|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2016/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
20 tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH
HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng
11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phi và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08
tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 ban hành
Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số
4500/STC-QLG ngày 19 tháng 12 năm 2016; Báo cáo số 329/BC-STP ngày 19 tháng 12
năm 2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí:
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải
thẩm định theo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm
định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Đơn vị thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất:
a) Cấp tỉnh: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là
tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình cá nhân người nước ngoài và người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, trong đó:
Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất.
Văn phòng Đăng ký đất đai: Thu phí đối với trường hợp
cấp đổi, cấp lại và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
b) Cấp huyện:
Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư trên địa bàn.
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Thu phí đối với
trường hợp cấp đổi, cấp lại và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đối tượng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phi phải niêm yết
công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí
có trách nhiệm:
Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu cho đối
tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành,
quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà
nước.
Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền
phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Sử dụng phí:
Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phi đã được
ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí được trích để lại 20% trên tổng số phí thu
được để trang trải chi phí cho công tác thu phi, phần còn lại 80% nộp vào ngân
sách nhà nước.
Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước
đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được trích để lại 80%
trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, phần còn
lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước.
Số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng
đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu
chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hằng năm.
Hằng tháng, chậm nhất ngày 05 của tháng sau, đơn vị
được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí thu được (sau khi trừ
đi số phí được trích để lại theo quy định) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách
mở tại Kho bạc Nhà nước.
Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng
phí không được đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị
định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản
lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và
các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ
bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017
và thay thế các Quyết định: số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của
UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; số 03/2016/QĐ-UBND ngày 13
tháng 01 năm 2016 của UBND tính đính chính Phụ lục Quyết định số
27/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài
chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TH, CNN.
Trinhnq/QĐ.T12/35b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Hồng Bắc
|
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày
20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1. Mức thu phí thẩm định hồ
sơ cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất
- Trường hợp giao đất, cho thuê đất:
|
STT
|
Quy mô diện
tích
|
Mức thu cấp mới
(cấp lần đầu) (đồng/hồ sơ)
|
|
1
|
Nhỏ hơn và bằng 5.000 m2
|
1.000.000
|
|
2
|
Từ > 5.000 m2 đến 10.000 m2
|
1.500.000
|
|
3
|
Từ > 1 ha đến 3 ha
|
3.000.000
|
|
4
|
Từ > 3 ha đến 5 ha
|
4.000.000
|
|
5
|
Từ > 5 ha đến 10 ha
|
5.000.000
|
|
6
|
Từ > 10 ha đến 20 ha
|
6.000.000
|
|
7
|
Từ >20 ha trở lên
|
7.500.000
|
Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại: Mức thu bằng
50% so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu).
- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
|
Loại hồ sơ
|
Mức thu (đồng/hồ
sơ)
|
|
Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
300.000
|
2. Mức thu phí thẩm định cấp
quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân:
|
STT
|
Quy mô diện
tích
|
Mức thu cấp mới
(cấp lần đầu)
|
|
Trường hợp giao
đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh đồng/hồ sơ)
|
Trường hợp giao
đất ở (đồng/hồ sơ)
|
|
I
|
Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường thuộc
thành phố, thị xã và thị trấn trung tâm huyện
|
|
1
|
Nhỏ hơn và bằng 200 m2
|
250.000
|
200.000
|
|
2
|
Từ > 200 m2 đến 400 m2
|
300.000
|
250.000
|
|
3
|
Từ > 400 m2 đến 1.000 m2
|
450.000
|
350.000
|
|
4
|
Từ > 1.000 m2 đến 3.000 m2
|
600.000
|
500.000
|
|
5
|
Từ > 3.000 m2 đến 5.000 m2
|
750.000
|
650.000
|
|
6
|
Từ > 5.000 m2 đến 7.000 m2
|
900.000
|
800.000
|
|
7
|
Từ > 7.000 m2 đến 10 000 m2
|
1.200.000
|
1.000.000
|
|
8
|
Từ > 10.000 m2 (1ha)
|
1.500.000
|
1.200.000
|
|
II
|
Đối với hộ gia đình cá nhân tại các khu vực
khác
|
|
1
|
Nhỏ hơn và bằng 200 m2
|
160.000
|
120.000
|
|
2
|
Từ > 200 m2 đến 40m2
|
200.000
|
150.000
|
|
3
|
Từ > 400 m2 đến 1.000 m2
|
280.000
|
200.000
|
|
4
|
Từ >1.000 m2 đến 3.000 m2
|
380.000
|
300.000
|
|
5
|
Từ >3.000 m2 đến 5.000 m2
|
480.000
|
400.000
|
|
6
|
Từ >5.000 m2 đến 7.000 m2
|
580.000
|
500.000
|
|
7
|
Từ >7.000 m2 đến 10.000 m2
|
700.000
|
600.000
|
|
8
|
Từ > 10.000 m2 (1ha)
|
800.000
|
700.000
|
Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại: Mức thu bằng
50% so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu).
- Mức thu đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
|
Loại hồ sơ
|
Mức thu (đồng/hồ
sơ)
|
|
Tại các phường
thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc trung tâm huyện
|
Tại các khu vực
khác
|
|
Hồ sơ chuyển nhượng quyển sử dụng đất, quyển sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
150.000
|
75.000
|