|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2703/QĐ-BCT
|
Hà
Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU
TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI (ÉP
NGUỘI) DẠNG CUỘN HOẶC TẤM CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 06/2018/TT-BCT
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Phòng vệ thương mại;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương
mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số
sản phẩm thép các-bon cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm - là thép không hợp
kim hoặc hợp kim được cán phẳng ở dạng cuộn hoặc dạng tấm, có bề rộng dưới
1.600mm, độ dày từ 0,108mm đến 2,55mm, đã được ủ hoặc chưa được ủ, được phủ hoặc
được tráng với chất vô cơ hoặc chưa được phủ hoặc tráng và chưa được gia công
quá mức cán nguội, thuộc các mã HS sau 7209.16.10; 7209.16.90; 7209.17.10;
7209.17.90; 7209.18.91; 7209.18.99; 7209.26.10; 7209.26.90; 7209.27.10;
7209.27.90; 7209.28.10; 7209.28.90; 7209.90.90; 7211.23.20; 7211.23.30;
7211.23.90; 7211.29.20; 7211.29.30; 7211.29.90; 7225.50.90 có xuất xứ từ nước Cộng
hòa Nhân dân Trung Hoa (mã vụ việc: AD08) với nội dung chi tiết nêu tại Thông
báo kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trình tự, thủ tục điều tra thực hiện theo quy định pháp luật
về phòng vệ thương mại của Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ
trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: XD, TC, NG, TTTT;
- Các Thứ trưởng;
- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Tổng cục Hải quan (Cục TXNK, Cục GSQL);
- Các Cục: CN,XNK;
- Các Vụ: AP, KHCN, ĐB, PC;
- Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;
- Hiệp hội Thép Việt Nam;
- Lưu: VT, PVTM (8).
|
BỘ
TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
|
THÔNG BÁO
ĐIỀU
TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI
(ÉP NGUỘI) DẠNG CUỘN HOẶC TẤM CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(Kèm theo Quyết định số 2703/QĐ-BCT ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
1. Thông tin cơ bản
Ngày 03 tháng 5 năm 2019, Cục Phòng vệ thương mại
(PVTM), Bộ Công Thương nhận được Hồ sơ yêu cầu điều tra, áp dụng biện pháp chống
bán phá giá (CBPG) đối với một số sản phẩm thép các-bon cán nguội (ép nguội) dạng
cuộn hoặc tấm - là thép không hợp kim hoặc hợp kim được cán phẳng ở dạng cuộn
hoặc dạng tấm, có bề rộng dưới 1.600mm, độ dày từ 0,108mm đến 2,55mm, đã được ủ
hoặc chưa được ủ,1 được phủ hoặc được tráng với chất vô cơ2 hoặc chưa được phủ hoặc tráng và chưa được gia công quá mức
cán nguội có các mã HS 7209.16.10; 7209.16.90; 7209.17.10; 7209.17.90;
7209.18.91; 7209.18.99; 7209.26.10; 7209.26.90; 7209.27.10; 7209.27.90;
7209.28.10; 7209.28.90; 7209.90.90; 7211.23.20; 7211.23.30; 7211.23.90;
7211.29.20; 7211.29.30; 7211.29.90; 7225.50.90 (“Hàng hóa bị điều tra”) có xuất
xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Bên yêu cầu trong vụ việc là đại diện của
ngành sản xuất trong nước, gồm 03 công ty: (i) Công ty trách nhiệm hữu hạn
Posco - Việt Nam; (ii) Công ty cổ phần China Steel Sumikin Việt Nam; và (iii)
Công ty TNHH Một thành viên Thép tấm lá Phú Mỹ - Tổng công ty Thép Việt Nam
(VNSTEEL).
Cục PVTM đã có công văn số 379/PVTM-P1 ngày 17
tháng 5 năm 2019 yêu cầu Bên yêu cầu bổ sung hồ sơ. Ngày 06 tháng 6 năm 2019,
Bên yêu cầu đã bổ sung đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định số
10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý ngoại thương (sau
đây gọi tắt là Nghị định 10/2018/NĐ-CP),
ngày 20 tháng 6 năm 2019, Cơ quan điều tra có công văn số 486/PVTM-P1 xác nhận
hồ sơ đề nghị đã hợp lệ và đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều
28 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
Căn cứ quy định tại Điều 5.5 Hiệp định chống bán
phá giá của WTO, ngày 21 tháng 6 năm 2019, Cơ quan điều tra đã có thư gửi Đại sứ
quán nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại Việt Nam thông báo về việc nhận được
hồ sơ đề nghị đầy đủ và hợp lệ.
Ngày 02 tháng 8 năm 2019, Bộ Công Thương ban hành Quyết
định số 2331/QĐ-BCT về việc gia hạn thời hạn ra quyết định điều tra vụ việc
thêm 30 ngày.
Theo quy định tại Điều 79 Luật Quản
lý ngoại thương về căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá
giá, Cơ quan điều tra xác định rằng:
- Bên yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
đáp ứng yêu cầu về tính đại diện cho ngành sản xuất trong nước; và
- Có bằng chứng rõ ràng về việc hàng hóa nhập khẩu
bán phá giá gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
Cơ quan điều tra đã lấy ý kiến chuyên môn về phạm
vi sản phẩm và thông tin về ngành sản xuất trong nước.
Căn cứ Điều 70 Luật Quản lý ngoại
thương về trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại và Điều 79 Luật Quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành điều tra
áp dụng biện pháp chống bán phá giá, theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ
thương mại (Cơ quan điều tra), Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tiến hành điều
tra áp dụng biện pháp CBPG đối với hàng hóa bị điều tra có xuất xứ từ nước Cộng
hòa Nhân dân Trung Hoa (mã vụ việc AD08).
2. Nội dung điều tra
Các nội dung điều tra được thực hiện theo quy định
tại Điều 80 Luật Quản lý ngoại thương về nội dung điều tra
áp dụng biện pháp CBPG và Điều 32 Nghị định 10/2018/NĐ-CP về
quyết định điều tra áp dụng CBPG, cụ thể như sau:
2.1. Hàng hóa bị điều tra
a) Mô tả hàng hóa:
Hàng hóa bị điều tra là một số một số sản phẩm thép
các-bon cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm - là thép không hợp kim hoặc hợp
kim được cán phẳng ở dạng cuộn hoặc dạng tấm, có bề rộng dưới 1.600mm, độ dày từ
0,108mm đến 2,55mm, đã được ủ hoặc chưa được ủ, được phủ hoặc được tráng với chất
vô cơ hoặc chưa dược phủ hoặc tráng và chưa được gia công quá mức cán nguội, được
phân loại theo các mã HS như sau:
|
…….
|
|
|
|
|
Phần XV
|
KIM LOẠI CƠ BẢN VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG KIM LOẠI CƠ
BẢN
|
|
|
|
Chương 72
|
|
|
|
|
7209
|
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán
phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ
hoặc tráng.
|
|
|
|
|
- ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội
(ép nguội):
|
|
|
|
7209.16
|
-- Có chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm
|
|
|
|
7209.16.10
|
--- Chiều rộng không quá 1.250
|
7%
|
20%
|
|
7209.16.90
|
--- Loại khác
|
7%
|
20%
|
|
7209.17
|
-- Có chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm
|
|
|
|
7209.17.10
|
-- Chiều rộng không quá 1.250 mm
|
7%
|
20%
|
|
7209.17.90
|
-- Loại khác
|
7%
|
20%
|
|
7209.18
|
-- Có chiều dày dưới 0,5 mm
|
|
|
|
|
--- Loại khác:
|
|
|
|
7209.18.91
|
---- Có hàm lượng các-bon dưới 0,6% tính theo trọng
lượng và chiều dày không quá 0,17 mm
|
7%
|
20%
|
|
7209.18.99
|
---- Loại khác
|
7%
|
20%
|
|
7209.25.00
|
-- Có chiều đày từ 3 mm trở lên
|
7%
|
0%
|
|
7209.26
|
-- Có chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm
|
|
|
|
7209.26.10
|
--- Chiều rộng không quá 1.250 mm
|
7%
|
20%
|
|
7209.26.90
|
--- Loại khác
|
7%
|
20%
|
|
7209.27
|
-- Có chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm
|
|
|
|
7209.27.10
|
--- Chiều rộng không quá 1.250 mm
|
7%
|
20%
|
|
7209.27.90
|
--- Loại khác
|
7%
|
20%
|
|
7209.28
|
-- Có chiều dày dưới 0,5 mm
|
|
|
|
7209.28.10
|
--- Có hàm lượng các-bon dưới 0,6% tính theo trọng
lượng và chiều dày không quá 0,17 mm
|
7%
|
20%
|
|
7209.28.90
|
--- Loại khác
|
7%
|
20%
|
|
7209.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
7209.90.90
|
-- Loại khác
|
7%
|
0%
|
|
7211
|
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng,
có chiều rộng dưới 600 mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng
|
|
|
|
|
- Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
|
|
|
|
7211.23
|
-- Có hàm lượng các-bon dưới 0,25% tính theo trọng
lượng:
|
|
|
|
7211.23.20
|
--- Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm
|
7%
|
0%
|
|
7211.23.30
|
--- Loại khác, chiều dày không quá 0,17 mm
|
7%
|
0%
|
|
7211.23.90
|
--- Loại khác
|
7%
|
0%
|
|
7211.29
|
-- Loại khác
|
|
|
|
7211.29.20
|
--- Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm
|
7%
|
0%
|
|
7211.29.30
|
--- Loại khác, chiều dày không quá 0,17 mm
|
7%
|
0%
|
|
7211.29.90
|
--- Loại khác
|
7%
|
0%
|
|
7225
|
Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ
600 mm trở lên
|
|
|
|
7225.50
|
- Loại khác, chưa được gia công quá mức cán nguội
|
|
|
|
7225.50.90
|
-- Loại khác
|
0%
|
0%
|
Các sản phẩm sau đây không thuộc phạm vi điều tra:
thép không gỉ;3 thép mạ điện silicon (thép mạ kỹ thuật điện);
tấm thép đen (tôn đen) cán để tráng thiếc; thép gió; thép lượn sóng; thép cán
nguội được sơn phủ.
Tại kết luận điều tra, Bộ Công Thương sẽ quy định
chi tiết về các tiêu chí, điều kiện cụ thể cho việc loại trừ các sản phẩm nói
trên.
b) Xuất xứ của hàng hóa bị điều tra:
Trung Quốc
2.2. Tóm tắt thông tin về hành vi bán phá giá và
thiệt hại
a) Kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu
Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu và các nguồn thông tin tự
thu thập, theo quy định tại Điều 79 Luật Quản lý ngoại thương,
Cơ quan điều tra xét thấy:
(i) Về điều kiện nộp hồ sơ: Sản lượng của Bên yêu cầu
và sản lượng của cả Bên yêu cầu và bên ủng hộ vụ việc lần lượt chiếm 41,1% và
95,2% tổng sản lượng hàng hóa tương tự sản xuất trong nước, do đó được xác định
đủ điều kiện được coi là đại diện cho ngành sản xuất trong nước và điều kiện đứng
đơn.
(ii) Về hành vi bán phá giá: Bên yêu cầu cung cấp
các cơ sở hợp lý để tính toán biên độ bán phá giá của hàng hóa bị điều tra có
xuất xứ từ Trung Quốc.
(iii) Về thiệt hại: Bên yêu cầu cung cấp được các
thông tin hợp lý chứng minh dấu hiệu về thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất
trong nước, cụ thể như sau:
- Có sự gia tăng tuyệt đối và tương đối về lượng nhập
khẩu hàng hóa đề nghị điều tra từ Trung Quốc so với tổng tiêu thụ trong nước và
xu hướng, khả năng gia tăng sản phẩm đề nghị điều tra trong thời gian tới;
- Xu hướng chênh lệch giá, tác động ép giá, kìm giá
của hàng nhập khẩu đối với hàng hóa tương tự sản xuất trong nước;
- Có dấu hiệu cho thấy sự suy giảm/dấu hiệu tiêu cực
trong một số chỉ số của ngành sản xuất trong nước như: lợi nhuận; tỷ suất lợi
nhuận; thị phần; lao động; tiền lương; dòng tiền; tồn kho.
(iv) Về mối quan hệ nhân quả: Hồ sơ của Bên yêu cầu
chứng minh có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa hàng hóa nhập khẩu bán phá giá
và thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
Do đó, Cơ quan điều tra xác định Hồ sơ của Bên yêu
cầu đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật chống bán phá giá
và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tiến hành khởi xướng điều tra.
b) Thời kỳ điều tra (POI):4
- Thời kỳ điều tra xác định hành vi bán phá giá: từ
ngày 01 tháng 4 năm 2018 đến ngày 31 tháng 3 năm 2019.
- Thời kỳ điều tra xác định thiệt hại của ngành sản
xuất trong nước:
Năm 1: từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 đến ngày 31
tháng 3 năm 2016;
Năm 2: từ ngày 01 tháng 4 năm 2016 đến ngày 31
tháng 3 năm 2017;
Năm 3: từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 đến ngày 31
tháng 3 năm 2018;
Năm 4: từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 đến ngày 31
tháng 3 năm 2019.
c) Đề xuất về mức thuế của Bên yêu cầu:5
Bên yêu cầu đề nghị áp dụng thuế CBPG đối với hàng
hóa bị điều tra ở mức 21,3% đối với hàng hóa có xuất từ Trung Quốc.
3. Trình tự, thủ tục điều tra
3.1. Đăng ký bên liên quan
a) Căn cứ Điều 5 Thông tư số 06/2018/TT-BCT
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi là Thông tư 06/2018/TT-BCT),
tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 74 Luật Quản lý ngoại thương
có thể đăng ký làm bên liên quan trong vụ việc với Cơ quan điều tra để tiếp cận
thông tin lưu hành công khai trong quá trình điều tra, gửi các ý kiến bình luận,
thông tin và bằng chứng liên quan đến nội dung điều tra được nêu tại Thông báo
này.
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký bên liên quan theo mẫu
Đơn đăng ký bên liên quan ban hành tại Phụ lục
1 kèm theo Thông tư 06/2018/TT-BCT và gửi
tới Cơ quan điều tra theo địa chỉ được nêu tại Thông báo này trong thời hạn bạ
mươi (30) ngày kể từ ngày ban hành quyết định điều tra bằng cách gửi công văn
chính thức kèm theo Đơn đăng ký bên liên quan theo một trong hai phương thức
sau: (i) bưu điện hoặc (ii) thư điện tử.
c) Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình,
Cơ quan điều tra khuyến nghị các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng
hàng hóa bị điều tra đăng ký làm bên liên quan để thực hiện quyền tiếp cận
thông tin, cung cấp thông tin và bày tỏ quan điểm trong quá trình điều tra của
vụ việc.
3.2. Bản câu hỏi điều tra
Căn cứ Điều 35 Nghị định 10/2018/NĐ-CP:
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày có quyết
định điều tra, Cơ quan điều tra gửi bản câu hỏi điều tra cho các đối tượng sau
đây:
- Bên nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp CBPG;
- Các nhà sản xuất trong nước khác;
- Bên bị đề nghị điều tra áp dụng biện pháp CBPG;
- Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra;
- Cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia nơi xuất
xứ của hàng hóa bị điều tra;
- Các bên liên quan khác mà Cơ quan điều tra cho là
cần thiết.
3.3. Chọn mẫu điều tra
Trong trường hợp số lượng các nhà sản xuất, xuất khẩu
nước ngoài, nhà nhập khẩu và nhà sản xuất trong nước quá lớn hoặc chủng loại
hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp CBPG quá lớn, Cơ quan điều tra có thể giới
hạn phạm vi điều tra. Việc giới hạn phạm vi điều tra được thực hiện theo quy định
tại Điều 36 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
3.4. Tiếng nói và chữ viết
a) Tiếng nói và chữ viết dùng trong quá trình điều
tra là tiếng Việt. Bên liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc
mình, trong trường hợp này phải có biên dịch và phiên dịch.
b) Các thông tin, tài liệu không phải bằng tiếng Việt
do bên liên quan cung cấp phải được dịch ra tiếng Việt. Bên liên quan phải đảm
bảo tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
được dịch thuật.
3.5. Bảo mật thông tin
Cơ quan điều tra thực hiện việc bảo mật thông tin
theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Quản lý ngoại thương
và Điều 11 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
3.6. Hợp tác trong quá trình điều tra
Căn cứ Điều 10 Nghị định 10/2018/NĐ-CP:
a) Bất kỳ bên liên quan nào từ chối tham gia vụ việc
hoặc không cung cấp chứng cứ cần thiết hoặc gây cản trở đáng kể tới việc hoàn
thành việc điều tra thì kết luận điều tra đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên
các cơ sở thông tin sẵn có.
b) Bất kỳ bên liên quan nào cung cấp các chứng cứ
không chính xác hoặc gây nhầm lẫn thì các chứng cứ đó sẽ không được xem xét và
kết luận điều tra đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên cơ sở các thông tin sẵn
có.
c) Các bên liên quan không hợp tác sẽ không được
xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
d) Cơ quan điều tra khuyến nghị các bên liên quan
tham gia hợp tác đầy đủ trong quá trình vụ việc để đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của mình.
4. Các biện pháp tạm thời
4.1. Quản lý nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều
tra
Kể từ khi có quyết định điều tra cho đến khi kết
thúc quá trình điều tra áp dụng biện pháp CBPG, Cơ quan điều tra có thể thực hiện
chế độ yêu cầu khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều tra áp dụng biện
pháp CBPG để phục vụ công tác điều tra. Việc khai báo nhập khẩu không hạn chế về
số lượng, khối lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu.
Trình tự thủ tục thực hiện quản lý nhập khẩu đối với
hàng hóa bị điều tra được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị
định 10/2018/NĐ-CP và Đơn khai báo tại Phụ
lục 2 Thông tư 06/2018/TT-BCT. Bộ Công
Thương sẽ có thông báo chi tiết trong trường hợp áp dụng biện pháp này.
4.2. Áp dụng thuế CBPG tạm thời
Căn cứ kết luận điều tra sơ bộ, Cơ quan điều tra có
thể kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc áp dụng thuế CBPG tạm thời
theo quy định tại Điều 81 Luật Quản lý ngoại thương và Điều 37 Nghị định 10/2018/NĐ- CP. Mức thuế CBPG tạm thời không
được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận điều tra sơ bộ.
5. Tham vấn
Các bên liên quan có quyền yêu cầu tham vấn riêng với
Cơ quan điều tra theo quy định tại Điều 13 Nghị định 10/2018/NĐ-CP
với điều kiện việc tham vấn này không ảnh hưởng tới thời hạn điều tra vụ việc.
Trước khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra tổ chức
phiên tham vấn công khai với các bên liên quan. Cơ quan điều tra có trách nhiệm
thông báo về việc tổ chức tham vấn cho các bên liên quan chậm nhất ba mươi (30)
ngày trước ngày tổ chức tham vấn. Việc tổ chức phiên tham vấn công khai được thực
hiện theo thủ tục quy định tại Điều 13 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
6. Áp dụng thuế CBPG có hiệu lực
trở về trước
a) Trong trường hợp kết luận cuối cùng của Cơ quan
điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể
cho ngành sản xuất trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định áp dụng
thuế CBPG có hiệu lực trở về trước;
b) Thuế CBPG được áp dụng có hiệu lực trở về trước
đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn chín mươi (90) ngày trước khi áp dụng
thuế CBPG tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá giá; khối lượng
hoặc số lượng hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh đột biến
trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng thuế CBPG tạm thời và
gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản xuất trong nước.
7. Thông tin liên hệ
Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương
Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: +84.24.2220.5304
Thư điện tử:
- [email protected] (Cán bộ điều tra Nguyễn
Thị Phượng Trang)
- [email protected] (Cán bộ điều tra Lê
Thị Kim Phụng)
Quyết định và Thông báo về việc điều tra có thể
truy cập và tải xuống tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương: www.moit.gov.vn;
hoặc Cục Phòng vệ thương mại: www.trav.gov.vn hoặc www.pvtm.gov.vn.
1 Thép cán nguội không
qua quy trình ủ ở dạng cuộn hoặc dạng tấm thường được gọi là “Full Hard” hoặc
“ASCR” (As Cold Reduced) - có nghĩa là “như được cán nguội” thì thuộc đối tượng
các sản phẩm bị yêu cầu điều tra theo đơn yêu cầu.
2 Việc tráng hoặc sơn hoặc
phủ với chất vô cơ của sản phẩm bị yêu cầu điều tra không làm thay đổi mã HS của
sản phẩm
3 Thép không gỉ cán nguội
dạng cuộn hoặc dạng tấm được phân loại với các mã HS gồm: 7219.32.00;
7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90;
7220.90.10; 7220.90.90 không thuộc phạm vi điều tra.
4 Đây là thời kỳ Cơ quan
điều tra thu thập các thông tin, số liệu để xác định sự tồn tại của hành vi bán
phá giá, sự tồn tại của thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại hoặc sự ngăn cản một
cách đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước và mối quan hệ nhân quả
giữa hành vi và thiệt hại nêu trên.
5 Mức thuế này là cáo buộc
của Bên yêu cầu, không phải là kết luận của Cơ quan điều tra.