|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1409/QĐ-TTg 2020 kế hoạch triển khai Nghị quyết 120/2020/QH14
|
Số hiệu:
|
1409/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
15/09/2020
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1409/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 9 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 120/2020/QH14
NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2020 CỦA QUỐC HỘI VỀ PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu
tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ
về triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14
ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư tại Tờ trình số 5650/TTr-BKHĐT ngày 28 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị quyết
số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg; TGĐ Cổng TTĐT;
các Vụ: KTTH, KGVX, CN, NN, NC, PL, QHQT, TH;
- Lưu: VT, QHĐP (3b)
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 120/2020/QH14 NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM
2020 CỦA QUỐC HỘI PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2021 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ)
Nghị quyết số 120/2020/QH14
về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (Chương
trình) được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 19 tháng 6 năm
2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để triển khai việc thực hiện Chương trình bảo đảm
thống nhất, kịp thời và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14
với các nội dung sau:
I.
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn,
tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14
đảm bảo đồng bộ, kịp thời, thống nhất, hiệu quả.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa
phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14.
2. Yêu cầu
- Xây dựng tiến độ cụ thể thực hiện các nhiệm vụ
theo đúng các nội dung của Nghị quyết số 120/2020/QH14,
bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết nghiêm túc, hiệu quả và đúng mục tiêu của
Chương trình đã được Quốc hội thông qua.
- Xác định nội dung công việc phải gắn với trách
nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan trong việc triển
khai thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14 ở
Trung ương và địa phương.
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa
các Bộ, ngành trung ương và địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
triển khai thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14.
II. NỘI DUNG
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ (sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan Trung ương), Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định tại Nghị quyết số 120/2020/QH14, Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ và theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, khẩn trương triển
khai các nhiệm vụ được giao tại các Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định
này.
2. Rà soát, xây dựng và ban hành theo thẩm quyền
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình theo
quy định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và quy định pháp luật có liên
quan.
3. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan đến quản lý, điều hành thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát của Ban
chỉ đạo các cấp trong quá trình triển khai, thực hiện Chương trình đảm bảo đúng
mục tiêu đã được phê duyệt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan Trung
ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành và địa phương chủ động, tích cực triển khai
thực hiện Kế hoạch này và các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Chính
phủ về triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14
ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm tiến
độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Các Bộ, cơ quan Trung ương được giao chủ trì
dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp với Ủy ban Dân tộc khẩn trương hoàn thiện các nội dung liên quan
đến việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư Chương trình; xây dựng tiêu chí, định
mức, nguyên tắc phân bổ vốn Chương trình trung hạn và hằng năm; rà soát, bổ
sung và xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với
Ủy ban Dân tộc tổ chức điều hành, thực hiện các nội dung của Chương trình liên
quan đến ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; thực hiện chế độ báo cáo theo
quy định.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ
quan thông tấn báo chí tuyên truyền tạo sự đồng thuận trong xã hội, nhân dân về
triển khai thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14
của Quốc hội và các văn bản liên quan đến quản lý, điều hành thực hiện Chương
trình.
4. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức thành viên của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
đoàn thể chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc
thực hiện Chương trình theo quy định tại Nghị quyết số 120/2020/QH14 và các văn bản pháp luật có
liên quan.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương căn cứ phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền, tổ chức
kiện toàn bộ máy Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ở phạm
vi địa phương theo quy định và các văn bản hướng dẫn liên quan; xây dựng kế hoạch
và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn; ban hành các văn bản
liên quan đến chỉ đạo điều hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình ở địa phương; nghiên cứu, ban hành các cơ chế chính sách, giải
pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực của địa phương và các nguồn vốn hợp
pháp khác để thực hiện Chương trình; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ TỔNG KẾT CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU ĐANG THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nội dung thực
hiện
|
Cơ quan chủ
trì
|
Cơ quan phối
hợp
|
Thời gian
hoàn thành
|
Cấp trình
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
I
|
Tổng kết thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2016-2020
|
|
|
|
|
|
1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới
|
Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Quý III/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
2
|
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Quý III/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
II
|
Tổng kết thực hiện các chương trình mục
tiêu giai đoạn 2016-2020
|
|
|
|
|
|
1
|
Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế - xã
hội các vùng
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Các địa phương
thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
2
|
Chương trình mục tiêu Hỗ trợ vốn đối ứng ODA
cho các địa phương
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Các địa phương
thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
3
|
Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế thủy
sản bền vững
|
Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
4
|
Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền
vững
|
Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
5
|
Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư
|
Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
6
|
Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền
núi và hải đảo
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
7
|
Chương trình mục tiêu Đầu tư hạ tầng Khu kinh
tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công
nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Các địa phương
thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
8
|
Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng
dân tộc thiểu số, vùng khó khăn
|
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
9
|
Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ
giúp xã hội
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
10
|
Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số
|
Bộ Y tế
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
11
|
Chương trình mục tiêu Đầu tư phát triển hệ thống
y tế địa phương
|
Bộ Y tế
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
12
|
Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
13
|
Chương trình mục tiêu Phát triển hạ tầng du lịch
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
14
|
Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp -
Việc làm và An toàn lao động
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
15
|
Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
16
|
Chương trình mục tiêu Xử lý triệt để cơ sở gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích
|
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
17
|
Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí
hậu và tăng trưởng xanh
|
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
18
|
Chương trình mục tiêu Đảm bảo trật tự an toàn
giao thông, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy
|
Bộ Công an
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
19
|
Chương trình mục tiêu Công nghiệp quốc phòng
thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính
trị (gọi tắt là CNQP-06/BCT)
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
20
|
Chương trình mục tiêu Quốc phòng, an ninh trên
địa bàn trọng điểm
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Bộ Quốc phòng;
các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
21
|
Chương trình mục tiêu Biển Đông - Hải đảo đảm bảo
cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh trên biển và hải đảo
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư; các địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021
- 2030 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ
120/2020/QH14 CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nội dung thực
hiện
|
Cơ quan chủ
trì
|
Cơ quan phối
hợp
|
Thời gian
hoàn thành
|
Cấp trình
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 trong đó gồm các giải pháp huy động hợp
lý các nguồn vốn đầu tư cho Chương trình và bộ chỉ số theo dõi thực hiện (quy
định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ); dự thảo Quyết định đầu tư
Chương trình của Thủ tướng Chính phủ
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, ngành,
địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
2
|
Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;
trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước; chủ trì thẩm
định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2030
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Ủy ban Dân tộc,
các Bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Trong vòng 60
ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ báo cáo khả thi
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
3
|
Đề nghị xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2030 (bảo đảm
cơ chế đặc thù trong tổ chức quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Các Bộ, ngành,
địa phương
|
Quý IV/2020
|
Chính phủ/Thủ
tướng Chính phủ
|
|
4
|
Tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền
núi theo trình độ phát triển
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, ngành,
địa phương thực hiện Chương trình
|
Tháng 10/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
5
|
Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, ngành,
địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
6
|
Xây dựng tiêu chí, định mức, nguyên tắc phân bổ
vốn thực hiện Chương trình trong trung hạn và hằng năm
|
Ủy ban Dân tộc
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, các Bộ ngành địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý IV/2020
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
7
|
Báo cáo hằng năm, giữa kỳ về kết quả thực hiện
Chương trình theo quy chế quản lý điều hành các Chương trình mục tiêu quốc
gia
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, ngành,
địa phương thực hiện Chương trình
|
Theo quy chế quản
lý Chương trình MTQG
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
8
|
Báo cáo hằng năm, giữa kỳ để báo cáo Quốc hội
kết quả thực hiện Chương trình vào kỳ họp cuối năm theo quy chế quản lý điều
hành các Chương trình mục tiêu quốc gia
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Các Bộ, ngành,
địa phương thực hiện Chương trình
|
Theo quy chế quản
lý Chương trình MTQG
|
Chính phủ/Thủ
tướng Chính phủ
|
|
9
|
Báo cáo đánh giá 5 năm kết quả thực hiện
Chương trình giai đoạn I (2021-2025)
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các Bộ, ngành,
địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý II/2025
|
Thủ tướng Chính
phủ
|
|
10
|
Tổng hợp báo cáo đánh giá 5 năm kết quả thực
hiện Chương trình giai đoạn I (2021 - 2025) trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội
|
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
|
Các Bộ, ngành,
địa phương thực hiện Chương trình
|
Quý III/2025
|
Chính phủ/Thủ
tướng Chính phủ
|
|
11
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
|
Các địa phương
thực hiện Chương trình
|
Ủy ban Dân tộc
|
Quý IV/2020
|
Cấp có thẩm quyền
tại địa phương
|
Quyết định 1409/QĐ-TTg năm 2020 về kế hoạch triển khai Nghị quyết 120/2020/QH14 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1409/QĐ-TTg ngày 15/09/2020 về kế hoạch triển khai Nghị quyết 120/2020/QH14 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2021
Ban hành:
12/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2020
Ban hành:
19/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2020
Ban hành:
23/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2020
Ban hành:
11/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2020
Ban hành:
21/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2020
Ban hành:
21/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2020
Ban hành:
19/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2020
Ban hành:
15/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
8.253
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|