|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1335/QĐ-BTP 2022 tiêu chuẩn sử dụng máy móc chuyên dùng đơn vị Bộ Tư pháp
|
Số hiệu:
|
1335/QĐ-BTP
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Mai Lương Khôi
|
|
Ngày ban hành:
|
10/06/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1335/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 6 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ
THUỘC BỘ TƯ PHÁP QUẢN LÝ
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc,
thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài
chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp quản lý, gồm:
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng của Khối cơ quan
Thi hành án dân sự (chi tiết tại Phụ lục I);
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng của Cục Công nghệ
thông tin (chi tiết tại Phụ lục II);
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng của các đơn vị thuộc
Bộ Tư pháp, không bao gồm các đơn vị sự nghiệp nêu tại Điều 2 Quyết định này (chi
tiết tại Phụ lục III).
Điều 2. Giao Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
1. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị chuyên dùng tại đơn vị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại,
số lượng) tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở ý kiến thẩm định bằng
văn bản của Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp.
Điều 3. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được áp dụng đối với máy
móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý,
tính hao mòn tài sản cố định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC
ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính và Quyết định số 2402/QĐ-BTP ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản
chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật là tài sản cố định, tài sản cố định
đặc thù và tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng không đủ điều
kiện tiêu chuẩn tài sản cố định, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc trang bị phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng
nguồn kinh phí được phép sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch
và dự toán ngân sách; giao, đầu tư, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng.
3. Số lượng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định
tại Quyết định này là mức tối đa. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc và trực thuộc Bộ, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn
kinh phí được phép sử dụng để quyết định số lượng và giá mua theo đúng quy định
của pháp luật, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, không làm lãng phí, thất thoát tiền,
ngân sách, tài sản công.
4. Việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng phải được thực hiện công khai, minh bạch, giám sát, kiểm tra và bảo đảm thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng. Nghiêm cấm việc sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng vào việc riêng; bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn,
cầm cố, thế chấp hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khi chưa được
phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện thanh
lý khi đã sử dụng vượt quá thời gian theo chế độ quy định mà không thể tiếp tục
sử dụng hoặc bị hư hỏng mà không đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của
cơ quan có chức năng, nếu không có máy móc, thiết bị chuyên dùng điều chuyển
thì được mua mới để thay thế máy móc, thiết bị chuyên dùng đã thanh lý theo quy
định.
6. Thực hiện triệt để tiết kiệm trong mua sắm máy
móc, thiết bị chuyên dùng; chỉ được mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng khi
thực sự cấp thiết và đã được bố trí kinh phí (dự toán ngân sách nhà nước được Bộ
giao; quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn hợp pháp khác). Việc mua
máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định này đảm bảo quy định của
pháp luật về mua sắm tài sản công.
7. Tuân thủ các quy định khác tại các văn bản có
liên quan.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính chịu trách
nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định
này.
b) Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét điều chỉnh,
bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phù hợp của
quy định pháp luật.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức,
nguyên tắc trang bị, quản lý sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ chức
năng, nhiệm vụ được Bộ giao theo quy định tại Quyết định này và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
b) Kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ trưởng (qua Cục Kế
hoạch - Tài chính) xem xét điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn, định mức máy móc,
thiết bị chuyên dùng phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được
phép sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 681/QĐ-BTP
ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp quản lý
và Quyết định số 1323/QĐ-BTP ngày 19 tháng 8
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Quyết định số 681/QĐ-BTP ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp quản lý.
Khi các văn bản là căn cứ ban hành Quyết định này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài
chính và Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Bộ Tài chính (để biết);
- Cổng thông tin điện tử (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHTC (4).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ,
TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
(Kèm theo Quyết định số 1335/QĐ-BTP ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
|
TT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đối tượng trang bị
|
Mục đích sử dụng
|
Tính năng, dung lượng, cấu hình
|
|
I. MÁY MÓC, THIẾT BỊ
CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN
|
|
1
|
Loa pin cầm tay
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Phục vụ công tác tổ chức
cưỡng chế
|
Thông thường
|
|
2
|
Máy ghi âm
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Ghi âm, lưu trữ thông
tin và tổ chức cưỡng chế
|
Thông thường
|
|
3
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Ghi hình, lưu trữ thông
tin và tổ chức cưỡng chế
|
Thông thường
|
|
4
|
Máy ảnh kèm ống lens
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Cổng thông tin điện tử
Tổng cục Thi hành án dân sự
|
Chụp ảnh tư liệu, trang
bị cho hoạt động viết bài đưa lên trang thông tin và lưu trữ tư liệu
|
Có kèm ống lens (bao gồm
đầy đủ phụ kiện, thiết bị bảo vệ và chống ẩm)
|
|
5
|
Máy quay camera
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự,
Chi cục Thi hành án dân sự quận, thành phố, thị xã thủ phủ và Chi cục Thi
hành án dân sự huyện có số việc phải thi hành trung bình 3 năm từ 750 việc trở
lên
|
Ghi hình, lưu trữ thông
tin và tổ chức cưỡng chế
|
Thông thường (bao gồm đầy
đủ phụ kiện, thiết bị bảo vệ và chống ẩm)
|
|
6
|
Camera ghi hình phòng
tiếp dân
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Phục vụ công tác ghi
âm, ghi hình phòng tiếp dân
|
Gồm tối thiểu 01 mắt, 1
bộ thu tiếng, đầu ghi hình
|
|
7
|
Tăng âm loa đài, máy
chiếu, bàn ghế phòng họp ban chỉ đạo
|
Bộ
|
01 bộ/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Phục vụ các cuộc họp chỉ
đạo tổ chức thi hành án và xử lý các vướng mắc
|
Loa treo tường, amply,
micro không dây, micro cổ ngỗng
|
|
8
|
Ti vi và thiết bị ghi đọc
lưu trữ hình ảnh
|
Bộ
|
01 bộ/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
cấp tỉnh, Chi cục quận, thành phố, thị xã thủ phủ, Chi cục THADS huyện có số
việc phải thi hành trung bình 3 năm từ 750 việc trở lên
|
Trình chiếu, lưu trữ
thông tin về xác minh cưỡng chế thi hành án
|
Thông thường
|
|
9
|
Hệ thống truyền hình trực
tuyến
|
Bộ
|
01 bộ/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Phục vụ các cuộc họp
chuyên môn, chỉ đạo thi hành án bằng trực tuyến
|
Thông thường, công suất
phù hợp với quy mô của hội trường, phòng họp
|
|
10
|
Máy phát điện
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Các Cục Thi hành án dân
sự; Chi cục Thi hành án dân sự nằm xa trung tâm, thường xuyên bị cắt điện,
các huyện vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, đặc biệt các đơn vị nằm
trong khu vực thiếu điện vào mùa khô, có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên
|
Đảm bảo cung cấp nguồn
điện phục vụ công tác
|
Thông thường
|
|
11
|
Máy photocopy siêu tốc
|
Chiếc
|
07 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự,
|
Để phục vụ việc phôtô hồ
sơ, tài liệu gửi cho các tổ chức, cá nhân có liên quan như Viện kiểm sát, Tòa
án, đương sự... đồng thời phải photocopy tài liệu để lưu trữ trong hồ sơ thi
hành án
|
Máy photocopy kỹ thuật
số, độ phân giải cao có các chức năng hiện đại như in tạo ảnh bằng công nghệ
Laser hoặc công nghệ khác tương đương, in bằng tĩnh điện, in nối mạng, in từ
USB...; chức năng in bảo mật, độ phân giải tối thiểu 600x600dpi, khả năng sao
chụp 1-999 tờ. Bảo hành theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất
|
|
Chiếc
|
03 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Chiếc
|
02 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
có số vụ việc phải thi hành toàn tỉnh ≥ 10.000 việc mỗi đơn vị
|
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Các Cục Thi hành án dân
sự còn lại
|
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 750 việc
|
|
12
|
Máy in A3
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự và các Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh
|
In số liệu báo cáo thống
kê thi hành án, các tài liệu khác
|
Thông thường
|
|
13
|
Máy scan
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Điện tử hóa hồ sơ Thi
hành án cũng như thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc sử dụng thư điện
tử thay thế cho việc gửi văn bản giấy
|
Nạp giấy tự động, scan
2 mặt, quét được nhiều cấu hình, mật độ điểm ảnh, tốc độ cao, sắc nét
|
|
14
|
Máy in biên lai thu tiền
cầm tay
|
Chiếc
|
10 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh
|
In biên lai thu tiền
thi hành án
|
Bộ nhớ tối thiểu 8GB
ROM+1GB RAM, tích hợp máy in, cổng USB, thời gian hoạt động 48h liên tục
|
|
8 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
có số vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 10.000 việc
|
|
6 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
còn lại
|
|
8 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 2.000 việc
|
|
6 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc 3 năm gần đây từ 750 việc đến dưới 2.000 việc
|
|
4 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự còn lại
|
|
15
|
Máy tính xách tay
chuyên dùng
|
Chiếc
|
08 chiếc
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự
|
Kiểm tra, hướng dẫn
nghiệp vụ, ghi biên bản các cuộc họp, tiếp dân, xử lý khiếu nại, tố cáo
|
Kết nối mạng, bản quyền
hệ điều hành
|
|
Chiếc
|
02 chiếc/đơn vị
|
Các Vụ thuộc Tổng cục
Thi hành án dân sự
|
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
cấp tỉnh
|
|
16
|
Máy vi tính để bàn
chuyên dùng phục vụ soạn thảo tài liệu mật
|
Bộ
|
01 bộ/đơn vị
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự, các Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan Thi hành
án dân sự địa phương
|
Soạn thảo các văn bản mật
|
Thông thường
|
|
17
|
Máy in phục vụ in ấn
tài liệu mật
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự, các Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan Thi hành
án dân sự địa phương
|
In các văn bản mật
|
Thông thường
|
|
18
|
Máy hủy tài liệu
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự, các Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan Thi hành
án dân sự địa phương
|
Hủy tài liệu mật
|
Thông thường
|
|
19
|
Máy in màu
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự
|
Dùng để in tài liệu, giấy
mời có hình ảnh
|
In màu laser hoặc in
phun 2 mặt
|
|
20
|
Máy tính để bàn chuyên
dùng
|
Bộ
|
03 bộ
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự
|
Chạy song song các phần
mềm cũng như lưu trữ số lượng lớn hồ sơ điện tử thi hành án để đảm bảo đáp ứng
yêu cầu công việc, cập nhật dữ liệu dự toán ngân sách chi thường xuyên và dự
toán chi đầu tư vào Hệ thống TABMIS
|
Bộ vi xử lý tối thiểu:
Intel core i7 (đời mới) hoặc AMD Ryzen 7 hoặc tương đương và hiện đại hơn, bộ
nhớ ≥ 8GB, kết nối mạng, ổ cứng SSD...
|
|
Bộ
|
05 bộ/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Bộ
|
03 bộ/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
có số vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 10.000 việc
|
|
Bộ
|
02 bộ/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
còn lại
|
|
Bộ
|
03 bộ/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 2000 việc
|
|
Bộ
|
02 bộ/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây từ 750 việc đến dưới 2000 việc
|
|
Bộ
|
01 bộ/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự còn lại, Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Tổng cục THADS
|
|
21
|
Xe máy
|
Chiếc
|
02 xe/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự huyện có phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên và miền Tây Nam bộ
|
Phục vụ công tác thi
hành án
|
Thông thường
|
|
Chiếc
|
02 xe/đơn vị
|
Chi cục THADS có số lượng
vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥750 việc
|
|
Chiếc
|
01 xe/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự còn lại
|
|
22
|
Xuồng máy
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Trang bị cho các cơ
quan Thi hành án dân sự thuộc miền Tây Nam bộ, huyện đảo (trừ những đơn vị đã
được trang bị xe ô tô bán tải chuyên dùng)
|
Phục vụ công tác thi
hành án
|
Thông thường
|
|
II. MÁY MÓC, THIẾT BỊ
CHUYÊN DÙNG CHO PHÒNG LƯU TRỮ, BẢO QUẢN HỒ SƠ THI HÀNH ÁN, KHO VẬT CHỨNG
|
|
1
|
Hệ thống camera giám
sát, báo động
|
Bộ
|
01 bộ/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ
thi hành án, kho vật chứng
|
Gồm đầu thu, ổ cứng
dung lượng 1Tb (1000Gb), tối thiểu 03 mắt, báo động (hỗ trợ 2 cổng kết nối cảm
biến, 1 cổng xuất báo động gửi tin nhắn qua sim điện thoại...)
|
|
2
|
Điều hòa
|
Chiếc
|
02 chiếc
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự
|
Bảo quản hồ sơ thi hành
án, kho vật chứng
|
Thông thường, công suất
phù hợp với quy mô thiết kế
|
|
Chiếc
|
05 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Chiếc
|
03 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
có số vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 10.000 việc
|
|
Chiếc
|
02 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
còn lại
|
|
Chiếc
|
03 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 2000 việc
|
|
Chiếc
|
02 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây từ 750 việc đến dưới 2000 việc
|
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự còn lại
|
|
3
|
Máy hút ẩm
|
Chiếc
|
02 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Tổng cục Thi
hành án dân sự
|
Để đảm bảo độ ẩm phù hợp
khi bảo quản các vật chứng tại kho vật chứng và kho lưu trữ hồ sơ thi hành án
|
Thông thường
|
|
Chiếc
|
05 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Chiếc
|
03 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
có số vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 10.000 việc
|
|
Chiếc
|
02 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
còn lại
|
|
Chiếc
|
03 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 2000 việc
|
|
Chiếc
|
02 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây từ 750 việc đến dưới 2000 việc
|
|
Chiếc
|
01 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự còn lại
|
|
4
|
Két sắt đặc chủng
|
Chiếc
|
10 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh
|
Bảo quản, đảm bảo an
toàn, bảo mật của tang vật
|
Lớp vật liệu chống cháy
bằng hỗn hợp xi măng, sợi thủy tinh, chất tạo bọt chống cháy hoặc các vật liệu
chống cháy khác có tính năng tương đương và có độ dầy tối thiểu 40mm; thép
cánh cửa dày tối thiểu 2mm, có tối thiểu 2 chìa khóa và 1 khóa số
|
|
Chiếc
|
05 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
có số vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 10.000 việc
|
|
Chiếc
|
03 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự còn
lại
|
|
Chiếc
|
05 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 2000 việc
|
|
Chiếc
|
03 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây từ 750 việc đến dưới 2000 việc
|
|
Chiếc
|
02 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự còn lại
|
|
5
|
Tủ sắt lưu trữ hồ sơ
thi hành án, bảo quản tang vật
|
Chiếc
|
15 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
có số vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥750 việc
|
Bảo quản, lưu trữ hồ sơ
thi hành án, bảo quản tang vật
|
Kích thước tương đối
khoảng D1m x R0,46 x H1,85m, tủ được làm bằng tôn dày phủ sơn tĩnh điện, tủ
có thể sử dụng khóa mã két sắt,...
|
|
Chiếc
|
10 chiếc/đơn vị
|
Cục Thi hành án dân sự
còn lại
|
|
Chiếc
|
15 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây ≥ 2000 việc
|
|
Chiếc
|
10 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự có số lượng vụ việc bình quân 3 năm gần đây từ 1000 đến dưới 2000 việc
|
|
Chiếc
|
05 chiếc/đơn vị
|
Chi cục Thi hành án dân
sự còn lại
|
|
6
|
Xe nâng tay
|
Chiếc
|
1 chiếc/đơn vị
|
Các cơ quan Thi hành án
dân sự địa phương
|
Dùng để chuyển tang vật
trong kho vật chứng
|
Bơm đúc tích hợp không
hàn, với hệ thống quá tải an toàn. Sàn, khung xe được thiết kế chắc chắn, bền
bỉ, thanh nâng thép chắc chắn gia tăng sức mạnh nâng hàng...để chở được vật
chứng nặng
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ,
TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG CỦA CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Kèm theo Quyết định số 1335/QĐ-BTP ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
|
TT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng tối đa
|
Đối tượng trang bị, mục đích sử dụng
|
Tính năng, dung lượng, cấu hình
|
|
I
|
Hạ tầng kỹ thuật cho
Trung tâm dữ liệu điện tử Bộ Tư pháp
|
|
|
1
|
Hệ thống thiết bị máy
chủ, máy chủ chuyên dụng
|
Hệ thống
|
01
|
Trung tâm Dữ liệu điện
tử Bộ Tư pháp để cài đặt các hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng trong Bộ,
ngành Tư pháp
|
Đảm bảo việc cài đặt
các Hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng trong Bộ, ngành Tư pháp
|
|
2
|
Hệ thống thiết bị lưu
trữ, sao lưu, backup
|
Hệ thống
|
01
|
Trung tâm Dữ liệu điện
tử Bộ Tư pháp để lưu trữ dữ liệu, sao lưu dữ liệu dự phòng các hệ thống thông
tin, phần mềm ứng dụng trong Bộ, ngành Tư pháp
|
Đảm bảo việc lưu trữ dữ
liệu, sao lưu dữ liệu dự phòng các hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng
trong Bộ, ngành Tư pháp
|
|
3
|
Hệ thống thiết bị tường
lửa bảo mật, an toàn thông tin và các giải pháp an toàn thông tin
|
Hệ thống
|
01
|
Trung tâm Dữ liệu điện
tử Bộ Tư pháp để bảo vệ chống lại các nguy cơ tiềm ẩn ở cấp độ nội dung trên
toàn bộ hệ thống
|
Đảm bảo an toàn, an
ninh thông tin cho Trung tâm dữ liệu điện tử của Bộ
|
|
4
|
Hệ thống thiết bị truyền
dẫn, định tuyến
|
Hệ thống
|
01
|
Trung tâm Dữ liệu điện
tử Bộ Tư pháp
|
Đảm bảo duy trì kết nối
mạng chuyên dùng tại Trung tâm Dữ liệu điện tử của Bộ, mạng nội bộ (LAN)
trong Bộ và ngoài Bộ và mạng kết nối ra ngoài internet
|
|
5
|
Hệ thống thiết bị ngoại
vi (Tủ Rack, máng cáp, UPS, máy phát điện, camera giám sát, điện dự phòng,
phòng cháy chữa cháy, điều hòa, hút ẩm...)
|
Hệ thống
|
01
|
Trung tâm Dữ liệu điện
tử Bộ Tư pháp
|
Đảm bảo điều kiện môi
trường cho Trung tâm Dữ liệu điện tử hoạt động thông suốt
|
|
6
|
Hệ thống thiết bị và giải
pháp khác
|
Hệ thống
|
01
|
Trung tâm Dữ liệu điện
tử Bộ Tư pháp để hỗ trợ cho hoạt động của Trung tâm Dữ liệu điện tử Bộ Tư
pháp
|
Đảm bảo không làm ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của Trung tâm Dữ liệu điện tử Bộ Tư pháp
|
|
II
|
Hệ thống giao ban trực
tuyến của Bộ (gồm: Thiết bị HDX, Máy
chủ, máy tính, Firewall, Switch core, Tivi, Camera, Thiết bị ghi hình, hệ thống
âm thanh, UPS ...)
|
Hệ thống
|
01
|
Trung tâm Dữ liệu điện
tử Bộ Tư pháp; Phòng họp trực tuyến để phục vụ họp trực tuyến với Chính phủ,
các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương
|
Đáp ứng được quy định của
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc xây dựng, triển khai hạ tầng mạng và hệ
thống thiết bị; tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối các hệ thống hội nghị truyền
hình; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ các cuộc họp trực tuyến
|
|
III
|
Máy móc, thiết bị
chuyên dùng khác
|
|
1
|
Máy ảnh kèm ống Lens
|
Chiếc
|
01
|
Cổng thông tin điện tử
Bộ Tư pháp để chụp ảnh tư liệu, trang bị cho hoạt động viết bài đưa lên
Website và lưu trữ tư liệu.
|
Có kèm ống Lens (bao gồm
đầy đủ phụ kiện, thiết bị bảo vệ và chống ẩm)
|
|
2
|
Máy quay phim kỹ thuật
số
|
Chiếc
|
01
|
Cổng thông tin điện tử
Bộ Tư pháp để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền của Bộ Tư pháp
|
Thông thường (bao gồm đầy
đủ phụ kiện, thiết bị bảo vệ và chống ẩm)
|
|
3
|
Máy ghi âm
|
Chiếc
|
02
|
Cổng thông tin điện tử
Bộ Tư pháp để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền của Bộ Tư pháp
|
Có khả năng loại bỏ tạp
âm, tiếng ồn; chế độ ghi âm đa dạng; khả năng kết nối với các thiết bị khác
nhau; khả năng điều chỉnh tốc máy ghi âm nhanh hơn/chậm hơn
|
|
4
|
Máy scan
|
Chiếc
|
01
|
Văn phòng Cục Công nghệ
thông tin để phục vụ công tác lưu trữ thông tin
|
Quét được nhiều cấu
hình, mật độ điểm ảnh, tốc độ cao, sắc nét
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Danh mục, tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết
của thiết bị thành phần các hệ thống thuộc Hạ tầng kỹ thuật cho Trung tâm dữ liệu
điện tử Bộ Tư pháp và Hệ thống giao ban trực tuyến của Bộ được xác định khi lập
Dự án đầu tư hoặc lập đề cương và dự toán chi tiết.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ,
TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ
(Kèm theo Quyết định số 1335/QĐ-BTP ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
|
TT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng tối đa
|
Đối tượng trang bị, mục đích sử dụng
|
Tính năng, dung lượng, cấu hình
|
|
1
|
Thiết bị điện tử thông
minh
|
Chiếc
|
06 chiếc
|
Lãnh đạo Bộ dùng để chỉ
đạo, điều hành, ký số văn bản
|
Thông thường
|
|
2
|
Máy ghi âm
|
Chiếc
|
3 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Bộ dùng để
ghi âm, lưu trữ thông tin các buổi họp của Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Đảng - Đoàn
thể để ghi âm, lưu trữ thông tin các buổi họp Ban chấp hành, Ban thường vụ đảng
ủy Bộ
|
Có khả năng loại bỏ tạp
âm, tiếng ồn; chế độ ghi âm đa dạng; khả năng kết nối với các thiết bị khác
nhau; khả năng điều chỉnh tốc máy ghi âm nhanh hơn/chậm hơn
|
|
3
|
Máy ảnh kèm ống Lens
|
Chiếc
|
2 chiếc/đơn vị
|
Các đơn vị thuộc Bộ có
trang thông tin chuyên ngành để chụp ảnh tư liệu, trang bị cho hoạt động viết
bài đưa lên trang thông tin và lưu trữ tư liệu
|
Bao gồm đầy đủ phụ kiện,
thiết bị bảo vệ và chống ẩm
|
|
4
|
Máy quay phim
|
Chiếc
|
2 chiếc/đơn vị
|
Các đơn vị thuộc Bộ có
trang thông tin chuyên ngành để ghi hình tư liệu, trang bị cho hoạt động viết
bài đưa lên trang thông tin và lưu trữ tư liệu
|
Bao gồm đầy đủ phụ kiện,
thiết bị bảo vệ và chống ẩm
|
|
5
|
Máy in chứng chỉ, thẻ
hành nghề
|
Chiếc
|
2 chiếc/đơn vị
|
Cục Bổ trợ tư pháp để
in chứng chỉ, thẻ hành nghề
|
Máy in tự động căn chỉnh
lề giấy chính xác 100%, tự động Load giấy-máy in theo mặt phẳng không làm hư,
máy in nhỏ gọn, độ ồn thấp
|
|
6
|
Máy scan
|
Chiếc
|
4 chiếc/đơn vị
|
Các đơn vị thuộc Bộ để
phục vụ công tác lưu trữ thông tin
|
Quét được nhiều cấu
hình, mật độ điểm ảnh, tốc độ cao, sắc nét, nạp giấy tự động
|
|
7
|
Máy photocopy siêu tốc
|
Chiếc
|
1 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Bộ phục vụ
sao, lưu trữ tài liệu. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia để phục vụ hoạt động
cấp phiếu lý lịch tư pháp
|
Tốc độ sao chụp ≥ 80 bản/phút,
có chức năng đảo mặt bản gốc và đảo mặt bản chụp, độ phân giải tối thiểu ≥
600x600 dpi
|
|
8
|
Máy tính xách tay
chuyên dùng
|
Chiếc
|
10 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Bộ để phục vụ
các cuộc họp
|
Kết nối mạng, bản quyền
hệ điều hành
|
|
3 chiếc/đơn vị
|
Các Vụ, Viện Khoa học
pháp lý, Thanh tra Bộ, các Cục thuộc Bộ phục vụ tổ chức các hội nghị, hội thảo,
các đoàn đi công tác, tập huấn, thanh tra, kiểm tra
|
|
9
|
Máy vi tính để bàn
chuyên dùng phục vụ hoạt động chuyên môn đặc thù
|
Bộ
|
2 bộ/đơn vị
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính cập nhập dữ liệu dự toán ngân sách chi thường xuyên và dự toán chi đầu
tư vào Hệ thống TABMIS
|
Kết nối mạng, bản quyền
hệ điều hành
|
|
2 bộ/đơn vị
|
Văn phòng Bộ phục vụ
xây dựng kho dữ liệu về hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp: nhập, chọn lọc dữ liệu
đầu vào như: video, xuất bản phẩm điện tử, hình ảnh...
|
Cấu hình và ổ cứng dung
lượng cao
|
|
1 bộ/đơn vị
|
Trung tâm thông tin thư
viện - Viện Khoa học pháp lý dùng để xử lý các chế bản đặc san thông tin khoa
học pháp lý
|
Kết nối mạng, bản quyền
hệ điều hành, bộ xử lý tối thiểu: Intel core i7 đời mới, card đồ họa rời
|
|
10
|
Máy vi tính để bàn
chuyên dùng phục vụ soạn thảo tài liệu mật
|
Bộ
|
7 bộ/đơn vị
|
Văn phòng Bộ dùng soạn
thảo các văn bản mật
|
Thông thường
|
|
4 bộ/đơn vị
|
Các Vụ, Viện Khoa học
pháp lý, Trung tâm Lý lịch Tư pháp quốc gia, Thanh tra Bộ, các Cục thuộc Bộ
và Văn phòng Đảng - Đoàn thể dùng soạn thảo các văn bản mật
|
Thông thường
|
|
11
|
Máy in phục vụ in ấn
tài liệu mật
|
Chiếc
|
7 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Bộ dùng để in
các văn bản mật
|
Thông thường
|
|
4 chiếc/đơn vị
|
Các Vụ, Viện Khoa học
pháp lý, Trung tâm Lý lịch Tư pháp quốc gia, Thanh tra Bộ, các Cục thuộc Bộ
và Văn phòng Đảng - Đoàn thể dùng in các văn bản mật
|
Thông thường
|
|
12
|
Máy hủy tài liệu mật
|
Chiếc
|
7 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Bộ dùng hủy
các văn bản mật
|
Thông thường
|
|
4 chiếc/đơn vị
|
Các Vụ, Viện Khoa học
pháp lý, Trung tâm Lý lịch Tư pháp quốc gia, Thanh tra Bộ, các Cục thuộc Bộ
và Văn phòng Đảng - Đoàn thể dùng hủy các văn bản mật
|
Thông thường
|
|
13
|
Máy in màu
|
Chiếc
|
1 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Bộ dùng để in
tài liệu có hình ảnh
|
In màu laser hoặc in
phun 2 mặt
|
|
14
|
Tủ đựng bảo quản thiết
bị điện tử
|
Chiếc
|
5 chiếc/đơn vị
|
Văn phòng Bộ dùng đựng
các thiết bị điện tử
|
Khoảng RH: 25-55RH;
dung tích 125l
|
|
1 chiếc/đơn vị
|
Các đơn vị thuộc Bộ được
trang bị các thiết bị điện tử
|
|
15
|
Máy chiếu, màn chiếu
|
Bô
|
01 bộ/phòng họp
|
Văn phòng Bộ phục vụ
các cuộc họp
|
Thông thường, công suất
phù hợp với quy mô của từng phòng
|
|
16
|
Hệ thống âm thanh
|
|
17
|
Hệ thống camera giám
sát
|
Bộ
|
1 bộ/đơn vị
|
Văn phòng Bộ và các đơn
vị thuộc Bộ có trụ sở riêng để giám sát an ninh tại cơ quan
|
Khả năng hoạt động 24/7,
bền bỉ, ổn định trong nhiều môi trường khác nhau
|
|
18
|
Hệ thống điều hòa, hút ẩm
|
Hệ thống
|
1 hệ thống/đơn vị
|
Trung tâm thông tin,
thư viện (Viện Khoa học pháp lý) dùng để bảo quản sách ở thư viện
|
Thông thường, công suất
phù hợp với quy mô thiết kế
|
|
19
|
Hệ thống tủ đựng hồ sơ,
tài liệu
|
Hệ thống
|
1 hệ thống/đơn vị
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Văn
phòng Đảng - Đoàn thể dùng lưu trữ hồ sơ cán bộ, công chức, đảng viên; Văn
phòng Bộ lưu trữ các văn bản của Bộ
|
Hệ thống tủ hồ sơ di động,
có thể lắp đặt thêm khoang tủ (nếu cần)
|
|
20
|
Hệ thống giá sách
|
Hệ thống
|
1 hệ thống/đơn vị
|
Trung tâm thông tin,
thư viện (Viện Khoa học pháp lý) dùng đựng sách ở thư viện
|
Phù hợp với quy mô thiết
kế, điều chỉnh được kích thước theo từng ngăn
|
Quyết định 1335/QĐ-BTP năm 2022 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp quản lý
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1335/QĐ-BTP ngày 10/06/2022 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp quản lý
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2024
Ban hành:
25/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2022
Ban hành:
07/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2022
Ban hành:
05/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2021
Ban hành:
19/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2019
Ban hành:
07/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2018
Ban hành:
31/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2018
Ban hành:
26/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2018
Ban hành:
16/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2017
Ban hành:
21/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
8.537
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|