|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1434/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 9 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦY SẢN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016
- 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016
của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu giai đoạn
2016-2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản
bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình), bao gồm các nội
dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển bền vững
ngành Thủy sản, phấn đấu trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả
năng cạnh tranh cao, hội nhập vững chắc vào nền kinh tế quốc tế gắn với bảo vệ
nguồn lợi, môi trường sinh thái, từng bước nâng cao thu nhập và mức sống của
ngư dân và góp phần bảo vệ quốc phòng, an ninh trên các vùng biển, đảo của Tổ
quốc.
2. Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2020:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản bình quân hằng
năm đạt 6,0%.
- Tổng sản lượng thủy sản đạt từ 6,5 đến 7 triệu tấn.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt từ 8 đến 9 tỷ USD.
- Chủ động sản xuất trong nước 100% giống các đối
tượng nuôi thủy sản chủ lực; 100% giống tôm sú, tôm chân trắng, cá tra là giống
sạch bệnh.
- 100% diện tích nuôi tập trung thâm canh các đối
tượng nuôi chủ lực đạt chứng nhận VietGAP hoặc chứng nhận tương đương
(GlobalGAP, ASC. BAP).
- Công suất cảng cá tăng thêm khoảng 350.000 tấn
hàng qua cảng/năm, công suất neo đậu tăng thêm khoảng 15.000 tàu.
- Tàu cá khai thác vùng khơi được cung cấp bản tin
dự báo ngư trường.
- Bảo đảm hoạt động của lực lượng kiểm ngư thực hiện
các nhiệm vụ thực thi pháp luật về thủy sản.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI
GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng:
Đối tượng của Chương trình này được quy định tại điểm b khoản 3 Mục VI quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 -
2020 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và một số chính sách đã được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành như: Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009; Quyết định
số 332/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2011; Quyết
định số 1976/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm
2015; Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13 tháng
10 năm 2008; Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26
tháng 5 năm 2010; Nghị định số 75/2011/NĐ-CP
ngày 30 tháng 8 năm 2011; Nghị định số 102/2012/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2012; Nghị định số 67/2014/NĐ-CP
ngày 07 tháng 7 năm 2014, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 12 năm 2013; các đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
và Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ.
2. Phạm vi chương trình:
- Phạm vi chương trình: Các bộ, ngành trung ương và
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dự án thuộc đối tượng đầu tư của
Chương trình, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn,
chưa cân đối được ngân sách.
3. Thời gian thực hiện chương trình: Giai đoạn 2016
- 2020.
III. NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản:
Nội dung, nhiệm vụ đầu tư phát triển nuôi trồng thủy
sản và giống thủy sản triển khai theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và các Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến 2020 và Quyết định
số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi
và giống thủy sản đến năm 2020:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, từng bước công nghiệp
hóa, hiện đại hóa hệ thống sản xuất giống thủy sản hàng hóa, giống các đối tượng
chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, rô phi, ngao): Đầu tư hạ tầng cơ sở
nghiên cứu, vùng sản xuất giống tập trung, phát triển đàn tôm bố mẹ, cá tra, rô
phi chất lượng kháng bệnh;
- Mở rộng ứng dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt
(GAP) các vùng nuôi thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực, có cơ sở hạ tầng đồng
bộ tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các tỉnh duyên hải
miền Trung với đối tượng nuôi chủ lực (cá tra, tôm lợ, nhuyễn thể, rô phi) để đảm
bảo 100% cơ sở nuôi, vùng nuôi các đối tượng chủ lực đạt tiêu chuẩn tiên tiến về
chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Đầu tư hạ tầng phát triển vùng nuôi biển phù hợp
với điều kiện môi trường và kinh tế xã hội ở các vùng ven biển, đảo (tôm hùm,
cá biển, nhuyễn thể một hai mảnh vỏ);
- Nâng cao hiệu quả kiểm soát phòng trừ dịch bệnh:
Đầu tư hệ thống quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh thủy sản (3 trung
tâm tại 3 vùng);
- Kiểm soát chất lượng và sử dụng hợp lý thức ăn,
chế phẩm sinh học, thuốc hóa chất trong nuôi trồng thủy sản: Đầu tư xây dựng
Trung tâm kiểm định, kiểm nghiệm và khảo nghiệm vật tư, giống thủy sản cho nuôi
trồng thủy sản theo yêu cầu thực tiễn, đảm bảo yêu cầu chung về năng lực của
phòng thử nghiệm hợp chuẩn, hợp quy để phục vụ quản lý vật tư, giống đưa vào
nuôi trồng thủy sản.
2. Đầu tư phát triển khai thác thủy sản:
Nội dung, nhiệm vụ đầu tư phát triển về khai thác hải
sản thực hiện theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ
thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030; Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày
16 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát
triển thủy sản đến 2020 và Quyết định số 375/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổ chức lại sản
xuất trong khai thác hải sản.
3. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:
- Đầu tư trang thiết bị, tổ chức điều tra đánh giá
nguồn lợi hải sản, dự báo ngư trường có độ tin cậy cao phục vụ ngư dân khai
thác hải sản hiệu quả theo Nghị định số 27/2005/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ;
- Quy hoạch chi tiết, thiết lập, đưa vào vận hành một
số khu bảo tồn đã phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2008 và Quyết
định số 742/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ (45 khu bảo tồn vùng nước nội địa, 16 khu bảo tồn biển)
để kêu gọi đầu tư từ các nguồn vốn;
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang bị cho lực lượng kiểm
ngư theo Đề án tăng cường năng lực lực lượng kiểm ngư được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 2075/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2014.
4. Phát triển chế biến, thương mại thủy sản:
- Phát triển chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng
từ nguyên liệu là các đối tượng nuôi và khai thác chủ lực có tỷ trọng lớn của
Việt Nam;
- Xây dựng và phát triển một số thương hiệu mạnh
trước mắt là tôm, cá tra, nhuyễn thể, rô phi, cá ngừ đại dương; nâng cao chất
lượng an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; đồng thời khôi phục và phát triển
các làng nghề chế biến thủy sản truyền thống;
- Kiểm soát, quản lý chất lượng các sản phẩm chế biến
thủy sản đáp ứng yêu cầu thị trường trong và ngoài nước;
- Phát triển thị trường, tháo gỡ các rào cản thương
mại.
IV. TỔNG VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
Tổng vốn thực hiện chương trình: 49.248 tỷ đồng.
Trong đó:
1. Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương:
4.300 tỷ đồng;
2. Vốn ODA: 1.600 tỷ đồng;
3. Vốn huy động hợp pháp khác: 43.348 tỷ đồng.
V. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển hỗ trợ từ
ngân sách trung ương: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Xây dựng, Luật Đấu thầu, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu
tư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày
10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14
tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 -
2020; Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07
tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định
số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013
về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Cụ
thể:
+ Trình tự lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư các dự án thuộc chương trình thực hiện theo Luật Đầu tư công, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ.
+ Phương thức lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế
hoạch vốn đầu tư trung hạn, hàng năm của các dự án thuộc chương trình theo Nghị
định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo Luật Xây dựng, Luật
Đấu thầu; các Nghị định của Chính phủ: số 37/2015/NĐ-CP
ngày 22 tháng 4 năm 2015 quy định về chi tiết hợp đồng xây dựng, số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18
tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định
chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu và lựa
chọn nhà thầu; số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng
3 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.
+ Giám sát đánh giá đầu tư thực hiện theo Nghị định
số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của
Chính phủ và Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
- Quản lý dự án ODA thực hiện theo Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 về quản
lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ
nước ngoài.
- Quản lý các dự án đầu tư theo hình thức đối tác
công tư (PPP) thực hiện theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Vốn vay tín dụng đầu tư, vốn vay thương mại: Thực
hiện theo Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03
tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển
nuôi trồng thủy sản đến năm 2020. Hạn mức vốn vay tín dụng đầu tư theo Nghị định
số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của
Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
- Đối với vốn sự nghiệp: Thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn liên quan.
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát quy hoạch, các dự án đầu tư của chương
trình:
- Thực hiện rà soát quy hoạch theo quy định hiện
hành phù hợp yêu cầu phát triển ngành và ứng phó với các thách thức như hạn
hán, xâm nhập mặn cực đoan, thảm họa ô nhiễm môi trường biển, đồng bộ từ các
quy hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển sản xuất;
- Thực hiện rà soát các dự án đầu tư phát triển thủy
sản để đảm bảo không có sự chồng chéo, loại bỏ các dự án hiệu quả đầu tư thấp,
không phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững trong Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 6 năm 2013.
2. Khoa học, công nghệ:
- Xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức
kinh tế kỹ thuật để áp dụng trong xây dựng, bảo trì, quản lý cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá; các vùng nuôi trồng, sản xuất giống thủy sản công nghệ
cao, đảm bảo an toàn sinh học; các Trung tâm quan trắc cảnh báo môi trường,
phòng ngừa dịch bệnh thủy sản. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt động đầu tư hạ tầng thủy sản;
- Áp dụng kỹ thuật xây dựng tiên tiến để giảm chi
phí, rút ngắn thời gian thi công các công trình để chắn sóng, chắn cát, kè bảo
vệ bờ, cầu cảng...;
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ và thiết bị bảo
quản trên tàu phù hợp với từng loại nghề, từng loại đối tượng khai thác để nâng
cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sau khai thác;
- Nghiên cứu các mô hình khai thác kết hợp dịch vụ
trên biển liên quan đến đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng tại các cảng cá
nhằm giảm chi phí sản xuất và tăng chất lượng sản phẩm sau khai thác;
- Áp dụng các công nghệ tin học, viễn thám, sử dụng
vệ tinh trong quản lý đầu tư, quản lý hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản;
- Nghiên cứu công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất giống
các đối tượng nuôi chủ lực, nuôi trồng trên biển theo hướng tăng trưởng nhanh,
sạch bệnh;
- Nghiên cứu, xây dựng các quy trình công nghệ,
tiêu chuẩn phục vụ nuôi trồng an toàn sinh học, công nghệ nuôi ít sử dụng nước,
sạch, thân thiện với môi trường, ít xả thải, thích ứng với biến đổi khí hậu và
nước biển dâng.
3. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế:
- Xây dựng chương trình, dự án thu hút vốn đầu tư
nước ngoài (ODA, FDI); tích cực tham gia hoạt động đa phương, song phương thu
hút nguồn tài trợ từ các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ. Hỗ
trợ tài chính cho các dự án theo các hình thức: Đóng góp chung cho quỹ tái tạo
và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trợ cấp cho dự án.... Bên cạnh việc tiếp tục đàm
phán với nhà tài trợ WB để hỗ trợ ngành thủy sản, xúc tiến đầu tư từ các nhà
tài trợ đã từng hỗ trợ phát triển thủy sản như ADB, JICA. Nội dung hỗ trợ thực
hiện trong nhiều lĩnh vực: Hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ xây dựng công trình bằng vốn
vay và vốn không hoàn lại, nâng cao năng lực thể chế, hỗ trợ theo dự án;
- Chủ động, tích cực chuẩn bị và tham gia đàm phán,
phân định vùng biển, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và hợp tác đánh cá với
các quốc gia trong khu vực. Hợp tác chia sẻ thông tin, sử dụng cơ sở hạ tầng với
các nước trong khu vực để hỗ trợ tàu cá, thuyền viên Việt Nam khai thác an toàn
trên các vùng biển (kể cả hợp tác khai thác hợp pháp tại vùng biển đặc quyền
kinh tế của các nước và các vùng lãnh thổ);
- Mở rộng hợp tác quốc tế về thương mại thủy sản
thông qua việc đàm phán ký kết song phương, đa phương các cam kết thực thi các
hiệp định, thỏa thuận hợp tác liên quan, tháo gỡ rào cản, vướng mắc trong xuất
nhập khẩu thủy sản.
4. Tổ chức sản xuất:
- Tổ chức lại sản xuất nuôi trồng thủy sản theo hướng
liên kết các khâu trong chuỗi giá trị, xây dựng mô hình người nuôi, người cung ứng
thức ăn, thuốc, chế phẩm sinh học và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ;
- Tổ chức lại mô hình các hộ gia đình sản xuất nuôi
trồng thủy sản nhỏ lẻ theo hình thức hợp tác, liên kết thành các tổ hợp tác, tổ
chức cộng đồng hoặc hợp tác xã, tăng cường sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong sản
xuất, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm;
- Tổ chức lại công tác quản lý tàu cá, quản lý cường
lực khai thác, nghề khai thác, mùa vụ khai thác, ngư trường khai thác phù hợp với
khả năng cho phép khai thác của nguồn lợi hải sản đối với từng vùng biển. Phân
cấp quản lý tàu cá khai thác vùng biển ven bờ cho chính quyền địa phương nhằm
tăng hiệu quả, hiệu lực quản lý sát với thực tế, giảm mạnh cường lực khai thác,
bảo đảm duy trì và tái tạo phát triển nguồn lợi hải sản ven bờ;
- Phát triển mô hình tổ chức cộng đồng quản lý nghề
cá cho từng vùng biển ven bờ hoặc cho từng đối tượng khai thác; xây dựng các mô
hình chuyển đổi nghề nghiệp, tạo sinh kế thay thế các nghề khai thác thủy sản
ven bờ, giảm áp lực lên nguồn lợi và môi trường sinh thái biển ven bờ, tạo việc
làm với nghề mới ổn định, nâng cao mức sống ngư dân và nâng cao trách nhiệm bảo
vệ môi trường sinh thái vùng biển ven bờ. Xây dựng và nhân rộng các mô hình tổ
chức sản xuất tập thể khai thác xa bờ;
- Tổ chức lại hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá, xây
dựng và phát triển các mô hình liên kết, liên doanh, gắn kết các khâu trong quá
trình sản xuất, từ khai thác, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm phù hợp
với từng nghề, từng vùng biển và từng địa phương, theo hướng chia sẻ lợi ích giữa
ngư dân với các tổ chức, doanh nghiệp, bảo đảm tiêu thụ sản phẩm ổn định, nâng
cao giá trị của sản phẩm và lợi nhuận cho ngư dân.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ
Tài chính hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình;
- Tổng hợp và xây dựng kế hoạch trung hạn và hằng
năm đối với các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Đầu
tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản pháp luật liên quan;
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương
trình; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình;
- Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên
quan sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm cho việc thực hiện
các mục tiêu đề ra của Chương trình;
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài
chính trong việc phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
các dự án thuộc Chương trình.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch
trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các
dự án sử d ụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái
phiếu chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc
Chương trình;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.
3. Bộ Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, bố trí vốn sự nghiệp thực hiện
Chương trình;
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn
vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình hàng năm;
- Phối hợp với chủ Chương trình xây dựng, điều chỉnh
các chính sách triển khai thực hiện Chương trình;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.
4. Các bộ, ngành tham gia chương trình và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình ở bộ,
ngành và địa phương;
- Rà soát, đề xuất xây dựng và triển khai các dự án
đầu tư phát triển thủy sản để thực hiện Chương trình;
- Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch trung hạn và
hằng năm của bộ, ngành và địa phương; gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật
liên quan;
- Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện
các dự án thuộc Chương trình do bộ, ngành và địa phương quản lý; định kỳ báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến độ thực hiện Chương trình tại bộ,
ngành và địa phương; tổ chức sơ kết và tổng kết Chương trình ở bộ, ngành và địa
phương theo quy định.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Hội Nghề cá Việt Nam;
- Hội cá ngừ Việt Nam;
- Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b). PC
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|