
|
5.3
|
Khẩn trương thực hiện cơ cấu lại doanh nghiệp nhà
nước (DNNN) giai đoạn 2021 - 2025 theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
bảo đảm công khai, minh bạch. Tập trung tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện
thực trạng và phân loại doanh nghiệp, dự án, công trình đầu tư và vốn, tài sản
nhà nước để có giải pháp cơ cấu lại, xử lý phù hợp. Rà soát phát hiện và có
biện pháp xử lý các doanh nghiệp, dự án đầu tư thua lỗ, kém hiệu quả. Có các
giải pháp phù hợp để lành mạnh hóa tình hình tài chính, xử lý dứt điểm tồn đọng
tài chính, nợ không có khả năng thanh toán và các tài sản không sinh lời
trong các tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp thành viên. Đẩy mạnh cổ phần
hóa, thoái vốn nhà nước theo lộ trình, tiêu chí, danh mục phân loại DNNN, bảo
đảm Nhà nước nắm giữ tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định pháp luật;
tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính, khắc phục tình trạng đầu tư phân
tán, dàn trải nhưng không hiệu quả của DNNN
|
|
x
|
Cục TCDN
|
Vụ TCNH, Cục QLN
và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
5.4
|
Có giải pháp phù hợp huy động hiệu quả nguồn lực
của DNNN tham gia tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong
một số lĩnh vực như năng lượng, hạ tầng số, nền tảng số, chuyển đổi số, kết cấu
hạ tầng giao thông quan trọng quốc gia, cung ứng các nguyên, vật liệu đầu vào
quan trọng cho sản xuất. Nghiên cứu, xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách
theo hướng đổi mới quản lý của chủ sở hữu, tạo điều kiện phát triển một số
DNNN quy mô lớn, có vai trò mở đường phát triển một số ngành kinh tế chủ lực,
dẫn dắt doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Tăng cường kết nối,
nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ, hỗ trợ hiệu quả doanh nghiệp trong nước
tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp, dự án FDI, nhất là các công
ty đa quốc gia
|
|
x
|
Cục TCDN, Vụ CST, Vụ ĐT, TCT, TCHQ, Vụ NSNN, Cục
QLCS, Viện CLTC theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
5.5
|
Tập trung tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp
khôi phục sản xuất kinh doanh, đưa các dự án công nghiệp lớn có vai trò quan
trọng đi vào vận hành nhằm gia tăng năng lực sản xuất; mở rộng, đa dạng hóa
thị trường xuất nhập khẩu. Thực hiện đồng bộ các giải pháp ổn định sản xuất,
bảo đảm cân đối cung cầu các hàng hóa cơ bản, thiết yếu như: xăng dầu, điện,
than, phân bón... Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát
triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung tổ chức kết nối và hỗ trợ các doanh nghiệp
trong nước tham gia được vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI và doanh
nghiệp lớn toàn cầu. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển các ngành
công nghiệp để có định hướng thu hút đầu tư phát triển trong dài hạn. Phát
triển thị trường vật liệu xây dựng ổn định bền vững, tăng tỷ lệ sử dụng vật
liệu xây dựng thay thế, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, năng lượng, thân thiện
với môi trường. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu năng lượng, giảm thiểu phát thải
các-bon hướng tới trung hòa các-bon vào năm 2050
|
|
x
|
Cục TCDN, Vụ CST, TCT, TCHQ, Vụ NSNN, Vụ ĐT, Cục
QLCS, Viện CLTC, Cục QLG, Cục QLN, Vụ PC theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
5.6
|
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại mặt hàng nông, lâm,
thủy sản, nghiên cứu, phân tích, dự báo thị trường để đánh giá, đề xuất các đối
sách, kịch bản thích ứng với diễn biến cung - cầu trên thế giới, đa dạng hóa
và phát triển thị trường xuất khẩu.
|
|
x
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
5.7
|
Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới.
|
|
x
|
Vụ HCSN, Vụ NSNN, Vụ ĐT, Vụ TCNH Cục QLN theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
5.8
|
Đẩy mạnh triển khai Đề án Kế hoạch cơ cấu lại
ngành dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 và Chiến lược tổng thể
phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, tập trung vào các dịch vụ ưu tiên phát triển như dịch vụ du lịch, dịch
vụ viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ logistics và vận tải, dịch vụ
tài chính ngân hàng.
|
|
x
|
Vụ TCNH
|
UBCK, Cục QLBH, Cục
QLKT, Viện CLTC, TCT, Cục THTK và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
5.9
|
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội; phấn đấu hoàn thành
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể kho dự trữ quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến 2050 theo Luật Quy hoạch trong
năm 2023
|
x
|
|
TCDT
|
Vụ NSNN và các đơn
vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
5.10
|
Triển khai quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết của
Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển kinh tế -
xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của
06 Vùng kinh tế - xã hội.
|
|
x
|
Vụ NSNN
|
Cục QLCS, Cục QLG,
Cục QLN, Cục TCDN, Vụ CST, Vụ ĐT, Vụ I, Vụ HCSN, TCT, TCHQ và các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
5.11
|
(1) Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thể chế liên
kết vùng; nâng cao hiệu quả hoạt động các Hội đồng điều phối Vùng trong việc
điều phối và tạo thuận lợi, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế địa
phương và kinh tế vùng trên cơ sở phát huy hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của
từng vùng, từng địa phương, sớm tạo ra các vùng động lực mới, cực tăng trưởng
mới.
(2) Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ
Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
|
x
|
- Vụ NSNN chủ trì nội dung (1)
- Vụ ĐT chủ trì nội dung (2)
|
Cục QLN, Cục TCDN,
Vụ CST, Vụ ĐT, Vụ TCNH, Vụ HCSN và các đơn vị thuộc Bộ
|
|
|
6
|
Tập trung phát triển, hoàn thiện hệ thống kết
cấu hạ tầng chiến lược đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng ứng phó với
biến đổi khí hậu, hạ tầng số. Tập trung bảo vệ môi trường, quản lý, sử dụng
hiệu quả đất đai, tài nguyên
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ; đẩy
nhanh tiến độ một số công trình hạ tầng giao thông trọng điểm, quan trọng quốc
gia, có tính liên vùng và hạ tầng đô thị lớn
|
|
x
|
Vụ ĐT
|
Vụ NSNN, Cục QLCS
và các đơn vị thuộc Bộ
|
|
|
6.2
|
Bảo đảm tiến độ đầu tư, xây dựng các công trình
nguồn điện, lưới điện trọng điểm; triển khai hiệu quả Quy hoạch phát triển điện
lực Quốc gia thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Quy hoạch điện VIII),
Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 sau khi được phê duyệt.
|
|
x
|
Cục TCDN, Vụ ĐT theo chức năng, nhiệm vụ được
giao
|
Vụ NSNN, Cục QLN,
Cục QLG, Vụ CST và các đơn vị thuộc Bộ
|
|
|
6.3
|
Nghiên cứu, tham mưu, xây dựng và trình phê duyệt
các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng, đặc biệt là năng lượng tái tạo
phù hợp với mục tiêu, quy hoạch, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành
|
|
x
|
Vụ CST, Vụ ĐT theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Vụ NSNN, Cục QLN,
Cục QLG, Cục TCDN, Vụ TCNH và các đơn vị thuộc Bộ
|
|
|
6.4
|
Tập trung tháo gỡ khó khăn để đưa các dự án nguồn
điện lớn có vai trò quan trọng như Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, Nghi Sơn
2, Duyên Hải 2, Vân Phong 1... đi vào vận hành, bảo đảm cung cấp điện an
toàn, ổn định từ năm 2023
|
|
x
|
TCT, Cục QLCS, Cục TCDN theo chức năng, nhiệm vụ
được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
6.5
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản
ảo, tiền điện tử, tiền ảo
|
x
|
|
UBCK
|
Vụ TCNH và các đơn
vị thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
6.6
|
Triển khai Nghị quyết số 39/2021/QH15 về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia
giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch sử dụng đất quốc gia
5 năm 2021-2025; đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai kết nối với hệ thống
thông tin đất đai quốc gia thống nhất, tập trung. Rà soát, xử lý hiệu quả các
dự án chậm triển khai, chậm đưa đất vào sử dụng; đề xuất các giải pháp xử lý
các vướng mắc của các dự án sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để đưa các nguồn
lực vào phát triển.
|
|
x
|
Cục QLCS
|
Vụ ĐT, Vụ NSNN, Vụ
HCSN và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
6.7
|
Quyết liệt triển khai các chiến lược, kế hoạch,
chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; tập trung hoàn thiện các
cơ chế chính sách thu hút nguồn lực đầu tư, sẵn sàng đón dòng vốn hỗ trợ của
các đối tác quốc tế trong Quan hệ đối tác về chuyển đổi năng lượng công bằng
với G7 và các đối tác quốc tế vào lĩnh vực năng lượng sạch, tái tạo, chuyển đổi
xanh
|
|
x
|
Vụ ĐT, Cục QLN, Vụ HCSN, Vụ NSNN theo chức năng,
nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
6.8
|
Thực hiện các giải pháp bảo đảm nước sinh hoạt
cho người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long và khu vực Nam Trung Bộ trong bối
cảnh hạn hán, xâm nhập mặn. Giải quyết hài hòa mốt quan hệ giữa phát triển
kinh tế với bảo vệ môi trường; ứng phó kịp thời, hiệu quả với thiên tai, hạn
hán, lũ lụt, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản cho Nhân dân
|
|
x
|
Vụ ĐT, Vụ NSNN, Cục QLN theo chức năng, nhiệm vụ
được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
7
|
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhất là
nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
khoa học - công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
(1) Tiếp tục thực hiện hiệu quả nhiệm vụ đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và Kết luận số 51-KL/TW; thực hiện Chiến lược phát triển giáo
dục giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2045.
(2) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả và chất
lượng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
(3) Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nâng cao
năng lực, chất lượng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
giải quyết hiệu quả, cơ bản tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ. Hoàn thiện
hành lang pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai tự chủ đại học hiệu
quả, đi vào thực chất; tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật về
giáo dục đại học. Đẩy mạnh thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021-2030”. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo
dục
|
|
x
|
- Vụ HCSN theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước
chủ trì nội dung (1) (2)
- Các Trường thuộc Bộ triển khai nội dung (1) (3)
liên quan nội ngành Bộ Tài chính
|
Nội dung (1) (2) Vụ
NSNN, Vụ ĐT và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
7.2
|
Đẩy mạnh xây dựng, thực hiện chuyển đổi số, phát
triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, xã hội số thiết thực, hiệu
quả, trọng tâm, trọng điểm
|
x
|
|
Cục THTK triển khai các nội dung liên quan nội
ngành Bộ Tài chính
|
TCT, TCHQ, UBCK,
KBNN, TCDT và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
8
|
Chú trọng phát triển toàn diện và đồng bộ các
lĩnh vực văn hóa, bảo đảm gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với văn
hóa, xã hội; nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kết luận của Tổng Bí
thư tại Hội nghị Văn hóa toàn quốc, Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ
Chính trị. Quan tâm hơn việc bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá tri di sản,
văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các vùng, miền;
ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của
hệ thống thiết chế văn hóa. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
văn hóa, thực hiện tốt công tác kiểm kê, xếp hạng, ghi danh, quy hoạch, bảo
quản, tu bổ, phục hồi, bảo vệ và phát huy giá trị di sản, di tích. Triển khai
Chương trình quốc gia phát triển văn hóa giai đoạn 2022 - 2030, Chương trình
bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 -
2025, có chính sách xã hội hóa hợp lý, thu hút đầu tư cho hoạt động bảo tồn,
phát huy giá trị di sản. Khẩn trương nghiên cứu, xây dựng Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa; xây dựng môi trường văn hóa số, thị trường
văn hóa lành mạnh; phát triển công nghiệp văn hóa. Đẩy mạnh phát triển thể dục,
thể thao; chuẩn bị lực lượng, cơ sở vật chất sẵn sàng tham dự các đại hội thể
thao quốc tế
|
|
x
|
Vụ ĐT, Vụ HCSN theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Vụ NSNN và các đơn
vị liên quan thuộc Bộ
|
|
|
8.2
|
Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhân lực,
thuốc, trang thiết bị, vật tư, sinh phẩm y tế; tập trung xây dựng, hoàn thiện
hành lang pháp lý, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong đấu thầu,
mua sắm, quản lý, cấp phép, gia hạn, bảo đảm thuốc, vật tư, trang thiết bị y
tế; tiếp tục mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính y tế, giá dịch
vụ y tế để từng bước thực hiện tính đủ các yếu tố chi phí vào giá dịch vụ y tế
theo lộ trình; Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách đãi ngộ, cải thiện môi
trường làm việc, bảo đảm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành
y tế đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
Thực hiện việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa
trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc.
|
|
x
|
Vụ HCSN, Cục QLG, TCHQ, Vụ ĐT, Cục QLCS theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
8.3
|
Tổ chức triển khai hiệu quả Đề án Đầu tư xây dựng
ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân
khu công nghiệp (giai đoạn 2021-2030) khi được phê duyệt. Tập trung thực hiện
các chương trình phát triển nhà ở tại Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
|
x
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
8.4
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm
công khai, minh bạch chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Thực hiện
tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng người có công với cách mạng; thực
hiện hiệu quả các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “xã,
phường làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ, người có công” nhằm huy động mọi
nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật
chất, tinh thần của người có công với cách mạng; tăng cường vận động, hỗ trợ,
tôn tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ
|
|
x
|
Vụ HCSN, Vụ NSNN, Vụ ĐT theo chức năng, nhiệm vụ
được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
8.5
|
Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo,
tín ngưỡng. Đẩy nhanh việc triển khai hiệu quả 03 Chương trình mục tiêu quốc
gia, thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm; nghiên cứu chính sách
động viên, phát huy nội lực vươn lên thoát nghèo của người dân và cộng đồng.
Tập trung triển khai hiệu quả các đề án, chương trình, chiến lược, quy định về
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Có giải
pháp nâng cao trình độ dân trí, giải quyết việc làm và tình trạng thiếu đất ở,
đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát, xây dựng, hoàn thiện, hướng
dẫn các chính sách dân tộc và phối hợp công tác xây dựng thể chế liên quan đến
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
|
x
|
Vụ HCSN, Vụ NSNN, Vụ ĐT, Vụ TCNH theo chức năng,
nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
8.6
|
Thực hiện hiệu quả chính sách, pháp luật về chăm
sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em
|
|
x
|
Vụ HCSN
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
8.7
|
Chú trọng chăm lo và phát huy vai trò người cao
tuổi; tổ chức thực hiện tốt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi
giai đoạn 2021-2030, Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm
2030. Rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ, chính sách đối
với người cao tuổi và hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện cụ thể việc tham gia bảo hiểm
y tế đối với người cao tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
|
|
x
|
Vụ HCSN
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
8.8
|
Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống luật
pháp, chính sách về bình đẳng giới. Triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc
gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030; Chương trình phòng ngừa, ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025, Chương trình truyền thông về
bình đẳng giới đến năm 2030, Chương trình “Tăng cường sự tham gia bình đẳng của
phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách
giai đoạn 2021-2030”. Tăng cường năng lực bộ máy quản lý nhà nước về bình đẳng
giới các cấp
|
|
x
|
- Vụ HCSN
- Vụ TCCB, VPCĐ triển khai nội dung liên quan nội
ngành Bộ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
8.9
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả chính sách
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là trong dịp Lễ, Tết
và giáp hạt. Hỗ trợ kịp thời về lương thực, nhà ở, nhu yếu phẩm thiết yếu cho
người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh; không để sót đối tượng, địa
bàn cần hỗ trợ.
|
|
x
|
Vụ NSNN, TCDT theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
9
|
Giữ vững độc lập, chủ quyền thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng; kiên quyết,
kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, bảo đảm an ninh chính tri,
trật tự, an toàn xã hội. Tập trung xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; ưu tiên hiện đại hoá một số quân chủng,
binh chủng, lực lượng; xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, lực lượng
dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp. Các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ
trong công tác quốc phòng, phát huy sức mạnh tổng hợp, huy động hiệu quả các
nguồn lực, thực hiện tốt chủ trương kết hợp chặt chẽ quốc phòng, an ninh với
kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh trên từng địa
bàn, từng vùng và cả nước.
Tiếp tục triển khai hiệu quả các đề án, dự án,
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc
phòng, an ninh trong năm 2023
|
|
x
|
Vụ I
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
9.2
|
Chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện, phương án
phòng thủ dân sự, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh,
sự cố môi trường, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn
|
|
x
|
TCDT
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
9.3
|
Tập trung phát hiện, ngăn chặn, vô hiệu hóa âm
mưu, hoạt động khủng bố, phá hoại, kích động biểu tình gây rối an ninh, trật
tự của các thế lực thù địch, phản động, số đối tượng chống đối. Làm tốt công
tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bảo đảm an ninh thông tin truyền thông,
an ninh mạng, an ninh kinh tế. Giải quyết có hiệu quả các vụ tranh chấp, khiếu
kiện, đình công, lãn công, nhất là các vụ việc liên quan đến đất đai, tôn
giáo, dân tộc, không để kẻ địch lợi dụng chống phá, không để hình thành “điểm
nóng” về an ninh, trật tự. Bảo đảm an ninh, trật tự các địa bàn chiến lược
Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
|
|
x
|
- Vụ I, Vụ NSNN theo chức năng, nhiệm vụ được
giao
- Cục KHTC triển khai nội dung liên quan nội
ngành Bộ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
9.4
|
Tiếp tục triển khai đấu tranh có hiệu quả với số
đối tượng trọng điểm về hình sự, ma túy. Tập trung tấn công trấn áp mạnh, quyết
liệt với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội (tội phạm mua bán người; các đường
dây mua bán, vận chuyển ma túy xuyên quốc gia)
|
|
x
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
9.5
|
Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
|
|
x
|
- Vụ I, Vụ HCSN, TCDT theo chức năng, nhiệm vụ được
giao
- Cục KHTC triển khai nội dung liên quan nội
ngành Bộ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
9.6
|
Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị
quyết số 12-NQ/TW ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng
lực lượng Công an nhân dân năm 2030 thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy,
tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
|
|
x
|
Vụ I
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
10
|
Triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các hoạt
động đối ngoại, hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định cho
phát triển đất nước và nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc
tế
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
(1) Triển khai hiệu quả chương trình đối ngoại cấp
cao năm 2023. Đẩy mạnh, nâng tầm đối ngoại đa phương và chủ động, tích cực hội
nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, hiệu quả gắn với củng cố, xây dựng nền kinh
tế độc lập, tự chủ.
(2) Triển khai hiệu quả Kế hoạch Việt Nam đăng
cai các hội nghị đa phương cấp cao đến năm 2030; củng cố đoàn kết và vai trò
trung tâm ASEAN; đảm nhiệm tốt vị trí Phó Chủ tịch Đại hội đồng Liên hợp quốc
khóa 77, thành viên Hội đồng nhân quyền Liên hợp quốc, vai trò đồng Chủ tịch
Chương trình Đông Nam Á của OECD; tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực
và các đối tác vì sự phát triển bền vững của tiểu vùng sông Mê Công
(3) Tiếp tục theo dõi sát tình hình trên biển và
triển khai đồng bộ các biện pháp cả trên thực địa và ngoại giao; đóng góp
tích cực, chủ động cùng ASEAN vào đàm phán xây dựng COC hiệu lực, thực chất,
phù hợp với luật pháp quốc tế, bao gồm UNCLOS 1982
|
|
x
|
- Vụ HTQT, Cục QLN, Vụ HCSN, TCDT theo chức năng,
nhiệm vụ được giao
- Vụ HTQT triển khai nội dung liên quan nội ngành
Bộ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
10.2
|
Thực hiện tốt công tác quản lý biên giới trên bộ
theo các văn kiện pháp lý đã được ký kết, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh
|
|
x
|
Vụ HCSN, Vụ ĐT, Vụ I, TCHQ, Vụ NSNN theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
10.3
|
(1) Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế phục vụ
phát triển đất nước theo tinh thần Chỉ thị 15-CT/TW
ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Ban Bí thư.
(2) Tăng cường theo dõi tình hình kinh tế trong
nước và thế giới để kịp thời kiến nghị các hoạt động đối ngoại cấp cao và các
cấp phù hợp, cần thiết nhằm thúc đẩy kinh tế, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô.
(3) Tiếp tục triển khai hiệu quả các FTA đã ký kết,
tham gia hiệu quả, có chọn lọc các liên kết kinh tế quốc tế.
(4) Đôn đốc triển khai các thỏa thuận, cam kết với
các đối tác; thúc đẩy tháo gỡ vướng mắc trong quan hệ kinh tế với các nước.
(5) Tiếp tục đổi mới, triển khai hiệu quả công
tác người Việt Nam ở nước ngoài và bảo hộ công dân.
(6) Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa đối ngoại Đảng,
ngoại giao Nhà nước, đối ngoại Quốc hội và đối ngoại nhân dân; đẩy mạnh xây dựng
nền ngoại giao toàn diện, hiện đại
|
|
x
|
- Vụ HTQT, Cục QLN, Vụ HCSN, TCT, TCHQ theo chức
năng, nhiệm vụ được giao
- TCHQ chủ trì nội dung (3)
- Vụ HTQT triển khai nội dung liên quan nội ngành
Bộ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
11
|
Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông;
nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Đẩy mạnh công tác truyền thông chính sách từ
trung ương tới địa phương; thông tin, tuyên truyền nâng cao hiệu quả và sự đồng
thuận của người dân, chú trọng và tập trung công tác truyền thông chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn của
đất nước. Tuyên truyền và dẫn dắt, định hướng các mô hình hay, gương người tốt
việc tốt, cách làm mới và hiệu quả, góp phần truyền cảm hứng, tạo niềm tin
cho người dân, doanh nghiệp và thị trường; kịp thời phản bác, chấn chỉnh, đấu
tranh với các luận điệu sai trái; triệt phá, gỡ bỏ các thông tin xấu độc,
không đúng sự thật; từng bước tạo văn hóa số trên mạng.
|
x
|
|
VP, VP Đảng ủy, Các cơ quan báo chí, Tạp chí thuộc
Bộ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
11.2
|
Tăng cường và đổi mới công tác quản lý báo chí;
xây dựng đội ngũ nhân lực báo chí chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại, có giải
pháp hỗ trợ báo chí phát triển.
|
|
x
|
Vụ HCSN
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
|
|
11.3
|
Kịp thời chấn chỉnh sai phạm trong lĩnh vực báo
chí, xuất bản.
|
x
|
|
VP, NXBTC, Các cơ quan báo chí, Tạp chí thuộc Bộ
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
|
11.4
|
Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, thực hiện tốt
nguyên tắc dân chủ cơ sở, phát huy hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội, đoàn thể Nhân dân, góp phần
tạo đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc
|
x
|
|
VP Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên
|
Các cơ quan báo
chí, Tạp chí và đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2023
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM CHỦ TRÌ SOẠN THẢO CỦA
BỘ TÀI CHÍNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 33/QĐ-BTC ngày 12/01/2023 của Bộ Tài chính)
Tổng số Đề án: 90
|
TT
|
Tên đề án
|
Đơn vị chủ trì
|
Thời hạn trình
|
|
A
|
Các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
(33 Đề án)
|
|
1
|
Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021
|
KBNN
|
Tháng 3/2023
|
|
2
|
Báo cáo tài chính nhà nước năm 2021
|
KBNN
|
Tháng 3/2023
|
|
3
|
Phương án phân bổ sử dụng nguồn tăng thu và tiết
kiệm chi NSTW năm 2022 (nếu có)
|
Vụ NSNN
|
Tháng 3/2023
|
|
4
|
Chỉ thị về đẩy mạnh kết nối chia sẻ dữ liệu để phục
vụ phát triển thương mại điện tử, chống thất thu thuế, bảo đảm an ninh tiền tệ
|
TCT
|
Tháng 3/2023
|
|
5
|
Báo cáo đánh giá bổ sung tình hình thực hiện NSNN
năm 2022, tình hình triển khai dự toán NSNN năm 2023
|
Vụ NSNN
|
Tháng 4/2023
|
|
6
|
Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện NSNN 6 tháng
đầu năm 2023
|
Vụ NSNN
|
Tháng 6/2023
|
|
7
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí
|
Vụ CST
|
Tháng 6/2023
|
|
8
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy
định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối
với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
|
Cục QLCS
|
Tháng 6/2023
|
|
9
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
|
Cục QLCS
|
Tháng 6/2023
|
|
10
|
Nghị định của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức
có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý
|
Cục QLCS
|
Tháng 6/2023
|
|
11
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
|
Cục QLCS
|
Tháng 6/2023
|
|
12
|
Nghị định của Chính phủ quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí đường bộ
|
Vụ CST
|
Tháng 6/2023
|
|
13
|
Nghị định thay thế Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 và Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ về
kinh doanh xổ số
|
Vụ TCNH
|
Tháng 6/2023
|
|
14
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16/9/2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP
ngày 31/12/2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường
quốc tế
|
Vụ TCNH
|
Tháng 6/2023
|
|
15
|
Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm
2023, dự toán NSNN năm 2024 và kế hoạch Tài chính - NSNN 03 năm quốc gia
2024-2026
|
Vụ NSNN
|
Tháng 8/2023
|
|
16
|
Sơ kết 3 năm thực hiện kế hoạch tài chính 5 năm
quốc gia giai đoạn 2021-2025
|
Vụ NSNN
|
Tháng 8/2023
|
|
17
|
Báo cáo phân bổ dự toán NSTW năm 2024
|
Vụ NSNN
|
Tháng 9/2023
|
|
18
|
Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài
chính năm 2023 và dự kiến kế hoạch tài chính năm 2024 của các Quỹ tài chính
ngoài ngân sách do trung ương quản lý
|
Vụ NSNN
|
Tháng 9/2023
|
|
19
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
|
Vụ HCSN
|
Tháng 9/2023
|
|
20
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 44/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
|
Cục QLCS
|
Tháng 9/2023
|
|
21
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ
|
Cục QLCS
|
Tháng 9/2023
|
|
22
|
Nghị định sửa đổi Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ
|
TCT
|
Tháng 10/2023
|
|
23
|
Tình hình nợ công năm 2023, dự kiến năm 2024
|
Cục QLN
|
Tháng 10/2023
|
|
24
|
Hạn mức cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ năm
2024
|
Cục QLN
|
Tháng 11/2023
|
|
25
|
Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc giao dự
toán NSNN năm 2024 đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan trung ương khác, các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
|
Vụ NSNN
|
Tháng 11/2023
|
|
26
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 46/2018/NĐ-CP ngày 14/3/2018 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia
|
Cục QLCS
|
Tháng 12/2023
|
|
27
|
Nghị định quy định về phí bảo vệ môi trường đối với
khí thải
|
Vụ CST
|
Tháng 12/2023
|
|
28
|
Chương trình quản lý nợ công giai đoạn 2024-2026;
Kế hoạch vay, trả nợ công năm 2024
|
Cục QLN
|
Tháng 12/2023
|
|
29
|
Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng
công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước - SCIC (thay thế Nghị định số 148/2017/NĐ-CP ngày 25/12/2017 của Chính phủ về
Điều lệ tổ chức và hoạt động của SCIC)
|
Cục TCDN
|
Tháng 12/2023
|
|
30
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28/8/2013 quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, Nghị
định số 48/2018/NĐ-CP và Nghị định số 80/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 98/2013/NĐ-CP
|
Cục QLBH
|
Tháng 12/2023
|
|
31
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ
quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài
|
Cục QLCS
|
Tháng 12/2023
|
|
32
|
Nghị định thay thế Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 về kinh doanh
casino
|
Vụ TCNH
|
Tháng 12/2023
|
|
33
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024
|
Vụ PC
|
Tháng 12/2023
|
|
B
|
Các Thông tư do Bộ Tài chính chủ trì ban hành
(57 Thông tư)
|
|
1
|
Thông tư hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai
thác phần mềm Quản lý tài sản công
|
Cục QLCS
|
Tháng 1/2023
|
|
2
|
Thông tư thay thế Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí
thẩm định dự toán xây dựng
|
Vụ CST
|
Tháng 3/2023
|
|
3
|
Thông tư thay thế Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định thu
phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở
|
Vụ CST
|
Tháng 3/2023
|
|
4
|
Thông tư ban hành các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt
Nam về quy tắc đạo đức của thẩm định viên; cơ sở giá trị trong thẩm định giá;
phạm vi công việc thẩm định giá; báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm
định giá và hồ sơ thẩm định giá
|
Cục QLG
|
Tháng 3/2023
|
|
5
|
Thông tư tiêu chuẩn thẩm định giá các khoản nợ
|
Cục QLG
|
Tháng 3/2023
|
|
6
|
Thông tư ban hành Quy chế hoạt động của Cơ sở dữ
liệu quốc gia về giá
|
Cục QLG
|
Tháng 3/2023
|
|
7
|
Thông tư hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
|
TCT
|
Tháng 3/2023
|
|
8
|
Thông tư hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025
|
Vụ HCSN
|
Tháng 3/2023
|
|
9
|
Thông tư hướng dẫn hỗ trợ tài chính đối với Khu
kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số
22/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
|
Cục TCDN
|
Tháng 3/2023
|
|
10
|
Thông tư bãi bỏ một số Thông tư của Bộ Tài chính
trong lĩnh vực ngoại giao
|
Vụ HCSN
|
Tháng 3/2023
|
|
11
|
Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối
với nhà bạt cứu sinh dự trữ quốc gia (thay thế Thông tư số 17/2010/TT-BTC)
|
TCDTNN
|
Tháng 4/2023
|
|
12
|
Thông tư bãi bỏ Thông tư số 150/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
các cơ quan báo chí
|
Vụ CST
|
Tháng 4/2023
|
|
13
|
Thông tư thay thế Thông tư số 35/2017/TT-BTC ngày 25/4/2017 quy định thu phí
thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
|
Vụ CST
|
Tháng 4/2023
|
|
14
|
Thông tư sửa đổi Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 quy định thu phí
công bố thông tin doanh nghiệp
|
Vụ CST
|
Tháng 5/2023
|
|
15
|
Thông tư sửa đổi Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định phí,
lệ phí quản lý tên miền Internet
|
Vụ CST
|
Tháng 5/2023
|
|
16
|
Thông tư thay thế Thông tư số 185/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 quy định thu
phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động quan trắc môi trường
|
Vụ CST
|
Tháng 6/2023
|
|
17
|
Thông tư thay thế Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 quy định thu phí
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
Vụ CST
|
Tháng 6/2023
|
|
18
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh
phí sự nghiệp môi trường
|
Vụ HCSN
|
Tháng 6/2023
|
|
19
|
Thông tư hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường
xuyên để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch
|
Vụ HCSN
|
Tháng 6/2023
|
|
20
|
Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh
toán và quyết toán kinh phí hoạt động kinh tế đường bộ
|
Vụ HCSN
|
Tháng 6/2023
|
|
21
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18/11/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá
xăng dầu
|
Cục QLG
|
Tháng 6/2023
|
|
22
|
Thông tư hướng dẫn sử dụng số định danh làm mã số
thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC, Thông tư số 19/2021/TT-BTC
|
TCT
|
Tháng 6/2023
|
|
23
|
Thông tư hướng dẫn chính sách đối với doanh nghiệp
trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc
phòng, an ninh
|
Cục TCDN
|
Tháng 6/2023
|
|
24
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2019/TT-BTC ngày 09/9/2019 của Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế
tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng
hải
|
Cục TCDN
|
Tháng 6/2023
|
|
25
|
Thông tư quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối
với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
|
Cục TCDN
|
Tháng 6/2023
|
|
26
|
Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà
nước năm 2024 và kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 3 năm 2024-2026
|
Vụ NSNN
|
Tháng 6/2023
|
|
27
|
Thông tư bãi bỏ Thông tư liên tịch số 15/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/01/2010 của Bộ
Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực
hiện Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015
và Thông tư liên tịch số 143/2013/TTLT-BTC-BGDĐT
ngày 18/10/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 15/2010/TTLT-BTC-BGDĐT
|
Cục QLN
|
Tháng 6/2023
|
|
28
|
Thông tư sửa đổi Thông tư số 24/2018/TT-BTC ngày 12/3/2018 hướng dẫn quản
lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại
Việt Nam
|
Cục QLN
|
Tháng 6/2023
|
|
29
|
Thông tư thay thế Thông tư số 187/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 quy định phí
khai thác dữ liệu viễn thám
|
Vụ CST
|
Tháng 7/2023
|
|
30
|
Thông tư hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và
phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và điều chỉnh trợ cấp
hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
|
Vụ NSNN
|
Tháng 7/2023
|
|
31
|
Thông tư quy định thu phí cấp C/O
|
Vụ CST
|
Tháng 7/2023
|
|
32
|
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối
với máy phát điện dự trữ quốc gia (thay thế Thông tư số 94/2017/TT-BTC)
|
TCDTNN
|
Tháng 8/2023
|
|
33
|
Thông tư bãi bỏ Quyết định số 167/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn
vị thuộc ngành Tài chính
|
VPB
|
Tháng 8/2023
|
|
34
|
Thông tư quy định thu phí thẩm định đồ án quy hoạch
|
Vụ CST
|
Tháng 8/2023
|
|
35
|
Thông tư sửa đổi Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định thu
phí trong lĩnh vực dược phẩm
|
Vụ CST
|
Tháng 8/2023
|
|
36
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia
tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thay thế Thông tư số 83/2014/TT-BTC)
|
Vụ CST
|
Tháng 9/2023
|
|
37
|
Thông tư bãi bỏ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 22/9/2014 hướng
dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án Tăng cường hệ thống trợ giúp
xã hội Việt Nam vay Ngân hàng Thế giới
|
Cục QLN
|
Tháng 9/2023
|
|
38
|
Thông tư quy định về việc trao đổi thông tin thu
ngân sách nhà nước của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
TCHQ
|
Tháng 9/2023
|
|
39
|
Thông tư thay thế Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 và Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài
chính quy định về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
|
KBNN
|
Tháng 9/2023
|
|
40
|
Thông tư sửa đổi Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định thu
phí trong lĩnh vực y tế
|
Vụ CST
|
Tháng 9/2023
|
|
41
|
Thông tư sửa đổi Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 quy định thu
phí sát hạch lái xe
|
Vụ CST
|
Tháng 9/2023
|
|
42
|
Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý
|
TCDTNN
|
Tháng 9/2023
|
|
43
|
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bảo
quản và định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực
tiếp quản lý
|
TCDTNN
|
Tháng 9/2023
|
|
44
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều
của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
|
TCT
|
Tháng 10/2023
|
|
45
|
Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng
ngành Tài chính
|
Vụ TĐKT
|
15/10/2023
|
|
46
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 172/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài
chính quy định về thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
|
TCDTNN
|
Tháng 11/2023
|
|
47
|
Thông tư quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu
hình thành phổ biến trong hoạt động ngành Tài chính
|
VPB
|
Tháng 11/2023
|
|
48
|
Thông tư thay thế Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn Chế
độ kế toán hành chính sự nghiệp
|
Cục QLKT
|
Tháng 11/2023
|
|
49
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên
hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài
chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành
nghề kiểm toán và Thông tư 56/2015/TT-BTC
ngày 23/4/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài
chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành
nghề kiểm toán
|
Cục QLKT
|
Tháng 11/2023
|
|
50
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên
hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề dịch vụ kế toán; Thông tư số 297/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán và Thông tư số 09/2021/TT-BTC ngày 25/01/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
|
Cục QLKT
|
Tháng 12/2023
|
|
51
|
Thông tư thay thế Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
|
Cục TCDN
|
Tháng 12/2023
|
|
52
|
Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khu vực tư
nhân kinh doanh bền vững giai đoạn 2022-2025
|
Cục TCDN
|
Tháng 12/2023
|
|
53
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính
quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt
|
Cục QLG
|
Tháng 12/2023
|
|
54
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 65/2018/TT-BTC ngày 31/7/2018 của Bộ Tài chính
quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
|
Cục THTK
|
Tháng 12/2023
|
|
55
|
Thông tư sửa Thông tư số 71/2018/TT-BTC quy định chế độ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
|
Vụ HCSN
|
Tháng 12/2023
|
|
56
|
Thông tư quy định về tổ chức thực hiện dự toán
ngân sách nhà nước năm 2024
|
Vụ NSNN
|
Tháng 12/2023
|
|
57
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài
chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
|
TCHQ
|
Tháng 12/2023
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2023 CỦA CÁC ĐƠN VỊ NỘI
NGÀNH THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 33/QĐ-BTC ngày 12/01/2023 của Bộ Tài chính)
|
TT
|
Nhiệm vụ trọng
tâm
|
Tiến độ hoàn
thành
|
|
I
|
……..
|
|
|
1
|
Về công tác tham mưu ban hành các đề án,
chính sách và điều phối hoạt động của Bộ
|
|
|
1.1
|
Quyết định của Bộ Tài chính ban hành kế hoạch triển
khai Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 06/01/2023
của Chính phủ
|
Tháng 1/2023
|
|
1.2
|
Thực hiện tham mưu, rà soát trình Bộ ban hành các
Đề án, Dự án Luật, Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, công văn và điều phối hoạt
động chung của Bộ Tài chính; theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
Chủ trì các báo cáo, tài liệu phục vụ Bộ trưởng
và các đồng chí lãnh đạo Bộ tại: các kỳ họp Quốc Hội, họp Bộ Chính trị, Ban
chấp hành Trung ương, Chính phủ. Thường xuyên có trao đổi thông tin, phối hợp
với các đơn vị để chuẩn bị đầy đủ tài liệu cho Lãnh đạo Bộ tham gia kỳ họp Quốc
hội khóa XV, 12 phiên họp thường kỳ hàng tháng của Chính phủ và các cuộc họp
do các Ban, Ủy ban của Đảng, Quốc hội, Chính phủ tổ chức.
|
Thường xuyên, định
kỳ
|
|
1.4
|
Chủ trì xây dựng, tổng hợp các báo cáo giao ban định
kỳ hàng Tháng, Quý, Năm của Bộ; ban hành các Thông báo kết luận, các ý kiến
chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện; tổ chức, chuẩn
bị nội dung báo cáo cuộc họp của Bộ để đánh giá công tác và giải quyết các
công việc chuyên môn
|
Thường xuyên, định
kỳ
|
|
2
|
Công tác hành chính, văn thư, lễ tân
|
|
|
2.1
|
Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ thực hiện nghiêm chỉnh
Quy chế công tác văn thư, Quy trình tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý
văn bản điện tử qua Chương trình quản lý văn bản và điều hành cơ quan Bộ Tài
chính, Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Tài chính
|
Thường xuyên, định
kỳ
|
|
2.2
|
Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch kiểm
tra công tác văn thư, công tác bảo mật năm 2023 của Bộ Tài chính.
|
Quý I/2023
|
|
2.3
|
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo
vệ bí mật nhà nước trong đó có việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
|
Thường xuyên
|
|
2.4
|
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, bảo mật,
lễ tân của Bộ Tài chính
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Công tác cải cách hành chính và kiểm soát
thủ tục hành chính
|
|
|
3.1
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế
hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính
năm 2021 của Bộ Tài chính.
|
Tháng 2/2023
|
|
3.2
|
Triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 của Chính phủ và Kế hoạch cải
cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Tài chính.
|
Thường xuyên
|
|
3.3
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Phương án cắt giảm, đơn giản hoá các quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính.
|
Quý I/2023
|
|
3.4
|
Triển khai thực hiện Đề án xác định Chỉ số cải
cách hành chính năm 2022 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Quý I/2023
|
|
3.5
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kết
quả Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành chính năm 2022 của các
đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
|
Quý II/2023
|
|
3.6
|
Triển khai Quyết định số 1865/QĐ-BTC ngày
13/9/2022 phê duyệt Đề án Đổi mới việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa Bộ Tài chính và Quyết định số 1866/QĐ-BTC
ngày 13/9/2022 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ Tài chính.
|
Thường xuyên
|
|
3.7
|
Triển khai Quyết định số 2475/QĐ-BTC ngày 29/11/2022
về Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của
Bộ Tài chính giai đoạn 2022 - 2025
|
Theo Kế hoạch được
phê duyệt
|
|
3.8
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính thực
hiện tại Bộ phận Một cửa
|
Quý II/2023
|
|
3.9
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC tại các văn
bản QPPL và thường xuyên rà soát, đánh giá, đề xuất cắt giảm, đơn giản hoá
TTHC thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính.
|
Thường xuyên
|
|
3.10
|
Tổ chức kiểm tra công tác CCHC và kiểm soát TTHC
tại các đơn vị thuộc Bộ.
|
Năm 2023
|
|
3.11
|
Triển khai Quyết định số 2443/QĐ-BTC ngày
24/11/2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính phủ về đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều
hành phục vụ người dân
|
Theo Kế hoạch được
phê duyệt
|
|
3.12
|
Tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực
hiện, đổi mới cơ chế Một cửa trong giải quyết TTHC và vận hành ổn định hoạt động
Bộ phận Một cửa tại cơ quan Bộ Tài chính; tiếp tục thực hiện số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 và Nghị định
số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021, chia sẻ
dữ liệu trên các hệ thống CSDL của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
|
Thường xuyên
|
|
3.13
|
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ
quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
|
Thường xuyên
|
|
|
Công tác báo chí, tuyên truyền và lịch sử
truyền thống
|
|
|
1
|
Thực hiện công tác quản lý báo chí; thực hiện
công tác thông tin tuyên truyền, truyền thông chính sách của Bộ Tài chính
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tiếp tục phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và 05
cơ quan thông tấn báo chí Trung ương tuyên truyền trọng tâm, trọng điểm về
lĩnh vực tài chính
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Phối hợp với các đơn vị trong việc chuẩn bị nội
dung, tổ chức các cuộc họp báo chuyên đề định kỳ hoặc đột xuất theo chỉ đạo của
Lãnh đạo Bộ. Thực hiện công tác thông tin và cung cấp thông tin cho các cơ
quan thông tấn báo chí thông qua việc phát hành Thông cáo báo chí, Thông tin
báo chí, trả lời phỏng vấn, hội nghị hội thảo
|
Hàng tháng
|
|
4
|
Phối hợp với các các đơn vị liên quan tổ chức các
hoạt động thông tin tuyên truyền; tổ chức thông tin chính thống của Bộ bằng
hình thức tin, bài, ảnh đăng tải trên Cổng TTĐT/BTC đảm bảo an toàn về nội
dung thông tin
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Triển khai các nhóm nhiệm vụ về quản lý, lưu trữ,
bảo quản tài liệu, hiện vật lịch sử truyền thống và trưng bày lịch sử truyền
thống triển khai các hoạt động có liên quan đến công tác thiết kế, trưng bày,
bổ sung các tư liệu, hiện vật.
|
Thường xuyên
|
|
|
Công tác lưu trữ, thư viện
|
|
|
1
|
Thu thập dứt điểm tài liệu tồn đọng tại các Vụ/Cục...
thuộc cơ quan Bộ vào kho lưu trữ Bộ theo quy định của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Quyết
định số 2449/QĐ-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Luật Lưu trữ (sửa đổi) và các văn bản QPPL
theo Luật
|
Năm 2023
|
|
3
|
Rà soát, sửa đổi Thông tư số 155/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 quy định về thời
hạn bảo quản hồ sơ tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của ngành Tài
chính
|
Quý IV/2023
|
|
4
|
Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ công tác lưu trữ tại
một số đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
|
Năm 2023
|
|
5
|
Chỉnh lý 427 mét tài liệu lưu trữ tại cơ quan Bộ
theo Quyết định số 1213/QĐ-BTC ngày 14/8/2020 đối với tài liệu thường
|
Tháng 4/2023
|
|
6
|
Vệ sinh tài liệu theo Thông tư số 15/2011/TT-BNV ngày 11/11/2011 của Bộ Nội vụ
quy định định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và
vệ sinh tài liệu lưu trữ trên nền giấy và vệ sinh kho theo Quy định.
|
Quý II và Quý
IV/2023
|
|
7
|
Chuyển khoảng 5.000 mét tài liệu lưu trữ từ các
kho tạm về trụ sở 96 Nguyễn Việt Xuân, Hà Đông
|
Quý IV/2023
|
|
8
|
Phối hợp với Cục THTKTC nâng cấp phần mềm Quản lý
hồ sơ lưu trữ, cập nhật dữ liệu vào phần mềm
|
Quý III/2023
|
|
II
|
VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
|
|
|
1
|
Về công tác tổ chức bộ máy
|
|
|
1.1
|
Trình Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành hoặc theo thẩm quyền Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ (sau khi Chính phủ
ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 87/2017/NĐ-CP).
Đồng thời, rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với thực tế kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao của đơn vị và tiêu chí thành lập đơn vị theo quy định hiện hành
|
Năm 2023
|
|
1.2
|
Trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ Quy hoạch mạng
lưới đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực tài chính
|
Quý II/2023
|
|
1.3
|
Trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục dịch
vụ công cơ bản, thiết yếu sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực tài chính
|
Quý II/2023
|
|
1.4
|
Trình Bộ văn bản hướng dẫn vị trí việc làm công
chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính; vị trí việc làm lãnh đạo quản lý và chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài chính.
|
Quý II/2023
|
|
1.5
|
Trình Bộ văn bản quy định về tiêu chí phân loại,
điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực
tài chính
|
Quý III/2023
|
|
1.6
|
Trình Bộ về hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp
công lập lĩnh vực tài chính
|
Sau khi có hướng dẫn
của Bộ Nội vụ
|
|
2
|
Về công tác biên chế, tuyển dụng, tiền lương,
quản lý ngạch
|
|
|
2.1
|
Tổ chức kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức
theo Kế hoạch đã được phê duyệt
|
Quý I-II/2023
|
|
2.2
|
Trình Bộ Kế hoạch và tổ chức các kỳ thi nâng ngạch
công chức, thăng hạng viên chức theo Kế hoạch sau khi được Bộ phê duyệt
|
Năm 2023
|
|
2.3
|
Thực hiện tinh giản biên chế theo Kế hoạch năm
2023
|
Năm 2023
|
|
2.4
|
Trình Bộ Kế hoạch và giao chỉ tiêu biên chế công
chức, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2024
|
Quý III-IV/2023
|
|
3
|
Về công tác quản lý cán bộ
|
|
|
3.1
|
Thực hiện công tác rà soát, bổ sung quy hoạch
giai đoạn 2021-2026 và công tác quy hoạch giai đoạn 2026-2031
|
Theo quy định
|
|
3.2
|
Thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nghỉ
hưu theo kế hoạch năm 2023 được phê duyệt và theo yêu cầu công tác
|
Theo kế hoạch đã
được phê duyệt và theo yêu cầu thực tế phát sinh
|
|
3.3
|
Phối hợp với các đơn vị xây dựng, báo cáo Bộ trưởng
Bộ Tài chính phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch luân chuyển, điều động,
chuyển đổi vị trí công tác năm 2023 theo quy định
|
Theo yêu cầu thực
tế phát sinh
|
|
3.4
|
Rà soát, trình Bộ ban hành các văn bản quy định, hướng
dẫn về công tác cán bộ của Bộ Tài chính
|
Năm 2023
|
|
4
|
Về công tác đào tạo, bồi dưỡng
|
|
|
4.1
|
Thẩm định, trình Bộ tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Kế toán; Trình Bộ ban hành
chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm theo quy định Nghị định số
89/2021/NĐ-CP và đáp ứng yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ của ngành
|
Năm 2023
|
|
4.2
|
Trình Bộ Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức,
viên chức năm 2024
|
Quý IV/2023
|
|
5
|
Về công tác kiểm tra
|
|
|
|
Tổ chức các Đoàn kiểm tra về công tác tổ chức cán
bộ theo kế hoạch Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt
|
Năm 2023
|
|
III
|
CỤC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
|
|
|
1
|
Quản lý tài chính:
|
|
|
1.1
|
Dự thảo hướng dẫn, kế hoạch quyết toán niên độ
ngân sách năm 2022 đối với các đơn vị dự toán thuộc Bộ
|
Tháng 3/2023
|
|
1.2
|
Thẩm định trình Bộ phương án tự chủ tài chính
giai đoạn từ năm 2023 trở đi của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực
thuộc Bộ theo quy định
|
Tháng 6/2023
|
|
1.3
|
Thẩm định, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung
dự toán thu, chi NSNN năm 2023 của các đơn vị dự toán thuộc Bộ theo quy định
|
Tháng 6, 10/2023
|
|
1.4
|
Phối hợp với các đơn vị dự toán thuộc Bộ tổ chức
thực hiện nhiệm vụ, báo cáo và công khai tình hình thực hiện dự toán theo quy
định.
|
Năm 2023
|
|
1.5
|
Tổ chức thực hiện xét duyệt, thẩm định quyết toán
ngân sách năm 2022 đối với các đơn vị dự toán thuộc Bộ và tổng hợp Báo cáo
quyết toán ngân sách năm 2022 của Bộ Tài chính (cấp I) trình Bộ phê duyệt, gửi
các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
|
Tháng 9/2023
|
|
1.6
|
Tổ chức thẩm định báo cáo xây dựng dự toán của
các đơn vị dự toán Bộ và tổng hợp dự toán thu, chi ngân NSNN năm 2024 và kế
hoạch tài chính - NSNN 3 năm 2024-2026 của Bộ Tài chính (cấp I) trình Bộ phê
duyệt, gửi các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
|
Tháng 7/2023
|
|
1.7
|
Thẩm định, tổng hợp phương án phân bổ dự toán
thu, chi NSNN năm 2024 của các đơn vị dự toán thuộc Bộ, báo cáo Bộ phê duyệt,
giao dự toán thu, chi NSNN năm 2024 cho các đơn vị theo quy định.
|
Tháng 12/2023
|
|
2
|
Quản lý đầu tư xây dựng:
|
|
|
|
Tập trung đôn đốc, hướng dẫn, thẩm định trình duyệt
hồ sơ, thủ tục pháp lý kịp thời, góp phần đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đối
với các dự án, công trình trọng điểm của ngành Tài chính; Phối hợp với các
đơn vị thuộc Bộ, xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (nếu có); Theo dõi, đôn đốc các đơn
vị, tổng hợp báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư năm 2023, đề xuất
các biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân (nếu có vướng mắc)
|
Năm 2023
|
|
3
|
Quản lý tài chính dự án CNTT và dự án ODA:
|
|
|
3.1
|
Thẩm định trình Bộ phê duyệt điều chỉnh kế hoạch,
danh mục dự toán ứng dụng CNTT năm 2023 của các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ
theo đúng quy định
|
Tháng 10/2023
|
|
3.2
|
Thẩm định trình Bộ phê duyệt các dự án CNTT, thuê
dịch vụ CNTT theo phân cấp
|
Năm 2023
|
|
3.3
|
Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu và giám sát
đấu thầu các gói thầu CNTT theo nhiệm vụ Bộ giao
|
Năm 2023
|
|
3.4
|
Thẩm định trình Bộ phê duyệt kế hoạch danh mục dự
toán ứng dụng CNTT năm 2024 của các đơn vị hệ thống thuộc Bộ
|
Tháng 11- 12/2023
|
|
3.5
|
Tổng hợp quyết toán năm 2022 của các Dự án ODA thuộc
Bộ Tài chính gửi cơ quan quản lý nhà nước.
|
Tháng 9/2023
|
|
4
|
Quản lý tài sản nhà nước:
|
|
|
4.1
|
Thẩm định báo cáo Bộ việc sắp xếp, xử lý trụ sở
làm việc tại các đơn vị, hệ thống trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, hệ thống.
|
Năm 2023
|
|
4.2
|
Sắp xếp xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức trên cơ
sở báo cáo của các đơn vị, hệ thống.
|
Năm 2023
|
|
4.3
|
Tổng hợp, trình Bộ ký Công văn gửi Bộ Tài chính
(quản lý nhà nước) về việc báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
năm 2021 của Bộ Tài chính.
|
Tháng 3/2023
|
|
5
|
Kiểm tra, kiểm toán nội bộ:
|
|
|
5.1
|
Tổ chức triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát nội
bộ năm 2023 theo kế hoạch được phê duyệt.
|
Năm 2023
|
|
5.2
|
Báo cáo thực hành tiết kiệm chống lãng phí định kỳ
năm 2023 theo quy định.
|
Quý I/2023
|
|
5.3
|
Xây dựng Chương trình thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí năm 2023
|
Quý I/2023
|
|
5.4
|
Tổng hợp báo cáo công tác phòng chống tham nhũng,
giải quyết khiếu nại tố cáo
|
Năm 2023
|
|
6
|
Dự án Mở rộng trụ sở Bộ Tài chính tại số
6-8 Phan Huy Chú
|
|
|
|
Thực hiện theo kế hoạch được duyệt
|
2023-2023
|
|
7
|
Công tác tài vụ, quản trị, an ninh Cơ quan
Bộ:
|
|
|
7.1
|
Tập trung triển khai thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo
bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời để chi trả, thanh toán cho các nhiệm vụ chi
thường xuyên, không thường xuyên cũng như nhiệm vụ chi đột xuất của Cơ quan Bộ.
|
Năm 2023
|
|
7.2
|
Thực hiện tổ chức điều hành, theo dõi sát sao
trong công tác quản lý, vận hành hệ thống thiết bị tại Cơ quan Bộ. Tổ chức thực
hiện mua sắm, lựa chọn các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng hóa phục vụ hoạt động
thường xuyên của cơ quan Bộ. Phục vụ tốt các ngày Hội nghị, các cuộc họp tổ
chức tại cơ quan Bộ.
|
Năm 2023
|
|
8
|
Công tác quản lý, vận hành phương tiện xe ô tô:
|
|
|
|
Tổ chức vận hành xe ô tô phục vụ Lãnh đạo Bộ và
công tác chung của Bộ đảm bảo an toàn, hiệu quả và đúng quy định hiện hành.
|
Năm 2023
|
|
IV
|
CỤC TIN HỌC VÀ…….
|
|
|
1
|
Xây dựng nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu của Bộ
Tài chính
(Hoàn thành phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu)
|
Tháng 6/2023
|
|
2
|
Xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài
chính
(Hoàn thành phê duyệt chủ trương đầu tư)
|
Tháng 6/2023
|
|
3
|
Nâng cấp, mở rộng dịch vụ công trực tuyến cấp mã
số đối với nhiệm vụ quy hoạch đáp ứng theo Luật
quy hoạch
(Hoàn thành phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết)
|
Tháng 3/2023
|
|
4
|
Dự án xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp về Tài
chính giai đoạn 1
(Triển khai thực hiện dự án)
|
Năm 2023-2024
|
|
5
|
Trình Bộ (qua Cục KHTC) chủ trương đầu tư thực hiện
Điện toán đám mây Bộ Tài chính (MoF Cloud)
|
Tháng 6/2023
|
|
V
|
VỤ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
|
|
|
1
|
Tham mưu giúp Bộ tổ chức phát động và triển khai
thực hiện phong trào thi đua trong toàn ngành Tài chính nhằm phấn đấu thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2023 được Quốc hội, Chính phủ
giao.
|
Tháng 01/2023
|
|
2
|
Tham mưu, trình Bộ ban hành Công văn hướng dẫn tổ
chức hoạt động Khối thi đua, Cụm thi đua các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, các
đơn vị thuộc tuyến khen thưởng của Bộ.
|
Tháng 01/2023
|
|
3
|
Tham mưu trình Bộ ban hành kế hoạch triển khai
Phong trào thi đua "Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí".
|
Quý I/2023
|
|
4
|
Trình Bộ Kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra công tác
thi đua, khen thưởng năm 2023.
|
Quý I/2023
|
|
5
|
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng của các
đơn vị trong Ngành.
|
Quý I, II/2023
|
|
6
|
Tham mưu trình Bộ về việc kiện toàn Hội đồng sáng
kiến ngành Tài chính.
|
Quý I/2023
|
|
7
|
Trình Bộ xét công nhận sáng kiến có phạm vi ảnh
hưởng toàn quốc đối với các cá nhân công tác trong ngành Tài chính
|
Khi có đề nghị
|
|
8
|
Tổ chức triển khai Kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra
về công tác TĐKT
|
Theo kế hoạch
|
|
9
|
Tham gia các hoạt động chung của Khối thi đua các
Bộ, ngành tổng hợp
|
Theo kế hoạch
|
|
10
|
Tham mưu giúp Bộ tham gia ý kiến đối với Dự thảo Nghị
định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng; Dự thảo Nghị định quy định chi tiết trình tự, thủ tục
xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" và dự
thảo các văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành khác.
|
Khi có yêu cầu
|
|
11
|
Tham mưu, trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn
công tác thi đua, khen thưởng của ngành Tài chính
|
Tháng 10/2023
|
|
12
|
Phối hợp với các đơn vị trong Ngành rà soát, cập
nhật kết quả khen thưởng vào Phần mềm quản lý thi đua, khen thưởng ngành Tài
chính 2.5
|
Quý IV/2023
|
|
13
|
Tổng hợp báo cáo kết quả công tác TĐKT năm 2023
ngành Tài chính và kế hoạch công tác năm 2024.
|
Tháng 12/2023
|
|
VI
|
……
|
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
theo kế hoạch được duyệt theo Quyết định số 2426/QĐ-BTC ngày 22/11/2022 và kế
hoạch đột xuất do Chính phủ và Lãnh đạo Bộ giao.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Công tác xử lý sau thanh tra và quản lý tài khoản
tạm giữ
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Công tác tham mưu giúp Bộ trong chỉ đạo, xây dựng
thanh tra ngành Tài chính (xây dựng thể chế, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ; Hướng
dẫn xây dựng kế hoạch và triển khai công tác thanh tra, kiểm tra; Chỉ đạo phối
hợp với các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao).
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết
luận, kiến nghị, xử lý sau thanh tra; tăng cường sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
đối với hoạt động của các Đoàn thanh tra, bảo đảm đúng tiến độ và nội dung
thanh tra; tăng cường tổng kết, rút kinh nghiệm sau mỗi cuộc thanh tra.
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Các nhiệm vụ thường xuyên, định kỳ khác theo chức
năng nhiệm vụ được giao
|
Thường xuyên, định
kỳ
|
|
VII
|
……
|
|
|
1
|
Chỉ thị của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
|
Năm 2023
|
|
2
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành
chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
năm 2023
|
Năm 2023
|
|
3
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê
duyệt Chương trình xây dựng văn bản QPPL năm 2023 do Bộ Tài chính chủ trì soạn
thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
|
Năm 2023
|
|
4
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế
hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2023 của Bộ Tài chính.
|
Năm 2023
|
|
5
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế
hoạch rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2023 của Bộ Tài chính
|
Năm 2023
|
|
6
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế
hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2023 của Bộ Tài chính
|
Năm 2023
|
|
7
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành
kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm tra văn bản và Danh mục văn bản quy phạm
pháp luật thực hiện đánh giá thi hành trong năm 2023
|
Năm 2023
|
|
8
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành
kế hoạch kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm
2023
|
Năm 2023
|
|
9
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành
kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2023
|
Năm 2023
|
|
10
|
Quyết định công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa
văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính tính đến hết
ngày 31/12/2021
|
Năm 2023
|
|
11
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế
hoạch tổ chức thực hiện Ngày Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam và Ngày Pháp luật
Tài chính năm 2023
|
Năm 2023
|
|
VIII
|
......
|
|
|
1
|
Về công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức
|
|
|
1.1
|
Tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện các
nghị quyết của TW, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội XIII
Đảng bộ Khối nhiệm kỳ 2020- 2025 và nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp; tổ chức
thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày
18/5/2021 của Bộ Chính trị; Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng; Quy định số 37-QĐ/TW, ngày
25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về những điều đảng viên không được
làm.
|
Năm 2023
|
|
1.2
|
Tăng cường nắm tình hình tư tưởng, tổng hợp, phân
tích và dự báo những diễn biến, xu hướng tư tưởng có thể xảy ra và báo cáo,
tham mưu cho cấp ủy các cấp kịp thời giải quyết những vấn đề nổi cộm, bức
xúc, những vấn đề mới phát sinh; chủ động định hướng tư tưởng cho đội ngũ cán
bộ, đảng viên trước những sự kiện lớn của Đảng, của đất nước, của dân tộc và
những vấn đề dư luận cả nước quan tâm, bảo đảm giữ vững ổn định tình hình tư
tưởng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, tạo sự đồng thuận trong toàn Đảng bộ.
|
Năm 2023
|
|
1.3
|
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày
22/10/2018 của Bộ Chính trị về “Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng,
đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới”. Ban
hành quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo 35 của Đảng ủy Bộ Tài chính.
|
Quý II/2023
|
|
1.4
|
Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm nêu gương của cán
bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp trong học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Nghị quyết của
Đảng về tăng cường tính tiên phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên,
nhất là người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị trong tình hình hiện nay.
|
Quý II/2023
|
|
1.5
|
Kiện toàn hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dư
luận xã hội
|
Quý III/2023
|
|
1.6
|
Phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng về lý luận
chính trị cho quần chúng ưu tú; bồi dưỡng nhận thức về đảng cho đảng viên mới;
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác đảng cho cấp ủy, Ủy ban kiểm tra, cán bộ
chuyên trách và đảng viên trong Đảng bộ Bộ Tài chính
|
Quý II, III,
IV/2023
|
|
2
|
Về công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức
đảng, đảng viên
|
|
|
2.1
|
Ban hành nghị quyết chuyên đề về kiểm điểm, đánh
giá, lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ đối với cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy
các cấp.
|
Quý II/2023
|
|
2.2
|
Ban hành nghị quyết về kiện toàn, bổ sung nhân sự
cấp ủy và rà soát, bổ sung quy hoạch nhân sự cấp ủy các đảng bộ, chi bộ trực
thuộc.
|
Quý III/2023
|
|
2.3
|
Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức Đảng,
đảng viên và xét khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên năm 2022
|
Tháng 3/2023
|
|
2.4
|
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và bổ
nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử trên cơ sở Quy định phân cấp ủy Đảng ủy Khối
sau khi được ban hành.
|
Quý II/2023
|
|
2.5
|
Hoàn thành việc nhập liệu dữ liệu đảng viên trong
Đảng bộ Bộ Tài chính và triển khai mở rộng phạm vi cài đặt, ứng dụng tại các
đảng bộ trực thuộc Đảng ủy Bộ Tài chính; Thực hiện công tác phát triển đảng;
chuyển đảng đi, đến; phát thẻ đảng; tặng Huy hiệu 30, 40 năm tuổi đảng....
|
Quý II, III/2023
|
|
2.6
|
Hướng dẫn kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng
hằng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo,
quản lý các cấp
|
Quý IV/2023
|
|
2.7
|
Thực hiện quy hoạch, kiện toàn nhân sự Ban Chấp
hành Đảng bộ, các đảng bộ, chi bộ trực thuộc.
|
Năm 2023
|
|
2.8
|
Lãnh đạo, tổ chức công tác chuyển giao các tổ chức
đảng thuộc doanh nghiệp, hiệp hội ngoài nhà nước và kiện toàn, nâng cấp các tổ
chức đảng đảm bảo các điều kiện theo quy định.
|
Năm 2023
|
|
2.9
|
Tổ chức kiểm tra, đóng dấu thẻ đảng viên cho Đảng
bộ Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM theo Kế hoạch kiểm tra kỹ thuật thẻ đảng
viên lần thứ tư trong toàn Đảng bộ; tiếp nhận thực hiện chuyển đi, đến cho đảng
viên; hoàn thiện hồ sơ kết nạp, chuyển đảng chính thức cho đảng viên; ép ảnh,
quyết định phát thẻ mới, đổi lại thẻ bị hỏng, bị mất cho trên 450 đảng viên;
trình đảng ủy Khối xét tặng Huy hiệu Đảng.
|
Năm 2023
|
|
3
|
Về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật
Đảng
|
|
|
3.1
|
Ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình kiểm
tra, giám sát năm 2023 của Đảng ủy và Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Bộ
|
Tháng 1/2023
|
|
3.2
|
Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cấp ủy, tổ chức đảng
xây dựng và tổ chức có hiệu quả chương trình kiểm tra, giám sát năm 2023; rà
soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc, chương trình kiểm tra, giám sát toàn
khóa bám sát quy định, hướng dẫn của Trung ương.
|
Quý I/2023
|
|
3.3
|
Quán triệt và tổ chức triển khai Hướng dẫn thực
hiện một số điều trong Quy định 69-QĐ/TW,
ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.
|
Quý II/2023
|
|
3.4
|
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ về công tác kiểm tra,
giám sát và kỷ luật Đảng cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát
và kỷ luật của Đảng cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát ở các
đảng ủy, chi bộ trực thuộc.
|
Quý II/2023
|
|
3.5
|
Kế hoạch thực hiện “Năm tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát” của Đảng ủy Bộ; Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 75 năm
Truyền thống Ngành Kiểm tra Đảng (16/10/1948-16/10/2023)
|
Quý II, IV/2023
|
|
3.6
|
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Quy định
số 195-QĐ/TW, ngày 18/6/2019 về chỉ đạo của
ủy ban kiểm tra cấp trên đối với ủy ban kiểm tra cấp dưới trong công tác kiểm
tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
|
Năm 2023
|
|
3.7
|
Tổng kết công tác kiểm tra, giám sát năm 2023,
nhiệm vụ kiểm tra giám sát năm 2024 của Đảng ủy Bộ.
|
Tháng 12/2023
|
|
4
|
Về công tác dân vận và lãnh đạo các đoàn thể
|
|
|
4.1
|
Ban hành Nghị quyết về “nâng cao hiệu quả công
tác lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với công tác thanh niên Bộ Tài chính trong
tình hình mới”.
|
Quý I/2023
|
|
4.2
|
Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện “dân vận khéo” trong
đảng bộ Bộ Tài chính
|
Quý I/2023
|
|
4.3
|
Tham mưu giúp Ban Cán sự đảng xây dựng báo cáo kết
quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 6 tháng và 01 năm 2023; phối hợp với Ban
Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở chỉ đạo, thực hiện dân chủ trong cải
cách hành chính, xây dựng các quy chế, quy định, văn hóa công sở,...nhằm xây
dựng cơ quan, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh.
|
Quý II, IV/2023
|
|
4.4
|
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy
Bộ Tài chính về xây dựng phong cách “trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và
có trách nhiệm với nhân dân” đối với cán bộ, đảng viên trong Đảng bộ Bộ Tài
chính tại một số đảng bộ, chi bộ trực thuộc.
|
Quý II/2023
|
|
4.5
|
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa XI), Quyết
định 217, 218 của Trung ương; Chương trình hành động số 16-CTr/ĐUK ngày
18/08/2013; Kết luận số 174-KL/ĐUK ngày 17/04/2015 của Đảng ủy Khối về tiếp tục
thực hiện những nội dung “Năm tăng cường và đổi mới công tác dân vận”; Nghị định
số 04/2015/NĐ-CP…
|
Quý II/2023
|
|
4.6
|
Tham mưu giúp Ban Cán sự đảng Báo cáo kết quả
công tác dân vận 6 tháng và 01 năm 2023.
|
Quý II, IV/2023
|
|
4.7
|
Tiếp tục triển khai thực hiện một số nội dung của
Kế hoạch số 08-KH/ĐU ngày 12/10/2021 của Đảng ủy Bộ Tài chính về kế hoạch thực
hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Ban Bí thư (khóa XIII) về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030.
|
Quý III/2023
|
|
IX
|
VĂN PHÒNG ……
|
|
|
1
|
Tập trung chỉ đạo các công đoàn cơ sở, công đoàn
cơ sở thành viên và công đoàn bộ phận trực thuộc Công đoàn Bộ tổ chức Đại hội
công đoàn; chuẩn bị tốt các văn kiện, nhân sự và các điều kiện vật chất để tổ
chức thành công Đại hội lần thứ XXVI Công đoàn Bộ Tài chính, nhiệm kỳ
2023-2028.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Chỉ đạo, triển khai thực hiện chủ đề hoạt động
năm 2023 và quán triệt, triển khai Chương trình hành động 476/Ctr-CĐVC ngày
26/11/2021 của Công đoàn Viên chức Việt Nam về thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị về “Đổi
mới tổ chức và hoạt động Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới”; Quyết tâm
phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội công đoàn các cấp trực
thuộc và Nghị quyết Đại hội XXV Công đoàn Bộ; xây dựng chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết Đại hội công đoàn các cấp nhiệm kỳ 2023-2028.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động
công đoàn, tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ đại diện, chăm lo, bảo vệ
quyền lợi người lao động, phát huy vai trò chủ thể của đoàn viên trong các hoạt
động, tập trung nguồn lực và hướng mạnh các hoạt động hướng về cơ sở. Nhân rộng
các mô hình thiết thực chăm lo lợi ích vật chất, tinh thần cho đoàn viên và
người lao động.
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động,
thuyết phục đoàn viên, người lao động học tập nâng cao bản lĩnh chính trị,
trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp. Tổ chức học tập quán triệt sâu sắc
các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà Nước, của Ban cán sự đảng,
Đảng ủy Bộ Tài chính và kế hoạch công tác của tổ chức công đoàn, trọng tâm
vào việc phổ biến, tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức lao động,
đoàn viên công đoàn các cấp Bộ Tài chính tiếp tục tổ chức thực hiện Nghị quyết
Đại hội XIII của Đảng và các nghị quyết, quyết định, kết luận của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XIII; Chương trình hành động ban hành của Bộ trưởng Bộ
Tài chính thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm 2023 của Chính phủ; tiếp tục tuyên
truyền, phổ biến và quán triệt Nghị quyết Đại hội XII Công đoàn Việt Nam, Điều
lệ Công đoàn Việt Nam, tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước; tổ
chức phát động các phong trào thi đua chào mừng đại hội công đoàn các cấp, tiến
tới Đại hội XXVI Công đoàn Bộ Tài chính, Đại hội VI Công đoàn Viên chức Việt
Nam và Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam; tăng cường vận động đoàn viên thực hiện
tốt nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn của cơ quan, đơn vị, Bộ Tài chính
và Chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, của ngành Tài chính.
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tiếp tục triển khai cuộc vận động CBCCVC nói
không với tiêu cực gắn với phong trào CBCCVC thực hiện văn hóa công sở do Thủ
tướng Chính phủ phát động; Phong trào tham mưu giỏi, phục vụ tốt; Chương
trình xây dựng đời sống văn hóa, cơ quan đơn vị; tuyên truyền vận động cán bộ,
đoàn viên hiểu rõ ý nghĩa thiết thực của phong trào “Tám giờ làm việc có năng
suất, chất lượng, hiệu quả”; thực hiện quy tắc chuẩn mực ứng xử đạo đức nghề
nghiệp của người cán bộ ngành Tài chính “Cần, Kiệm, Liêm chính, Chí công, Vô
tư”; thực hiện “Văn minh công sở” và vận động CBCCVCLĐ thực hiện tốt phong
trào thi đua xây dựng người CBCCVC “Trung thành, trách nhiệm, liêm chính,
sáng tạo”.
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất
nước phồn vinh, hạnh phúc; Kết luận số 21-KL/TW
ngày 25/10/2021 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về đẩy
mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; kiên quyết ngăn chặn, đẩy
lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, biểu hiện “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa” và Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XIII về những điều đảng viên không được làm.
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tập trung công tác phát triển đoàn viên, xây dựng
tổ chức công đoàn vững mạnh và tham gia xây dựng chính quyền, xây dựng Đảng
trong sạch vững mạnh. Dự kiến sẽ tổ chức 2-3 lớp tập huấn đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ, nâng cao kiến thức, năng lực hoạt động cho cán bộ công đoàn về
công tác kiểm tra, công tác tài chính, công tác nữ công và công tác thanh tra
nhân dân năm 2023 và tổ chức cho cán bộ chuyên trách công đoàn tham gia các
hoạt động học hỏi, trao đổi kinh nghiệm hoạt động công đoàn, thực hiện quy chế
dân chủ cơ sở đối với các đơn vị thuộc ngành Tài chính và Công đoàn Viên chức
các tỉnh, thành phố, các địa phương.
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tổ chức các hoạt động xã hội: Hỗ trợ người nghèo,
đền ơn đáp nghĩa nhân kỷ niệm 76 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ (27/7/47 -
27/7/2023) và các ngày lễ, tết...; tiếp tục các hoạt động hỗ trợ sửa chữa,
xây dựng nhà tình nghĩa, mái ấm công đoàn giúp người nghèo, gia đình chính
sách, người có công và đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn. Đặc biệt
quan tâm, thăm hỏi, hỗ trợ kịp thời đoàn viên, người lao động có khó khăn do ảnh
hưởng bởi dịch bệnh, thiên tai, bão lũ gây ra theo chỉ đạo của Tổng Liên
đoàn, Công đoàn Viên chức Việt Nam và các cấp có thẩm quyền.
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Công đoàn Bộ Tài chính
tổ chức các hoạt động tuyên truyền, thăm hỏi, tặng quà, hỗ trợ đoàn viên, người
lao động nhân các ngày lễ, Tết Nguyên đán Quý Mão 2023 và kỷ niệm các ngày
truyền thống: Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, Ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3, Ngày gia
đình Việt Nam 28/6, Ngày thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10,...
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Tập trung triển khai thực hiện chương trình xây dựng
công đoàn vững mạnh, hướng dẫn các công đoàn cơ sở, bộ phận thuộc Công đoàn Bộ
Tài chính tổ chức phát triển đoàn viên; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và
cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh.
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Đẩy mạnh công tác thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở theo quy định của pháp luật (thực hiện giám sát, tổ chức hội nghị dân chủ
theo định kỳ); tổ chức các hoạt động giám sát, kiểm tra việc chấp hành Điều lệ
Công đoàn Việt Nam.
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Hưởng ứng, phát động các phong trào thi đua và tổ
chức các hoạt động văn nghệ, thể thao chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước,
của ngành, cơ quan, đơn vị trong năm 2023.
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Hướng dẫn và chỉ đạo các cấp Công đoàn Bộ tổ chức
sơ kết, tổng kết hoạt động công đoàn; công tác kiểm tra; công tác thi đua,
khen thưởng công đoàn năm 2023 và xây dựng chương trình công tác năm 2024.
|
Thường xuyên
|
|
X
|
…..
|
|
|
1
|
Tiếp tục thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị
tư tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức pháp luật cho đoàn viên thanh niên; tổ chức
học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội Đoàn các cấp và Nghị quyết Đại hội
Đoàn toàn quốc lần thứ XII, xây dựng và triển khai Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XII.
|
Theo kế hoạch
|
|
2
|
Tổ chức đợt thi đua cao điểm chào mừng kỷ niệm 92
năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931-26/3/2023); chú trọng
công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, truyền thống, lối sống văn hóa cho đoàn
viên thanh niên trên không gian mạng. Tăng cường nắm bắt tình hình tư tưởng,
kịp thời định hướng cho đoàn viên thanh niên, tham gia đấu tranh chống các
quan điểm sai trái, thù địch.
|
Theo kế hoạch
|
|
3
|
Đổi mới, xây dựng các giải pháp mang tính đột phá
nhằm tiếp tục thực hiện tốt các phong trào hành động cách mạng, chương trình
công tác Đoàn và phong trào thanh niên Bộ Tài chính năm 2023. Khơi gợi tinh
thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của tuổi trẻ Bộ Tài chính trong tham
gia các hoạt động chuyên môn, hoạt động phong trào, đảm bảo an ninh, quốc
phòng và giải quyết tốt các vấn đề nóng mà xã hội đang quan tâm. Chú trọng
triển khai các hoạt động hỗ trợ thanh niên trong học tập, rèn luyện, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác.
|
Theo kế hoạch
|
|
4
|
Tăng cường đổi mới trong công tác xây dựng tổ chức
đoàn; tập trung củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng đoàn viên, chất lượng
cán bộ đoàn chủ chốt.
|
Theo kế hoạch
|
|
5
|
Tiếp tục triển khai thực hiện 03 phong trào hành
động cách mạng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XII,
nhiệm kỳ 2022-2027: “Thanh niên tình nguyện”, “Tuổi trẻ sáng tạo”, “Tuổi
trẻ xung kích bảo vệ Tổ quốc”; 03 chương trình đồng hành với thanh niên: “Đồng
hành với thanh niên trong học tập”, “Đồng hành với thanh niên khởi nghiệp, lập
nghiệp”, “Đồng hành với thanh niên rèn luyện và phát triển kỹ năng trong cuộc
sống, nâng cao thể chất, đời sống văn hóa tinh thần”
|
Theo kế hoạch
|
|
6
|
Tiếp tục đổi mới các nội dung, phương thức hoạt động
của Đoàn, nhất là tại các chi đoàn, đáp ứng với yêu cầu trong tình hình mới;
chủ động đề xuất các giải pháp, từng bước góp phần giải quyết các vấn đề lớn
đang đặt ra cho công tác đoàn, phong trào thanh niên Bộ Tài chính hiện nay.
Chăm lo quyền lợi chính đáng của đoàn viên thanh niên.
|
Theo kế hoạch
|
|
7
|
Động viên đoàn viên thanh niên tích cực tham gia
các hoạt động chuyên môn, thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về đề ra các giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tài chính ngân
sách năm 2023; hiến kế cho đơn vị những cách làm hay, hiệu quả, mang lại lợi
ích thiết thực cho cơ quan, đơn vị. Tham gia đóng góp ý kiến vào các thông
thư, Nghị định, Luật sửa đổi và các văn bản dưới luật. Tham mưu tham gia xây
dựng các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác chuyên môn tại
đơn vị. Phát huy vai trò xung kích của đoàn viên thanh niên trong công tác
tham mưu, xây dựng chế độ chính sách trong các lĩnh vực công tác, trong việc
chủ trì hoặc trực tiếp tham gia xây dựng, bổ sung mới các văn bản, các Luật sửa
đổi, Thông tư, Nghị định, Hướng dẫn; xây dựng các Đề án về chính sách, cải
cách hành chính, vấn đề nợ công, truy thu thuế, phòng chống buôn lậu và gian
lận thương mại...
|
Theo kế hoạch
|
|
8
|
Tiếp tục tham mưu, rà soát, củng cố, hoàn thiện tổ
chức bộ máy, đội ngũ cán bộ đoàn chủ chốt các cấp; chú trọng xây dựng đội ngũ
cán bộ đoàn chuyên trách tại một số cơ sở đoàn có lượng đoàn viên thanh niên
đông như Tổng cục Thuế, Hải Quan, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Công ty Kiểm
toán Delotte, Kho bạc Nhà nước. Tiếp tục thực hiện Đề án nâng cấp một số cơ sở
đoàn.
|
Theo kế hoạch
|
|
9
|
Đẩy mạnh thực hiện chương trình “Rèn luyện
đoàn viên trong thời kỳ mới”, cuộc vận động “Xây dựng chi đoàn vững mạnh”...
tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Đoàn viên phấn đấu trở thành đảng viên Đảng
cộng sản Việt Nam”; tiếp tục bồi dưỡng lý tưởng, trao dồi đạo đức cách mạng,
tư tưởng, đạo đức, lối sống; đề xuất, kiến nghị với cấp ủy các đơn vị theo
dõi, giúp đỡ, định hướng cho đoàn viên tham gia các phong trào hành động cách
mạng, bồi dưỡng, giới thiệu từ 100-115 đoàn viên ưu tú cho tổ chức Đảng xem
xét kết nạp dịp kỷ niệm 92 năm thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
|
Theo kế hoạch
|
|
10
|
Tham mưu với cấp ủy, lãnh đạo đơn vị rà soát,
đánh giá việc thực hiện quy hoạch cán bộ trẻ tham gia các chức vụ lãnh đạo tại
các đơn vị theo tinh thần Nghị quyết số 01 của Đảng ủy Bộ Tài chính; kịp thời
kiến nghị về công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ, làm nguồn kế
cận.
|
Theo kế hoạch
|
Quyết định 33/QĐ-BTC về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2023 của Bộ Tài chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 33/QĐ-BTC về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/01/2023 của Bộ Tài chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2025
Ban hành:
27/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/02/2023
Ban hành:
19/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2023
Ban hành:
19/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2023
Ban hành:
06/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2023
Ban hành:
28/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2023
Ban hành:
11/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2022
Ban hành:
10/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2022
Ban hành:
09/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2022
Ban hành:
06/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2022
2.637
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|