|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4295/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 08 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÁP ỨNG PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH BẠI LIỆT DO VI RÚT BẠI LIỆT
TÝP 2
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP
ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng - Bộ
Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch đáp ứng phòng chống dịch bệnh bại liệt
do vi rút bại liệt týp 2”.
Điều 2. Kế hoạch này là căn cứ để các đơn vị xây dựng Kế hoạch đáp ứng
phòng chống dịch bệnh bại liệt do vi rút bại liệt týp 2 tại địa phương và tổ chức
thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Y
tế dự phòng, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, Vụ trưởng các Vụ: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Truyền thông và
thi đua khen thưởng, Trưởng ban quản lý dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo);
- Các Viện VSDT, Viện Pasteur (để thực hiện);
- Viện KĐQGVX&SPYT;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT, DP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Long
|
KẾ HOẠCH
ĐÁP
ỨNG PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH BẠI LIỆT DO VI RÚT BẠI LIỆT TÝP 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4295/QĐ-BYT ngày 9/8/2016 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Ngày 14/4/2016, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 1358/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch bảo vệ thành quả
thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016 - 2020, trong đó triển khai uống vắc
xin bại liệt 2 týp (bOPV) thay thế cho vắc xin bại liệt 3 týp (tOPV) trong tiêm
chủng mở rộng từ tháng 5/2016 và bắt đầu sử dụng vắc xin IPV từ tháng 1/2017.
Tuy nhiên do hạn chế nguồn cung ứng vắc xin bại liệt trên toàn cầu dẫn tới việc
cung ứng vắc xin chậm hơn so với dự kiến, Việt Nam đã thực hiện triển khai uống
vắc xin bOPV từ tháng 6/2016 và sẽ sử dụng vắc xin bại liệt tiêm (IPV) ngay sau
khi được cung ứng vắc xin, dự kiến từ năm 2018.
Mặt khác, theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới,
khi ngừng sử dụng vắc xin bại liệt týp 2, miễn dịch của cộng đồng và sự lây nhiễm
thứ cấp liên quan đến vi rút bại liệt týp 2 sẽ giảm, từ đó sẽ tăng nguy cơ bùng
phát dịch bệnh nếu có trường hợp bại liệt do vi rút bại liệt týp 2. Ba nguy cơ
chính có thể gây nên việc bùng phát dịch bệnh khi ngừng sử dụng vắc xin bại liệt
týp 2 bao gồm nguy cơ do xuất hiện ca bệnh bại liệt do vắc xin, nguy cơ do tái
chủng vi rút bại liệt từ nhà sản xuất hoặc phòng thí nghiệm, nguy cơ từ những
người nhiễm vi rút bại liệt mãn tính có suy giảm miễn dịch. Việc phát hiện bất
kỳ trường hợp bại liệt do vi rút bại liệt týp 2 hoang dại hay có nguồn gốc gốc
từ vắc xin trong bất kỳ mẫu bệnh phẩm nào từ khi chuyển đổi từ sử dụng vắc xin
bOPV thay thế vắc xin tOPV phải được coi là vấn đề y tế công cộng khẩn cấp toàn
cầu và cần phải có kế hoạch đáp ứng nhanh chóng của quốc gia có ghi nhận ca bệnh.
Bên cạnh đó theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới
(WHO), vắc xin bại liệt uống týp 2 (mOPV2) không được dự trữ tại các quốc gia,
WHO đã thực hiện dự trữ vắc xin này và sẽ cung ứng vắc xin cho các quốc gia
trong trường hợp đáp ứng chống dịch khẩn cấp do vi rút bại liệt týp 2. Trong
trường họp xảy ra dịch bệnh do vi rút bại liệt týp 1 hoặc vi rút bại liệt týp
3, các quốc gia có thể chủ động sử dụng vắc xin bOPV hoặc vắc xin IPV đã được
lưu hành để phòng chống dịch.
Để chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng chống dịch kịp thời
khi có vi rút bại liệt hoang dại týp 2 xâm nhập, việc xây dựng kế hoạch bao gồm
tăng cường hệ thống giám sát, đánh giá nguy cơ và kịp thời triển khai hoạt động
tiếp nhận, uống vắc xin hại liệt mOPV2 phòng chống dịch từ tháng 5 năm 2016 tại
Việt Nam là hết sức cần thiết.
Các nguyên tắc chung của chiến lược đáp ứng chống dịch
khẩn cấp khi phát hiện trường hợp bại liệt týp 2 bao gồm: Phát hiện sớm và
thông báo tất cả các trường hợp mắc bại liệt týp 2; đáp ứng nhanh để chấm dứt
ngay việc lây truyền vi rút bại liệt týp 2; sử dụng các loại vắc xin từ kho dự
trữ toàn cầu cho việc đáp ứng dịch cho tất cả các nước, hạn chế tiếp xúc với vắc
xin chứa bại liệt týp 2 (ví dụ như từ mOPV2) ở các quần thể không bị ảnh hưởng
trực tiếp bởi vụ dịch để ngăn chặn sự lưu hành của vi rút bại liệt týp 2 biến đổi
di truyền có nguồn gốc vắc xin (cVDPV2) và xác nhận loại trừ vi rút bại liệt
týp 2 trong cộng đồng sau đáp ứng vụ dịch.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Phòng, chống bệnh
truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007
- Thông tư số 12/2014/TT-BYT
ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm
chủng.
- Thông tư số 26/2011/TT-BYT
ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành danh Mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi, đối tượng
phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.
- Chiến lược kết thúc và thanh toán bệnh bại liệt
giai đoạn 2013-2018 của Tổ chức Y tế thế giới.
- Quyết định số 5142/QĐ-BYT
ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt.
- Quyết định số 1358/QĐ-BYT
ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ thành quả Thanh
toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016 - 2020.
- Hướng dẫn “Đáp ứng chống dịch bại liệt” của Tổ chức
Y tế thế giới năm 2016.
III. MỤC TIÊU, THỜI GIAN VÀ PHẠM
VI TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu
Đáp ứng chống dịch kịp thời khi phát hiện, xác định
ca bệnh bại liệt do vi rút bại liệt týp 2 nhằm bảo vệ thành quả Thanh toán bệnh
bại liệt đã đạt được từ năm 2000.
2. Thời gian: Từ năm 2016 đến ngày
30 tháng 4 năm 2017
3. Phạm vi: trên toàn quốc
IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Điều tra ca bệnh và thông báo kết quả xét
nghiệm
- Thực hiện Điều tra, giám sát theo hướng dẫn tại Quyết
định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ
Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt.
- Trong vòng 24 giờ khi có kết quả xét nghiệm xác định
ca bệnh bại liệt do vi rút bại liệt týp 2, phòng xét nghiệm của Viện Vệ sinh dịch
tễ Trung ương/Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh phải thông báo cho Dự án Tiêm chủng
mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương để báo cáo ngay cho Bộ Y tế.
- Phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới đánh giá nguy
cơ, thực hiện tìm kiếm ca bệnh, đánh giá miễn dịch cộng đồng.
2. Thông báo cho Tổ chức Y tế thế giới về ca bệnh
xác định và đề nghị cung ứng vắc xin
- Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia chịu trách nhiệm
chuẩn bị sẵn sàng các biểu mẫu gửi Tổ chức Y tế thế giới về thông báo ca bệnh
và cung ứng vắc xin.
- Trong vòng 24 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm
xác định ca bệnh, Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương chuẩn bị các tài liệu xin ý kiến của Ủy ban quốc gia xác nhận thanh toán bệnh
bại liệt và tổng hợp, hoàn thiện để báo cáo Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế). Các
tài liệu bao gồm:
+ Báo cáo xác định ca bệnh, kết quả xét nghiệm,
đánh giá nguy cơ;
+ Dự thảo kế hoạch uống vắc xin: Dự án Tiêm chủng mở
rộng quốc gia phối hợp với các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur nghiên cứu,
xây dựng dự thảo kế hoạch uống vắc xin mOPV2 tại vùng nguy cơ để phòng chống dịch
bệnh bại liệt. Đối tượng uống vắc xin là tất cả trẻ dưới 5 tuổi (dưới 60 tháng
tuổi) của vùng nguy cơ.
+ Dự thảo Thư gửi Tổ chức Y tế thế giới về việc
cung ứng vắc xin theo mẫu đề nghị cung cấp vắc xin mOPV2 để đáp ứng với dịch bệnh
do vi rút vắc xin bại liệt týp 2 và vi rút hoang dại týp 2 đã được Tổ chức Y tế
thế giới ban hành (mOPV2 Vaccine Request Form for the response to type 2
Vaccine Derived Polio Virus (VDPV2) & Wild Polio Virus (WPV2).
Trên cơ sở đó, Cục Y tế dự phòng sẽ xem xét, trình
Lãnh đạo Bộ phê duyệt thư gửi Tổ chức Y tế thế giới thông báo về ca bệnh bại liệt
và đề nghị cung ứng vắc xin.
3. Cấp phép nhập khẩu vắc xin
- Trong vòng 48 giờ sau khi có kết quả xác định ca
bệnh, Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia làm đầu mối lập đơn hàng nhập khẩu vắc
xin đáp ứng nhu cầu cấp bách cho phòng chống dịch theo quy định gửi Cục Quản lý
Dược. Hồ sơ phải kèm theo bản sao Thư đề nghị WHO cung ứng vắc xin đã được Lãnh
đạo Bộ phê duyệt.
- Trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được đơn hàng nhập
khẩu đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý Dược sẽ cấp giấy phép nhập khẩu.
- Vắc xin do WHO cung ứng là vắc xin bại liệt uống
týp 2 (mOPV2) của GlaxoSmithKline, Bỉ sản xuất. Thông tin tóm tắt về vắc xin
chi Tiết tại phụ lục 1 của Kế hoạch.
4. Tiếp nhận vắc xin
- Sau khi được WHO phê duyệt đề nghị cung ứng vắc
xin (dự kiến vắc xin mOPV2 sẽ được vận chuyển đến Việt Nam trong vòng 7-9 ngày
kể từ ngày có kết quả xét nghiệm xác định ca bệnh), Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc
gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh chịu
trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản tại kho của đơn vị và gửi ngay mẫu vắc xin đến
Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế để kiểm định trong vòng 12 giờ
kể từ khi tiếp nhận vắc xin.
- Trong vòng 01 ngày sau khi có kết quả kiểm định đạt
yêu cầu, Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và
Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm phân phối vắc xin đến các Viện Vệ
sinh dịch tễ, Viện Pasteur.
- Trước khi phân phối vắc xin cho các đơn vị, Dự án
Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương phải có văn bản
cung cấp các thông tin chi Tiết bằng tiếng Việt về vắc xin mOPV2 gửi các đơn vị
tiếp nhận vắc xin.
- Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur thực hiện
cấp phát vắc xin cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trong vòng 01 ngày
kể từ khi được tiếp nhận vắc xin.
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố thực hiện
cấp phát vắc xin cho Trung tâm Y tế quận, huyện trong vòng 01 ngày sau khi được
tiếp nhận vắc xin.
- Trung tâm Y tế quận, huyện cấp phát cho các xã
trong vòng 01 ngày sau khi được tiếp nhận vắc xin.
- Tuyến xã, phường nhận vắc xin từ tuyến quận, huyện
và thực hiện bảo quản vắc xin và vận chuyển cho các Điểm uống vắc xin.
5. Đảm bảo chất lượng vắc xin
Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế
tiến hành ngay việc kiểm định vắc xin và thông báo kết quả trong vòng 05 ngày kể
từ ngày vắc xin về Việt Nam.
6. Tổ chức uống vắc xin
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố lập kế hoạch
tổ chức uống vắc xin mOPV2 trên địa bàn cho các đối tượng nguy cơ.
- Tổ chức triển khai uống vắc xin mOPV2 theo hình
thức chiến dịch bảo đảm uống vắc xin vòng 1 trong vòng 01 ngày kể từ ngày tiếp
nhận vắc xin, không lồng ghép các hoạt động khác trong chiến dịch. Các vòng tiếp
theo tùy theo tình hình thực tế.
- Trạm Y tế xã với sự hỗ trợ của Y tế thôn bản, cộng
tác viên dân số, trưởng thôn rà soát danh sách đối tượng cần được uống vắc xin
mOPV2 trên địa bàn.
- Cuối mỗi buổi uống vắc xin cần rà soát các hoạt động
để kịp thời đưa ra kế hoạch uống bổ sung và các hoạt động Điều chỉnh, đảm bảo
không để sót đối tượng.
- Thực hiện an toàn tiêm chủng theo các hướng dẫn của
Bộ Y tế.
7. Truyền thông
- Tuyến trung ương, khu vực: Thực hiện truyền thông
trên các phương tiện truyền thông đại chúng của trung ương để người dân đưa trẻ
đi uống vắc xin.
- Tuyến tỉnh, huyện: Thực hiện truyền thông trên
các phương tiện truyền thông đại chúng: Đài phát thanh, truyền hình, đài truyền
thanh, báo chí tại địa phương.
- Tuyến xã, phường: Thông báo hàng ngày trên loa,
đài về đối tượng, thời gian, địa Điểm tổ chức buổi uống vắc xin.
- Truyền thông thực hiện trước và trong thời gian
triển khai Kế hoạch.
8. Theo dõi, giám sát và báo cáo
- Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, khu vực, tỉnh,
huyện chủ động thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát trong và sau khi triển
khai chiến dịch.
- Thực hiện đánh giá nhanh tỷ lệ uống vắc xin trong
chiến dịch theo Phụ lục 3 của Kế hoạch.
- Tuyến xã thực hiện cập nhật tiến độ, kết quả hàng
ngày cho tuyến huyện bằng điện thoại. Tổng hợp báo cáo ngay trong vòng 1 ngày
sau khi kết thúc từng vòng chiến dịch.
- Tuyến huyện cập nhật tình hình triển khai và tiến
độ hàng ngày cho tuyến tỉnh.
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố cập nhật
tình hình triển khai và tiến độ hàng ngày cho tuyến khu vực/quốc gia. Tổng hợp
và gửi báo cáo kết quả chống dịch trong đó bao gồm cả tình hình về phản ứng sau
uống vắc xin trên địa bàn toàn tỉnh cho Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực, Tiêm
chủng mở rộng quốc gia và Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế trong vòng 3 ngày sau khi
kết thúc từng vòng chiến dịch.
- Tiến độ thực hiện kế hoạch đáp ứng phòng chống dịch
chi Tiết tại Phụ lục 2 của Kế hoạch.
9. Kinh phí thực hiện
- Vắc xin mOPV2: do WHO cung cấp.
- Kinh phí địa phương: Các tỉnh, thành phố sử dụng
kinh phí tại địa phương để tổ chức chiến dịch uống vắc xin mOPV2 phòng chống dịch
theo quy định.
- Kinh phí trung ương: Chi cho các đối tượng tham
gia phòng chống dịch thuộc Bộ Y tế quản lý theo Quyết định số 73/2011/QĐ-BYT ngày 28/12/2011 của Thủ tướng
Chính phủ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế tỉnh, thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo Điều
tra ca bệnh và triển khai kế hoạch uống vắc xin mOPV2 phòng chống dịch tại địa
phương, bố trí đầy đủ nhân lực, trang thiết bị cho Điểm uống vắc xin và theo
dõi, xử trí các trường hợp phản ứng khi uống vắc xin. Chỉ đạo việc tuyên truyền
uống vắc xin và phòng chống dịch bệnh. Huy động sự tham gia của các ban, ngành,
đoàn thể và người dân thực hiện có hiệu quả các hoạt động phòng chống bệnh bại
liệt.
2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế có nhiệm vụ:
- Cục Y tế dự phòng chỉ đạo triển khai Kế hoạch đáp
ứng chống dịch, chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc uống vắc
xin, theo dõi, xử lý các phản ứng khi uống vắc xin trên cơ sở nội dung Kế hoạch
đã được phê duyệt.
- Cục Quản lý Dược chịu trách nhiệm cấp giấy phép
nhập khẩu vắc xin mOPV2 để phòng chống dịch.
- Cục Quản lý khám, chữa bệnh có trách nhiệm chỉ đạo
các cơ sở khám, chữa bệnh phối hợp tổ chức thu dung, xử lý kịp thời các trường
hợp phản ứng khi uống vắc xin, chỉ đạo các đơn vị thực hiện việc khám sàng lọc
trước tiêm chủng đối với trẻ em theo quy định tại Quyết định số 2301/QĐ-BYT ngày 12/6/2016 của Bộ Y tế.
- Vụ Kế hoạch - Tài chính: Tổng hợp nhu cầu, đề xuất
Bộ Tài chính cấp kinh phí phòng chống dịch cho các đơn vị trực thuộc Bộ.
- Vụ Truyền thông và thi đua khen thưởng phối hợp
cùng với Cục Y tế dự phòng và các đơn vị liên quan thực hiện truyền thông theo
kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur theo lĩnh
vực được phân công chỉ đạo việc giám sát, Điều tra ca bệnh và có kế hoạch triển
khai các hoạt động tiêm chủng và phòng chống dịch. Thực hiện tiếp nhận và cung ứng
vắc xin, giám sát hỗ trợ kỹ thuật, đặc biệt trong tổ chức uống vắc xin và Điều
tra, xử lý các trường hợp phản ứng khi uống vắc xin.
4. Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế
có trách nhiệm kiểm định từng lô vắc xin đảm bảo đúng tiến độ và kịp thời để sử
dụng chống dịch.
5. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và khu vực có
trách nhiệm lập kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai việc cho uống bổ sung vắc
xin mOPV2. Đảm bảo cung ứng đủ vắc xin mOPV2 và vật tư tiêm chủng để đáp ứng
phòng chống dịch. Hướng dẫn triển khai chiến dịch uống vắc xin mOPV2 đảm bảo an
toàn. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch.
6. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố, Trung
tâm Y tế huyện, quận, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện
Kế hoạch uống vắc xin mOPV2, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện
và báo cáo theo quy định.
7. Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe trung
ương và các đơn vị liên quan trong ngành y tế tập trung tuyên truyền việc triển
khai uống vắc xin mOPV2 để người dân đưa con em đi uống vắc xin đầy đủ.
PHỤ LỤC 1
TÓM TẮT THÔNG TIN VỀ VẮC XIN BẠI LIỆT UỐNG TÝP 2
(mOPV2)
1. Tên vắc xin: Polio Sabin Mono two.
2. Loại vắc xin: vắc xin uống bại liệt týp 2. Vắc
xin bại liệt uống đơn giá là loại vắc xin sống bất hoạt từ chủng vi rút bại liệt
týp 2
3. Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline
4. Nước sản xuất: Bỉ
5. Ngày đạt tiền thẩm định của WHO: 11/5/2011
6. Chỉ định Điều trị:
Vắc xin bại liệt týp 2 được chỉ định để tạo miễn dịch
chủ động cho mọi nhóm tuổi phòng chống bệnh bại liệt do vi rút bại liệt týp 2.
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, vắc xin bại liệt uống týp 2 được
dùng trong tiêm chủng bổ sung phòng bại liệt cho trẻ từ 0-5 tuổi để ngăn chặn sự
lây truyền của vi rút bại liệt týp 2 hoặc kiểm soát dịch bệnh do vi rút vắc xin
bại liệt týp 2.
Vắc xin cũng có thể được dùng cho trẻ em và người lớn
trong trường hợp cần thiết để duy trì hoặc tăng cường mức độ bảo vệ phòng chống
lây nhiễm vi rút bại liệt týp 2. Vắc xin cũng có thể được dùng cho người có
nguy cơ cao tiếp xúc với vi rút bại liệt týp 2. Không sử dụng vắc xin này để
thay thế vắc xin bại liệt hai týp đã được khuyến cáo sử dụng.
7. Liều lượng: Mỗi liều (0,1ml) sử dụng 2 giọt vắc
xin, vắc xin này không dùng trong tiêm chủng thường xuyên
8. Dạng bào chế: dung dịch
9. Dạng trình bày: 20 liều/lọ hoặc 10 liều/lọ
10. Đường dùng: đường uống
11. Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM): loại 2
12 . Tuổi thọ: 24 tháng ở nhiệt độ -20°C
PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐÁP ỨNG PHÒNG CHỐNG DỊCH
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
Nguồn kinh phí
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Điều tra ca bệnh và thông báo kết quả xét nghiệm
|
|
Dự án TCMRQG, Viện VSDTTƯ
|
Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur
|
Trong vòng 6 giờ sau khi nhận được thông tin
|
|
|
2
|
Thông báo cho Tổ chức Y tế thế giới về ca bệnh
xác định và đề nghị cung ứng vắc xin
|
|
Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng)
|
Dự án TCMRQG, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
|
Trong vòng 48 giờ kể từ ngày có kết quả xét nghiệm
xác định ca bệnh
|
|
|
3
|
Cấp phép nhập khẩu vắc xin
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
|
Dự án TCMRQG, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
|
Trong vòng 48 giờ sau khi nhận hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu
|
|
|
4
|
Tiếp nhận vắc xin
|
|
Dự án TCMRQG, Viện VSDTTƯ, Viện Pasteur TP. Hồ
Chí Minh
|
Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế
dự phòng tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế xã.
|
Ngay sau khi vắc xin về Việt Nam
|
|
|
5
|
Đảm bảo chất lượng vắc xin
|
|
Cục Quản lý Dược, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin
và sinh phẩm y tế
|
Dự án TCMRQG, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
|
Trong vòng 05 ngày kể từ khi vắc xin về Việt Nam
|
|
|
6
|
Tổ chức uống vắc xin
|
Ngân sách địa phương, ngân sách trung ương
|
Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố
|
Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế xã
|
Ngay sau khi tuyến xã được tiếp nhận vắc xin
|
|
|
7
|
Truyền thông
|
Ngân sách địa phương, ngân sách trung ương
|
Vụ Truyền thông và thi đua khen thưởng, Cục Y tế
dự phòng
|
Dự án TCMRQG, Viện VSDTTƯ Viện VSDT, Viện
Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố, Trung tâm truyền thông giáo
dục sức khỏe trung ương
|
Trước, trong và sau khi thực hiện đáp ứng chống dịch
|
|
|
8
|
Theo dõi giám sát báo cáo
|
|
Dự án TCMRQG, Viện VSDTTƯ
|
Viện VSDT, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng
tỉnh, thành phố
|
|
|
PHỤ LỤC 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHANH TỶ LỆ UỐNG VẮC XIN mOPV2 TRONG
CHIẾN DỊCH
Tỉnh:
……………………….. Huyện: …………………………… Xã:
……………………………..
|
TT
|
HỌ VÀ TÊN
|
TUỔI
|
GIỚI
|
ĐỊA CHỈ
|
ĐI HỌC (C/K)
|
ĐÃ UỐNG VX
mOPV2 TRONG CD (C/K)
|
NƠI UỐNG
|
NGUỒN THÔNG TIN
|
ĐỐI CHIẾU DANH
SÁCH UỐNG VẮC XIN (C/K)
|
NGUYÊN NHÂN
KHÔNG UỐNG VẮC XIN
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)
|
Ngày
tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu
|