|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 772/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
21 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH
QUYẾT ĐỊNH ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TỪ CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 7343/TTr-SNN ngày 19/12/2024 và Công văn số
418/SNNMT-CCTL ngày 13/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp
có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi; cơ quan, tổ chức có liên
quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; tổ
chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối
với đất trồng lúa:
|
TT
|
Vùng và biện
pháp công trình
|
Mức giá
(1.000
đồng/ha/vụ)
|
|
I
|
Vùng miền núi
|
|
|
1
|
Tưới tiêu bằng động lực (Máy bơm)
|
1.811
|
|
2
|
Tưới tiêu bằng trọng lực (Tự chảy)
|
1.267
|
|
3
|
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
1.539
|
|
II
|
Vùng đồng bằng
|
|
|
1
|
Tưới tiêu bằng động lực (Máy bơm)
|
1.409
|
|
2
|
Tưới tiêu bằng trọng lực (Tự chảy)
|
986
|
|
3
|
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
1.197
|
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức
giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng
lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực
thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì
mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối
với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu
trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30%
mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu,
cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối
với đất trồng lúa.
3. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng
2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa
và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
|
TT
|
Các đối tượng
dùng nước
|
Đơn vị
|
Mức giá theo
các biện pháp công trình
|
|
Bơm
|
Hồ đập, kênh
cống
|
|
1
|
Cấp nước cho chăn nuôi
|
đồng/m³
|
1.320
|
900
|
|
2
|
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
|
đồng/m³
|
840
|
600
|
|
đồng/m2
mặt thoáng/năm
|
250
|
|
3
|
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây
ăn quả, hoa và cây dược liệu
|
đồng/m³
|
1.020
|
840
|
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi
dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với
cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài
ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được mét khối (m³) thì tính
theo diện tích hecta (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ
vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của
tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Mức giá quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản
4, khoản 5 Điều này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được
tính từ vị trí công trình đầu mối của công trình thủy lợi theo phân cấp đến vị
trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác, cá nhân dùng nước. Mức giá này không có
thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Mức giá quy định tại Điều 3 Quyết định này làm
căn cứ để đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý khai thác công trình thủy
lợi theo quy định.
2. Các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi phải thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định
pháp luật về giá.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi Trường; Chi Cục trưởng Chi Cục thuế khu
vực XIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công
ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi Khánh Hòa; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TLe.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Thiệu
|