|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2017/NQ-HĐND
|
Bạc
Liêu, ngày 07 tháng 12 năm 2017
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CHIA NGUỒN THU TIỀN CHẬM NỘP CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG TỈNH BẠC LIÊU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà
nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp
chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số
324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017.
Căn cứ Thông tư số
342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 247/TTr-UBND
ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phân chia
nguồn thu tiền chậm nộp cho các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu; báo cáo
thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho các cấp ngân
sách địa phương tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều
chỉnh: Quy định phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho các cấp ngân sách địa
phương.
b) Đối tượng áp
dụng:
- Các cơ quan
Nhà nước, các tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã.
- Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn
thu tiền chậm nộp.
2. Nguyên
tắc phân chia các khoản thu tiền chậm nộp:
a) Hạn chế phân
chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp; hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ
phân chia khác nhau đối với từng khoản thu cũng như giữa các đơn vị hành chính
trên địa bàn. Nguồn thu tiền chậm nộp gắn với cấp nào quản lý thì phân chia cho
ngân sách cấp đó.
b) Phân chia
nguồn thu tiền chậm nộp gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý nguồn thu của từng
cấp.
3. Nội
dung phân chia nguồn thu tiền chậm nộp giữa các cấp ngân sách:
a) Đối với
khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng
theo từng tiểu mục quy định tại Thông tư số 324/2016/TT- BTC ngày 21 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Thực hiện phân chia theo khoản thu phát
sinh tiền chậm nộp.
b) Đối với
khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng, nhưng không được hạch
toán riêng theo từng khoản thu:
- Tiền chậm nộp
các khoản thuế môn bài, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất,
thu khác và các khoản khác không được hạch toán riêng theo từng khoản thu: cấp
tỉnh quản lý thu thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%; cấp huyện quản lý thu thì
ngân sách cấp huyện hưởng 100%; cấp xã quản lý thu thì ngân sách cấp xã hưởng
100%.
- Tiền chậm nộp
thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh khác trong nước còn lại
do tổ chức thuộc Cục thuế quản lý nộp ngân sách thì ngân sách cấp tỉnh hưởng
100%; do Chi cục thuế quản lý nộp ngân sách thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
c) Các khoản
thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp Trung ương quản lý nộp ngân sách, nhưng
địa phương được hưởng thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Bạc Liêu Khóa IX kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu
lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở Tài chính, Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo
- Tin học;
- Lưu (NH).
|
CHỦ TỊCH
Lê Thị Ái Nam
|