|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 1759/QĐ-UBND
|
Thừa Thiên Huế, ngày
20 tháng 7 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31
tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 1248/TTr-SCT ngày 22 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được chuẩn hóa
trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện;
trong đó gồm 03 lĩnh vực với 14 TTHC (Phụ lục
kèm theo Quyết định), cụ thể:
1. Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa (09 TTHC)
2. Lĩnh vực Kinh doanh khí (03 TTHC)
3. Lĩnh vực Quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy
điện (02 TTHC)
Điều 2. Căn
cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho Sở Công Thương và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện các công việc sau:
1. Sở Công thương có trách nhiệm: cập nhật thủ
tục hành chính mới được công bố vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh
Thừa Thiên Huế theo đúng quy định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Huế có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai thủ tục hành chính này tại
trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực, hoàn thành việc cấu hình các thủ tục hành chính này trên phần
mềm Dịch vụ công;
c) Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền theo hướng dẫn kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau:
1. Quyết định số 3105/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12
năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quyết định số 1829/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8
năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố Danh
mục thủ tục hành chính mới ban hành trong Lĩnh vực Kinh doanh khí thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế tỉnh Thừa
Thiên Huế.
3. Quyết định số 505/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3
năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế.
4. Quyết định số 858 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 4
năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính trong Lĩnh vực Quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện
thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện.
5. Quyết định số 1844/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8
năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ, thủ tục hành chính mới ban hành trong Lĩnh vực
An toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị
xã và thành phố Huế.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Lãnh đạo VP và các CV;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thiên Định
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1759/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2020 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN
I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời gian giải quyết (ngày làm việc)
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Cách thức và địa điểm
thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I. Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa (09 TTHC)
|
|
1.
|
2.000620
|
Cấp Giấy phép bán lẻ
rượu
|
10 ngày
|
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
2.
|
2.000615
|
Cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy phép bán lẻ rượu
|
07 ngày
|
-Tại thành phố, các thị xã:
+Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
3.
|
2.001240
|
Cấp lại Giấy phép bán
lẻ rượu
|
07 ngày
|
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
4.
|
2.000181
|
Cấp Giấy phép bán lẻ
sản phẩm thuốc lá
|
15 ngày
|
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
5.
|
2.000162
|
Cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
|
15 ngày
|
-Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
6.
|
2.000150
|
Cấp lại Giấy phép bán
lẻ sản phẩm thuốc lá
|
15 ngày
|
-Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
7.
|
2.000633
|
Cấp Giấy phép sản xuất
rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
|
10 ngày
|
1.100.000 đồng/lần thẩm định/hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
8.
|
1.001279
|
Cấp lại Giấy phép sản
xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
|
07 ngày
|
1.100.000 đồng/lần thẩm định/hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
9.
|
2.000629
|
Cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
|
07 ngày
|
1.100.000 đồng/lần thẩm định/hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 14/9/2017
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/02/2020
|
|
II. Lĩnh vực Kinh doanh khí (03 TTHC)
|
|
10.
|
2.001261
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai
|
15 ngày
|
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
Nghị định số 87/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 15/6/2018
|
|
11.
|
2.001270
|
Cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai
|
07 ngày
|
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
Nghị định số 87/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 15/6/2018
|
|
12.
|
2.001261
|
Điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai
|
07 ngày
|
-Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
Nghị định số 87/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 15/6/2018
|
|
III. Lĩnh vực Quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy
điện (02 TTHC)
|
|
13.
|
2.000599
|
Thẩm định, phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập thủy điện thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
20 ngày
|
Không
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 04/9/2018
|
|
14.
|
1.000473
|
Thẩm định, phê duyệt
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
20 ngày
|
Không
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công
cấp huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
|
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 04/9/2018
|
2. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên VBQPPL quy định nội
dung bãi bỏ
|
|
1.
|
|
Xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ
cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
|
Khoản 5, khoản 9 Điều 10 Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
|
|
2.
|
2.001235
|
Cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên
địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
Khoản 10 Điều 17 Nghị định 17/2020/NĐ-CP. Bãi
bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm
2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu
|
|
3.
|
2.001231
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán rượu tiêu
dùng tại chỗ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
Khoản 10 Điều 17 Nghị định 17/2020/NĐ-CP. Bãi
bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm
2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu
|
|
4.
|
1.002956
|
Cấp lại Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ
trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
Khoản 10 Điều 17 Nghị định 17/2020/NĐ-CP. Bãi
bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm
2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu
|
PHẦN
II
NỘI
DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC LƯU THÔNG
HÀNG HÓA (12 TTHC)
1. Cấp Giấy phép bán lẻ
rượu
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của
các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải
trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu bổ sung.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy
định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu (Bản
chính - theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
- Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng
minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.
- Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng
nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc
thương nhân bán buôn rượu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Là doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của
pháp luật.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Kinh tế
và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép bán lẻ rượu.
i) Phí thẩm định:
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy
phép bán lẻ rượu (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của
Chính Phủ).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh
cố định, địa chỉ rõ ràng.
- Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc
của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán
buôn rượu.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia;
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của
Chính phủ về kinh doanh rượu;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập
Sở giao dịch hàng hóa.
Mẫu số 01
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../…….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP BÁN LẺ RƯỢU
Kính gửi: ……………………(1)…………………………….
Tên thương nhân:
……………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………….. Fax:
……………………………………………..
Địa điểm sản xuất/kinh doanh:
………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………….Fax:
……………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số …………….. do ……………………. cấp
ngày ……. tháng ……… năm …………..
Đề nghị ……………..(1)………………… xem xét cấp
Giấy phép bán lẻ rượu, cụ thể là:
Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:
Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản
xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
……………………………………………….(2)………………………………………………….
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:
……………………………………………………………………………………………………..
……………(3)……………………………….. xin cam đoan
thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm
2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những
quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp phép: Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế và Hạ tầng.
(2): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu
vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(3) Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
2. Cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy phép bán lẻ rượu
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của
các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp
sửa đổi, bổ sung phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu bổ sung.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung (Bản
chính - theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP);
+ Bản sao Giấy phép đã được cấp;
+ Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ
sung.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Kinh tế
và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
h) Kết quả thực hiện thủ TTHC: Cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy phép bán lẻ rượu.
i) Phí thẩm định (nếu có):
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ rượu (Mẫu số 02 kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP
ngày 05/02/2020 của Chính phủ).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh
cố định, địa chỉ rõ ràng.
- Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc
của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán
buôn rượu.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của
Chính phủ về kinh doanh rượu;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập
Sở giao dịch hàng hóa.
Mẫu số 02
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
………., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp sửa đổi, bổ sung giấy
phép bán lẻ rượu
Kính gửi: ………………(1)………………………………………….
Tên thương nhân: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………. Fax:
……………………………………………..
Địa điểm sản xuất/kinh doanh:
………………………………………………………………...
Điện thoại: …………………………………………. Fax:
……………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số …………………. do ………………….. cấp
ngày ……… tháng ………. năm ………..;
Giấy phép bán lẻ rượu đã được cấp số ………………. do
……………………. cấp ngày …. tháng …… năm ………..
Giấy phép bán lẻ rượu đã được cấp sửa đổi, bổ
sung/cấp lại (nếu có) số ………………………do ……………………………………………. cấp ngày ….. tháng …….
năm …………..
………..(2)……………………….. đề nghị …………(1)……………………………
xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung) Giấy phép bán lẻ rượu, với lý do cụ thể như
sau:
1. Sửa đổi:
Thông tin cũ: …………………………………………………………………………………….
Thông tin mới: ……………………..(3)…………………………………………………………..
2. Bổ sung: …………………………..(3)………..………………………………………………..
…………….(2)………………………. xin cam đoan lý
do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số
105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có
liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Chú thích:
(1): Cơ quan cấp phép: Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế và Hạ tầng.
(2): Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
(3): Nội dung sửa đổi, bổ sung.
3. Cấp lại Giấy phép
bán lẻ rượu
3.1. Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực
- Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày.
- Trình tự thực hiện, cách thức thực hiện,
thành phần, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính cấp lại đối với quy định tại trường hợp này áp dụng như quy định đối
với trường hợp cấp mới.
3.2. Trường hợp cấp lại do bị mất hoặc bị hỏng
giấy phép
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của
các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét và cấp lại Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời
bằng văn bản nêu rõ lý do.
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu bổ sung.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong
tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Trường hợp cấp lại do Giấy phép hết thời hạn hiệu
lực: Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép trước thời hạn hết hiệu
lực của Giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại áp dụng
như quy định với trường hợp cấp mới.
- Trường hợp Giấy phép bán lẻ rượu bị mất, bị hỏng.
Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép (bản chính -
theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP);
+ Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép đã cấp (nếu
có).
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Là doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh đã được cấp Giấy phép bán lẻ rượu
bị mất hoặc bị hỏng.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Kinh tế
và Hạ tầng.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép bán lẻ rượu
cấp lại.
i) Phí thẩm định (nếu có):
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép bán lẻ rượu (Mẫu số 03 kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020
của Chính phủ).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Trường hợp cấp lại Giấy phép do bị mất, bị hỏng
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật
- Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh
cố định, địa chỉ rõ ràng.
- Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc
của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán
buôn rượu.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của
Chính phủ về kinh doanh rượu;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập
Sở giao dịch hàng hóa.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
………., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép bán lẻ
rượu
(Trong trường hợp giấy
phép bị mất, bị hỏng)
Kính gửi: ……………(1)………………………………
Tên thương nhân:
……………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………. Fax: ……………………….
Địa điểm sản xuất/kinh doanh:
………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………… Fax: …………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ………………………… do ………………………………
cấp ngày ….. tháng ….. năm ………..;
Giấy phép bán lẻ rượu đã được cấp số ……………. do
…………… cấp ngày ….. tháng ….. năm ………..
Giấy phép bán lẻ rượu đã được cấp sửa đổi, bổ
sung/cấp lại (nếu có) số …………. do ……………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm ………..
……………..(2)………….. đề nghị ………….(1)…………
xem xét cấp lại Giấy phép bán lẻ rượu, với lý do cụ thể như sau:
…………………………………….(3)………………………………………………………………..
…………..(2)………….. xin cam đoan lý do
trình bày trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định
số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu,
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp
luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Chú thích:
(1): Cơ quan cấp phép: Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế và Hạ tầng.
(2): Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
(3): Lý do xin cấp lại.
4. Cấp Giấy phép bán lẻ
sản phẩm thuốc lá
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của
các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét và cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Trường hợp thương nhân không
đáp ứng được điều kiện theo quy định, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng
07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Phòng Kinh tế/Kinh
tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu thương nhân bổ
sung hồ sơ.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy
định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc
lá; Phụ lục 23 (Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Công Thương)
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
- Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương
nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến
kinh doanh;
* Số lượng hồ sơ: Thương nhân bán lẻ sản
phẩm thuốc lá đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá lập 02 bộ hồ sơ
theo quy định, 01 bộ gửi Phòng Công Thương, thương nhân lưu 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Là doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh đã được cấp Giấy phép bán lẻ sản
phẩm thuốc lá.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Kinh tế
và Hạ tầng.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép bán lẻ sản
phẩm thuốc lá.
i) Phí thẩm định (nếu có):
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy
phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá Phụ lục 23 theo mẫu (Kèm theo Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Thương nhân được thành lập theo quy định của
pháp luật;
- Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về
địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 (Bán thuốc
lá) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012;
- Có văn bản giới thiệu của các thương nhân
phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến
kinh doanh;
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về
kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9
năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số
08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương,
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02
năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuốc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12
năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
- Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng
11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập
Sở giao dịch hàng hóa.
PHỤ LỤC 23
(Kèm theo Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /…
|
………., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN
PHẨM THUỐC LÁ
Kính gửi: Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế và Hạ Tầng (1)…………………………(2)
1. Tên thương nhân: ………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………;
3. Điện thoại: ……………………… Fax:
………………………………………………;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh...) số ……………………… do ……………………… cấp đăng ký
lần đầu ngày …. tháng …. năm ………….., đăng ký thay đổi lần thứ ….. ngày …….
tháng ….. năm ………..;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có)
- Tên: ………………………………………………………………………………………………;
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………;
- Điện thoại: ……………………………………………… Fax:
…………………………………;
Đề nghị Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng
(1)……………………… (2) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như
sau:
6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các
thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:
………………………………………………(3)
7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại
các địa điểm: ……………………… (4) ……………………………………………………………………………………………………….
…….. (ghi rõ tên thương nhân) ……. xin cam đoan
thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 sửa đổi
một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý Nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuốc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số
28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi
tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá. Nếu
sai...(4) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Doanh nghiệp
xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của thương nhân
(họ
và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng (ví
dụ: Phòng Kinh tế,...)
(2) Ghi rõ tên quận, huyện nơi thương nhân dự
kiến xin phép để kinh doanh.
(3): Ghi rõ tên, địa chỉ của thương nhân phân
phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.
(4): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại của các địa
điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
5. Cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của
các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét và cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Trường hợp thương nhân không
đáp ứng được điều kiện theo quy định, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều
kiện theo quy định, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;
- Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã
được cấp;
- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ
sung
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ);
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Là doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh đã được cấp Giấy phép bán lẻ sản
phẩm thuốc lá.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Kinh tế
và Hạ tầng.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
i) Phí thẩm định (nếu có):
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá Phụ lục 46 theo mẫu (Kèm theo
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Thương nhân được thành lập theo quy định của
pháp luật;
- Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về
địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 (Bán thuốc
lá) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012;
- Có văn bản giới thiệu của các thương nhân
phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến
kinh doanh;
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về
kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9
năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số
08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương,
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02
năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuốc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12
năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
- Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11
năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập
Sở giao dịch hàng hóa.
PHỤ LỤC 46
(Kèm theo Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /…
|
………., ngày ... tháng
... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ
Kính gửi: Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế và Hạ Tầng....(1)
1. Tên thương nhân:
……..………………………………………………………………………;
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………;
3. Điện thoại: ……………………………………………… Fax:
…………………………………;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh...) số ……………………… do ……………………… cấp đăng ký
lần đầu ngày … tháng … năm ……, đăng ký thay đổi lần thứ …. ngày … tháng … năm
………….;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm
kinh doanh (nếu có):
- Tên: ………………………………………………………………………….;
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………;
- Điện thoại: …………………………………… Fax: ………………………;
6. Đã được Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng...(1)
cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số ………….. ngày …. tháng ….. năm ………….
7. Đã được Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng...(1)
cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ ……) số ………
ngày …. tháng …. năm …….. (nếu đã có) …………(2).
...(ghi rõ tên thương nhân)...(3) kính đề nghị
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng ... xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy
phép phân phối sản phẩm thuốc lá, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu
cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới
đây):
8. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ
sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh...), chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,...)
Thông tin cũ: ………………………………………………………………………
Thông tin mới: ………………………………………………………………………
9. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức bán lẻ sản phẩm
thuốc lá, như sau:
- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của thương
nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:
……………………………………………… (4)
- Để tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa
điểm: …………………………………… (5)
10. Sửa đổi, bổ sung các địa điểm tổ chức bán lẻ
sản phẩm thuốc lá:
a) Đề nghị sửa đổi:
Thông tin cũ: …………………………………………………………………………
Thông tin mới: ………………………………………………………………………(5)
b) Đề nghị bổ sung:
………………………………………………………………………(6)
……. (ghi rõ tên thương nhân) ……. xin cam
đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 sửa đổi
một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý Nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuốc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số
28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi
tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá. Nếu
sai...(4) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Doanh nghiệp
xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của thương nhân
(họ
và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng (ví
dụ: Phòng Kinh tế,...)
(2): Ghi rõ từng lần sửa đổi, bổ sung, số giấy
phép, ngày cấp (nếu có).
(3): Tên Thương nhân.
(4): Ghi rõ tên, địa chỉ thương nhân phân phối,
thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.
(5): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm
thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
(6) Ghi rõ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ
sung.
6. Cấp lại Giấy phép
bán lẻ sản phẩm thuốc lá
6.1. Trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc
lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực:
Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30
ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp
tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với
trường hợp cấp mới.
6.2. Trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc
lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy:
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của
các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
thẩm định, xem xét hồ sơ và các điều kiện cần thiết để cấp giấy phép bán lẻ sản
phẩm thuốc lá. Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định,
Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có văn bản
trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều
kiện theo quy định, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Trường hợp Giấy phép đã được cấp hết thời hạn
hiệu lực, hồ sơ cấp lại như đối với trường hợp cấp mới;
- Trường hợp giấy phép bị mất, bị tiêu hủy hoàn
toàn hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Văn bản đề nghị cấp lại; Phụ lục 52
theo mẫu (Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ
Công Thương)
- Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã
được cấp (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ);
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Là doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh đã được cấp Giấy phép bán lẻ sản
phẩm thuốc lá.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Kinh tế
và Hạ tầng.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Cấp lại Giấy phép bán
lẻ sản phẩm thuốc lá.
i) Phí thẩm định (nếu có):
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy
phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá Phụ lục 52 theo mẫu (Kèm theo Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Thương nhân được thành lập theo quy định của
pháp luật;
- Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về
địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 (Bán thuốc
lá) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012;
- Có văn bản giới thiệu của các thương nhân
phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến
kinh doanh;
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về
kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9
năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số
08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương,
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuốc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12
năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
- Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng
11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập
Sở giao dịch hàng hóa.
PHỤ LỤC 52
(Kèm theo Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/…
|
………., ngày ... tháng
... năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ
(trong trường hợp bị mất,
bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)
Kính gửi:
……………………………………………(1)
1. Tên thương nhân:
……………………………………………………………………..;
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………;
3. Điện thoại: ……………………………………… Fax:
…………………………………;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh...) số ……………… do …………………… cấp đăng ký lần
đầu ngày …. tháng … năm ……., đăng ký thay đổi lần thứ …….. ngày …. tháng …..
năm …………;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện:
- Tên: …………..………………………………………………………………;
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………..;
- Điện thoại: ………………………………. Fax: ……………………………..;
6. Đã được Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng
(1) ………….. cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số ………….. ngày ….. tháng …..
năm ………… cho ………….
7. Đã được Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng
(1)……. cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số ……. ngày …..
tháng ….. năm …….cho ……. (nếu có).
8. ...(ghi rõ tên thương nhân)...kính đề
nghị Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng (1) ……. xem xét cấp lại Giấy phép
bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do ………(2) …………
……(ghi rõ tên thương nhân)........xin cam đoan thực
hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Nghị định số 106/2017/NĐ-CP
ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 sửa đổi một
số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
Nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuốc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số
28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi
tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá. Nếu
sai...(4) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Doanh nghiệp
xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của thương nhân
(họ
và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ Tầng (ví
dụ: Phòng Kinh tế,...)
(2): Ghi rõ lý do xin cấp lại.
7. Cấp giấy phép sản xuất
rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh tại Trung tâm Hành chính
công cấp huyện. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho
thương nhân.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng xem xét và cấp Giấy
phép cho thương nhân;
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ
tầng phải có văn bản yêu cầu bổ sung. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
+ Lập và Lưu giữ: Giấy phép được làm thành 04 bản:
02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi cơ sở được cấp giấy phép, 01 bản gửi
Sở Công Thương.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho thương nhân.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ
công nhằm mục đích kinh doanh gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ
công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
17/2020/NĐ-CP.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
+ Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản
sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định
an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp đối với cơ sở thuộc
loại kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
+ Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản
sao nhãn hàng hóa rượu mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của
pháp luật
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế và Hạ tầng
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sản xuất rượu
thủ công nhằm mục đích kinh doanh
i) Lệ phí (nếu có): 1.100.000 đồng/lần thẩm
định/hồ sơ
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ
công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
17/2020/NĐ-CP
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo
quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9
năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương;
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác
hại của rượu, bia;
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11
năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản
xuất thuốc lá;
- Thông tư số 22/2018/TT-BTC ngày 22 tháng 02
năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 299/2016/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy
phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
Mẫu số 01
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…..
|
……, ngày ….. tháng ….. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
………………….(1)…………………
Kính gửi: …………………………..(2)…………………….
Tên thương nhân:
........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:................................. Điện thoại:……………………. Fax:…………….
Địa điểm sản xuất/kinh doanh: .....................................................................................
Điện thoại:………………………………….... Fax:
.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………………………….. do…………………………….
cấp ngày……..tháng………năm……….
Đề nghị …………(2)…………….. xem xét cấp
Giấy phép …………….(1)…………….., cụ thể là:
(Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu,
thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):
Được phép sản xuất rượu như sau:
Sản xuất các loại rượu:
.................................................. (3)………………………………….
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ……………………………(4)..........................................
Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:
Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản
xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau:
…………………………….(5)…………………………..
Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
sau:…………………………………………………………………………………………………..
Được phép bán lẻ rượu, tại các địa điểm sau:
..............................................................
Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:
Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản
xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
............................................................
(5)………………………………………………………
...................................................................................................................................
Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh,
thành phố:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:......................................................................
Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:
Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản
xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
.......................................................................
(5)……………………………………………..
...................................................................................................................................
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:......................................................................
………………….(6)………………………. xin cam đoan
thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số ..../2020/NĐ-CP
ngày...tháng.... năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu(nếu có))
|
Chú thích:
(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản
xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ
rượu
(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu
vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(4): Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu
thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).
(5): Ghi rõ tên, địa chỉ.
(6): Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
8. Cấp lại Giấy phép sản
xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
8.1. Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực:
Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ
tục cấp lại đối với trường hợp này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp
mới.
8.2. Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc
bị hỏng:
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành
chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả
cho thương nhân.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng xem xét và cấp lại giấy
phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP. Trường hợp từ chối
cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp lại giấy phép phải có
văn bản yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho thương nhân.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Hồ
sơ cấp lại đối với trường hợp này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.
- Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị
hỏng
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03 ban hành tại
Nghị định 17/2020/NĐ-CP và bản gốc hoặc bản sao giấy phép đã cấp (nếu có);
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế và Hạ tầng
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép sản
xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.
i) Lệ phí (nếu có): 1.100.000 đồng/lần thẩm
định/hồ sơ
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy
phép theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo
quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9
năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương;
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác
hại của rượu, bia;
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11
năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản
xuất thuốc lá;
- Thông tư số 22/2018/TT-BTC ngày 22 tháng 02
năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để
cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
Mẫu số 03
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép
………(1)……..
(Trong trường hợp giấy
phép bị mất, bị hỏng)
Kính gửi: ………….(2)……………..
Tên thương nhân:
........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................
Điện thoại:…………….. Fax:…………
Địa điểm sản xuất/kinh doanh:..................
Điện thoại:……………………….. Fax: ………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………………. do……………… cấp ngày...
tháng... năm...;
Giấy phép ………(1)…….. đã được cấp số……….
do……… cấp ngày……tháng……năm…..
Giấy phép...(1)....đã được cấp sửa đổi,
bổ sung/cấp lại (nếu có) số……………. do…………. cấp ngày…….tháng………năm………………..
…………..(3)………… đề nghị …………(2)…………….
xem xét cấp lại Giấy phép ………..(1)………, với lý do cụ thể như sau:
…………………(4)..
……………(3)………….. xin cam đoan lý do
trình bày trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định
số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh
rượu, Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của
pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu(nếu có))
|
Chú thích:
(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản
xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ
rượu.
(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công
Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
(3): Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
(4): Lý do xin cấp lại.
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
|
Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm ………
|
GIẤY PHÉP ……….(1)…………
(Cấp lại lần thứ...)
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG
THƯƠNG/GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG/ TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ (KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG)
Căn cứ …………………………………………..(2)………………………………………………..;
Căn cứ Nghị định số .../2017/NĐ-CP ngày...
tháng... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;
Căn cứ Nghị định số ..../2020/NĐ-CP
ngày...tháng....năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương;
Căn cứ Giấy phép …….(1)……. số……..
do……….. cấp ngày.... tháng ... năm ……..
Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép....(1)
số .... ngày……tháng .... năm .... của ...(3)……;
Theo đề nghị của ………………………….(4)…………………………………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép ………………………………….(1)
………………………………………….
Cho phép: …………………..(3)
…………………………………………………………………..
Trụ sở tại:…………………………….. Điện thoại:……………………
Fax: …………………….
Địa điểm sản xuất/kinh doanh (nếu
có):………………………….. Điện thoại:………………… Fax: ………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………..do………….. cấp ngày ...
tháng ... năm ....
(Tùy vào loại giấy phép mà thương nhân đề nghị cấp,
cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện một trong các nội dung dưới đây);
Được phép sản xuất rượu như sau:
Sản xuất các loại rượu: ………………………….(5)
…………………………………………….
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: …………………………..(6)
……………………………….
Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:
Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản
xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau:
………………..(7)………………………………..
Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:……………………………………………………………………………………………………
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau:
……………………………………………………
Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:
Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản
xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu
sau: ……………….(7)…………………………………
Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh,
thành phố:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm
sau:................................................................
Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:
Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản
xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
………………………..(7)……………………………………..
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau:
……………………………………………………
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
………..(3)…………. phải thực hiện đúng
các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ... tháng ....
năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương và những quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thời hạn của giấy phép
Giấy phép này có giá trị đến ngày.... tháng ...
năm …../.
|
Nơi nhận:
-
………………(3);
- …………...(8);
- Lưu: VT,…………(4).
|
(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản
xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ
rượu.
(2): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan cấp phép.
(3): Tên thương nhân được cấp giấy phép.
(4): Tên cơ quan, đơn vị trình.
(5): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu
vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(6): Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu
thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).
(7): Ghi rõ tên, địa chỉ.
(8): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy
phép.
9. Cấp sửa đổi, bổ sung
giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp có thay đổi các nội dung của
giấy phép, thương nhân phải gửi hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung tại Trung
tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn
trả kết quả cho thương nhân.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa hợp lệ; cụ thể:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng có thẩm quyền xem xét
và cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép. Trường hợp từ chối cấp sửa đổi, bổ sung phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ
tầng phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho thương nhân.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
- Bản sao giấy phép đã được cấp;
- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ
sung.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế và Hạ tầng
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp sửa đổi, bổ sung
giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.
i). Lệ phí (nếu có): 1.100.000 đồng/lần thẩm
định/hồ sơ
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi,
bổ sung giấy phép theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP của
Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo
quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9
năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương;
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác
hại của rượu, bia;
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11
năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản
xuất thuốc lá;
- Thông tư số 22/2018/TT-BTC ngày 22 tháng 02
năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để
cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
Mẫu số 02
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
|
….., ngày ….. tháng …. năm …….
|
Cấp sửa đổi, bổ sung giấy
phép ... (1)...
Kính gửi: ……….(2)…………..
Tên thương nhân:
........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................
Điện thoại:……………. Fax:………….
Địa điểm sản xuất/kinh doanh:
.....................................................................................
Điện thoại:.........................................................
Fax: ……………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………………….do………………………. cấp
ngày………………………….tháng……. năm………;
Giấy phép ……(1)…….. đã được cấp số……….do…….
cấp ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép …………(1)……….. đã được cấp sửa
đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số……….. do…….. cấp ngày………..tháng………năm………….
………..(3)………. đề nghị ………(2)…….
xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung) Giấy phép………(1)………, với lý do cụ
thể như sau:
1. Sửa đổi:
Thông tin cũ:
...............................................................................................................
Thông tin mới: …………………………(4) .........................................................................
2. Bổ sung: ………………………..(4)
..............................................................................
………..(3)………….. xin cam đoan lý do
trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP
ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số
..../2020/NĐ-CP ngày...tháng.... năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên
quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu(nếu có))
|
Chú thích:
(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản
xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ
rượu.
(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công
Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
(3): Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
(4): Nội dung sửa đổi, bổ sung.
III. LĨNH VỰC KINH
DOANH KHÍ (03 TTHC)
1. Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ
có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;
cụ thể:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp
lệ, phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có văn bản yêu cầu thương nhân bổ
sung hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, phòng chuyên
môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung
tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cửa hàng bán lẻ LPG chai (Bản chính - theo Mẫu).
- Bản sao hợp đồng bán LPG chai với thương nhân
có giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực.
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về
phòng cháy và chữa cháy.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Là thương nhân kinh
doanh LPG chai.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai.
i) Phí thẩm định:
- Tại thành phố, các thị xã:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
- Tại các huyện:
+ Tổ chức, Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Hộ kinh doanh: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Là thương nhân được thành lập theo quy định của
pháp luật.
- Có hợp đồng tối thiểu 1 năm bán LPG chai với
thương nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực theo quy định tại Nghị
định 87/2018/NĐ- CP, trừ trường hợp cửa hàng trực thuộc của thương nhân.
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa
cháy theo quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của
Chính phủ về kinh doanh khí
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh
có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở
giao dịch hàng hóa.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ
ĐIỀU KIỆN CỬA HÀNG BÁN LẺ LPG CHAI
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân……………………..
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh:
................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại:……………………………. Fax:
......................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hợp tác
xã/Hộ kinh doanh số: .........................
do..............................................................................
cấp ngày.... tháng.... năm………
Mã số thuế:
.................................................................................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân…………………………… xem xét, cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai theo quy định tại Nghị định
số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định
tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh
doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Lưu:...
|
……………, ngày…….tháng…..năm…….
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN/
CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2. Cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện tiếp nhận Hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ
có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;
cụ thể:
+ Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
được lưu, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
Công Thương cấp lại Giấy chứng nhận.
- Bước 3: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Bản
chính - theo Mẫu)
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thương nhân kinh doanh
LPG chai.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai.
i) Phí thẩm định:
* Tại thành phố và các thị xã:
+ Đối với tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Đối với Hộ kinh doanh cá thể: 400.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
* Tại các huyện:
+ Đối với Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Đối với Hộ kinh doanh cá thể: 200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 12 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của
Chính phủ về kinh doanh khí
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập
Sở giao dịch hàng hóa.
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân………………..
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh:
................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
Điện thoại:…………………………………….. Fax:
...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hợp tác
xã/Hộ kinh doanh số: .........................
do.............................................................................
cấp ngày…….tháng.... năm …….
Mã số thuế:
.................................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện ......................................................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân………………………………….. xem xét
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai theo quy định tại
Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh
khí.
Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định
tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh
doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:....
|
...., ngày……..tháng……năm…….
ĐẠI
DIỆN THƯƠNG NHÂN/
CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3. Điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân/Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ
có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;
cụ thể:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận.
- Bước 3: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho công dân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận (Bản
chính - theo Mẫu);
- Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội
dung thay đổi.
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thương nhân kinh doanh
LPG chai.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai.
i) Phí thẩm định:
* Tại thành phố và các thị xã:
+ Đối với tổ chức, Doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
+ Đối với Hộ kinh doanh cá thể: 400.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
* Tại các huyện:
+ Đối với Doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
+ Đối với Hộ kinh doanh cá thể: 200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 12 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện được điều chỉnh trong trường hợp: Thay đổi về đăng
ký kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở chính; thay đổi thông tin liên quan đến
thương nhân đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của
Chính phủ về kinh doanh khí
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập
Sở giao dịch hàng hóa.
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân………………..
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh:
................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
Điện thoại:.........................................................
Fax: ……………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hợp tác
xã/Hộ kinh doanh số: .........................
do..........................................................................
cấp ngày…….tháng.... năm ……….
Mã số thuế:
.................................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
......................................................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân………………………………….. xem xét
cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai theo quy định
tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh
doanh khí.
Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định
tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh
doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:....
|
...., ngày……..tháng……năm…….
ĐẠI
DIỆN THƯƠNG NHÂN/
CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
IV. LĨNH VỰC QUẢN LÝ AN
TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN (02 TTHC)
1. Thẩm định, phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập thủy điện thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã và thành
phố Huế. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá
nhân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ và trình phê
duyệt; cụ thể:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ
sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt phương án để hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định;
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm thẩm
định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, trình UBND cấp huyện
xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, Phòng Kinh tế/Kinh
tế và Hạ tầng trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo
lý do bằng văn bản.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế chuyển kết quả cho Trung tâm
Hành chính công các huyện, thị xã và thành phố Huế.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung
tâm Hành chính công các huyện, thị xã và thành phố Huế trả kết quả cho cá
nhân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án;
- Dự thảo phương án;
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị
liên quan;
- Các tài liệu khác liên quan kèm theo (nếu
có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm
tra thực tế hiện trường khi cần thiết, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế
và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Phí, lệ phí: Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
2. Thẩm định, phê duyệt
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã và
thành phố Huế. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho
cá nhân/tổ chức.
- Bước 2: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ và trình phê
duyệt; cụ thể:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ
sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt phương án để hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ, trường hợp đủ điều kiện, trình UBND cấp huyện xem xét phê duyệt; trường
hợp không đủ điều kiện phê duyệt, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng trả lại hồ
sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo lý do bằng văn bản.
- Bước 3: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế chuyển kết quả cho Trung tâm
Hành chính công các huyện, thị xã và thành phố Huế.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã và thành phố Huế trả kết quả cho cá
nhân/tổ chức.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc
trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo
quy định)
- Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00.
- Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp
huyện.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng DVC tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc Cổng DVC quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần Hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Dự thảo phương án ứng phó với tình huống khẩn
cấp;
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị
liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu
có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ,
trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế
và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Phí, lệ phí: Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.