|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2019/QĐ-UBND
|
Bà Rịa - Vũng
Tàu, ngày 13 tháng 03 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA
- VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng
01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý
chợ;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng
11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hưởng
dân thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 11 tháng
11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng
4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành của một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng
02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối
với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 09/TTr-SCT ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc quy định giá dịch vụ sử dụng
diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ
sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước và giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng sử dụng dịch vụ diện tích bán hàng tại
chợ: các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại các chợ: các tổ chức, đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý chợ;
các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư của các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Đơn giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại
chợ đã bao gồm tất cả các chi phí liên quan (chi phí đầu tư và chi phí quản lý)
có tính đến tính vùng nông thôn và tính sầm uất của hoạt động chợ. Trong đó:
Tính sầm uất: là chợ có lưu lượng khách đông, tỷ lệ
lấp đầy các quầy sạp trên 90% (chín mươi phần trăm) và thời gian họp chợ 02
(hai) buổi/ngày.
Vùng nông thôn: là các chợ xã, chợ huyện.
2. Chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Là chợ có tỷ lệ vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm từ 50% (năm
mươi phần trăm) trở lên. Chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Là chợ có tỷ lệ vốn đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 50%
(năm mươi phần trăm).
Điều 3. Tiêu chí xây dựng mức
giá và mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước
1. Tiêu chí phân loại mức thu
a) Phân loại hạng chợ: Theo quy mô hoạt động chợ hạng
1, 2 và 3 (Căn cứ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của
Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23
tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý
chợ).
b) Về vị trí: Vị trí kinh doanh thuận tiện, lợi thế
cao sẽ đóng mức phí cao hơn; bao gồm: Kiot, vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3.
Vị trí 1, Kiot: Các quầy sạp, kiot nằm ở vị trí thuận
lợi, đông người qua lại, nằm trên trục giao thông chính của chợ.
Vị trí 2: Các quầy sạp còn lại ngoài vị trí 1 và vị
trí 3.
Vị trí 3: Là các điểm kinh doanh tại các vị trí
không thuận lợi gồm góc khuất của chợ, ít người qua lại, không nằm trên trục
giao thông chính của chợ.
Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại
chợ căn cứ tình hình thực tế tại chợ tổ chức thống kê, xác định từng loại vị
trí kinh doanh trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt để
áp dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
c) Hệ số giảm: đối với các chợ ở nông thôn, không đạt
một trong những tiêu chí về tính sầm uất quy định tại khoản 1 điều 2, Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, áp dụng giảm mức thu theo hệ số
từ 0,7 (không phẩy bảy) đến 0,9 (không phẩy chín).
Riêng huyện Côn Đào áp dụng theo vùng hải đảo, hệ số
0,7 (không phẩy bảy) so với mức thu theo khoản 2 Điều này.
2. Mức thu
|
Hạng chợ
|
Mức giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (ĐVT: đồng)
(chưa bao gồm thuế VAT)
|
|
Kiot
(m2/tháng)
|
Vị trí 1 (m2/tháng)
|
Vị trí 2 (m2/tháng)
|
Vị trí 3 (m2/tháng)
|
Không có chỗ ngồi cố định (chỗ/lượt/ngày)
|
|
1
|
120.000
|
120.000
|
80.000
|
55.000
|
9.000
|
|
2
|
80.000
|
98.000
|
70.000
|
36.000
|
7.000
|
|
3
|
60.000
|
80.000
|
42.000
|
30.000
|
5.000
|
3. Lộ trình áp dụng mức giá như sau
a) Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến
ngày 31/12/2019: Áp dụng thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) so với mức giá quy định
tại khoản 3 Điều này.
b) Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020: Áp dụng
thu bằng 80% (tám mươi phần trăm) so với mức giá quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Từ ngày 01/01/2021 trở đi: Áp dụng thu bằng 100%
(một trăm phần trăm) so với mức giá quy định tại khoản 3 Điều này.
d) Đối với các quầy sạp có diện tích lớn (từ 50m2
trở lên) tại chợ Bà Rịa, mức giá tính theo hệ số giảm so với mức giá quy định
như sau:
Diện tích thuê từ 50m2 - 100m2:
áp dụng hệ số 0,8 (không phẩy tám);
Diện tích thuê từ 101m2 - 300m2:
áp dụng hệ số 0,5 (không phẩy năm);
Diện tích thuê từ 301m2 - 1.000m2:
áp dụng hệ số 0,4 (không phẩy bốn);
Diện tích thuê từ 1.000m2 trở lên: áp dụng
hệ số 0,3 (không phẩy ba).
đ) Đối với các quầy sạp tại các chợ đã thực hiện việc
chuyển nhượng theo hình thức đấu giá sử dụng ổn định nhiều năm (đã trả tiền cho
cả thời gian sử dụng) và cho thuê dài hạn, thì tiếp tục áp dụng cho đến khi hết
thời hạn chuyển nhượng hoặc hết thời hạn hợp đồng. Mức thu để duy trì hoạt động
đối với các quầy sạp này bằng 35% (ba mươi lăm phần trăm) mức thu theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Mức giá tối đa dịch vụ
sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
nhà nước
Các doanh nghiệp, đơn vị quản lý kinh doanh chợ căn
cứ vào tình hình hoạt động của chợ, tự xây dựng đề xuất mức giá dịch vụ sử dụng
diện tích bán hàng tại chợ, nhưng không quá 02 (hai) lần so với mức giá cao nhất
của chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền
thu được từ cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu
Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, sau khi thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, đơn vị thu có quyền quản lý, sử
dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào mức giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, các tổ chức,
đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý chợ thực hiện thu đúng, thu đủ theo
mức giá quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Căn cứ vào mức giá tối đa dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước, các
doanh nghiệp, đơn vị quản lý, kinh doanh các chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách xác định mức giá cụ thể tùy theo đặc điểm, quy mô của từng chợ; đồng
thời gửi thông báo đến các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố có liên quan để theo dõi, quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ
đạo các Ban quản lý, đơn vị quản lý chợ hạng 1 và hạng 2 trên địa bàn, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai, thông báo công khai việc thực hiện
mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ hạng 3 trên địa bàn sau
khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Ban Quản lý, tổ chức quản lý, kinh doanh chợ tổ
chức thu và cấp biên lai theo đúng quy định hiện hành. Định kỳ hàng quý, năm thực
hiện báo cáo kết quả thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ cho Ủy
ban nhân dân trực tiếp quản lý và các cơ quan ban ngành có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm của các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
1. Sở Công Thương
a) Chịu trách nhiệm theo dõi tổng hợp báo cáo các đề
xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị về điều chỉnh
phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra,
giám sát, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị
có liên quan triển khai thực hiện giá dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ.
2. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo
các Chi cục thuế hướng dẫn đơn vị thu dịch vụ quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng
từ có liên quan đến việc thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
theo quy định. Đồng thời phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời giải
quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu
trách nhiệm
a) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan kiểm tra, giám
sát quá trình triển khai thực hiện các quy định về giá dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ trên địa bàn; kiểm tra kế hoạch thu, chi của các đơn vị
thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đúng quy định của pháp
luật.
b) Chỉ đạo Ban quản lý chợ hạng 1, hạng 2, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn quản lý chợ hạng 3 tổ chức thống kê, xác định
từng vị trí kinh doanh trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê
duyệt để áp dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
c) Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá dịch
vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ để phù hợp với tình hình thực tế và các
quy định của pháp luật hiện hành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
chịu trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài
chính.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7
năm 2019 và thay thế Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí các chợ trên địa bàn tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành, Đoàn thể trong tỉnh;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo BR-VT;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (KT4)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Long
|