|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1320/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 10 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM TỪ NĂM 2020 ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp
phát triển ngoại thương;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam (sau
đây viết tắt là Chương trình) từ năm 2020 đến năm 2030 với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hình ảnh Việt Nam là một quốc gia có uy
tín về hàng hóa và dịch vụ với chất lượng cao, tăng niềm tự hào và sức hấp dẫn
của đất nước và con người Việt Nam, góp phần thúc đẩy phát triển ngoại thương
và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
Trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030, tập trung
xây dựng và phát triển Thương hiệu Việt Nam gắn với các giá trị tích cực, nổi
trội của Thương hiệu sản phẩm với các mục tiêu cụ thể như sau:
a) Thực hiện có hiệu quả Chương trình trên cơ sở thống
nhất, đồng bộ với chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; kim ngạch xuất
khẩu của nhóm sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam đạt mức tăng cao hơn mức
tăng bình quân cả nước;
b) Góp phần tăng giá trị Thương hiệu quốc gia Việt
Nam bình quân 20% mỗi năm theo thống kê, đánh giá của các tổ chức xếp hạng uy
tín trên thế giới;
c) Trên 1.000 sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt
Nam;
d) Mỗi năm tăng 10% số lượng doanh nghiệp được vào
danh sách doanh nghiệp có giá trị thương hiệu cao nhất của các tổ chức xếp hạng
uy tín trên thế giới;
đ) 90% số lượng doanh nghiệp trên cả nước có nhận
thức về vai trò của thương hiệu trong sản xuất, kinh doanh, đầu tư;
e) 100% sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
được quảng bá trong nước và tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Bộ Công Thương là cơ quan quản lý Chương trình.
2. Đơn vị chủ trì thực hiện đề án là các bộ, ngành
được giao nhiệm vụ thực hiện các đề án thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là
Đơn vị chủ trì).
3. Doanh nghiệp tham gia các hoạt động của Chương
trình.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của
thương hiệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư.
2. Nâng cao năng lực xây dựng, phát triển, quản trị
thương hiệu cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chí của Chương trình.
3. Quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam gắn với
quảng bá thương hiệu sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
4. Các nội dung nêu tại mục này được xây dựng và thực
hiện theo Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chương trình
1. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan
xây dựng định hướng, nội dung Chương trình theo đúng chức năng, thẩm quyền, đảm
bảo phù hợp giữa mục tiêu và nội dung của Chương trình với các điều kiện thực tế
của ngành, địa phương;
b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật và hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân và đơn vị
liên quan thực hiện;
c) Trực tiếp xây dựng, thực hiện các đề án thuộc
Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
d) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước để thu hút nguồn lực phục vụ hoạt động của Chương trình;
đ) Chủ trì, hướng dẫn, tổ chức triển khai, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình.
2. Các bộ, ngành
a) Bộ Tài chính
- Chủ trì bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế cho
Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách;
- Phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Chương trình.
b) Bộ Ngoại giao
Xây dựng và thực hiện các đề án thuộc Chương trình
gắn với hoạt động ngoại giao:
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá về
Chương trình và các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
tại các sự kiện ngoại giao;
- Huy động nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở
nước ngoài tham gia, hưởng ứng các hoạt động của Chương trình.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Xây dựng và thực hiện các đề án thuộc Chương trình
gắn với hoạt động đầu tư:
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá về
Chương trình và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam thông qua các hoạt
động đầu tư;
- Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm đạt
Thương hiệu quốc gia Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
d) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Xây dựng và thực hiện các đề án thuộc Chương trình
gắn với phát triển văn hóa, thể thao, du lịch:
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá về
Chương trình và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam thông qua các hoạt
động văn hóa, thể thao, du lịch;
- Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm đạt
Thương hiệu quốc gia Việt Nam tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch
trong và ngoài nước.
đ) Bộ Thông tin và Truyền thông
Xây dựng và thực hiện các đề án thuộc Chương trình
gắn với nhiệm vụ quảng bá hình ảnh quốc gia Việt Nam:
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá về
Chương trình và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam gắn với hoạt động
truyền thông hình ảnh quốc gia Việt Nam ra nước ngoài;
- Tập trung hỗ trợ quảng bá các sản phẩm đạt Thương
hiệu quốc gia Việt Nam trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước.
e) Bộ Khoa học và Công nghệ
Xây dựng và thực hiện các đề án thuộc Chương trình
gắn với các hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ:
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm đáp ứng Hệ
thống tiêu chí của Chương trình;
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương
hiệu gắn với bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước.
g) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Xây dựng và thực hiện các đề án thuộc Chương trình
gắn với nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp:
- Tập trung xây dựng, phát triển thương hiệu của
các mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản có thế mạnh của Việt Nam;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm trong
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đáp ứng hệ thống tiêu chí của Chương trình.
h) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, Thông tấn xã Việt Nam
- Xây dựng và thực hiện các đề án truyền thông, quảng
bá thuộc Chương trình;
- Phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên
quan truyền thông, quảng bá về Chương trình và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc
gia Việt Nam ở trong và ngoài nước.
i) Các bộ, ngành khác
Trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình, chịu
trách nhiệm đề xuất, xây dựng và phối hợp thực hiện các đề án theo nội dung của
Chương trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12
năm 2019.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|