|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3573/QĐ-UBND
|
Bình Dương, ngày
12 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH DƯƠNG NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 01 năm 2017;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Tờ trình số 3951/TTr-SNN ngày 26 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo
Quyết định này Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh
Bình Dương năm 2025.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh
và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo
kết quả thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài
chính, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và
Truyền hình, Báo Bình Dương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký./.
|
Nơi nhận:
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Cục Thú y, Cục Thủy sản;
- Như Điều 3;
- Chi cục Thú y vùng VI;
- Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản;
- LĐVP, Thi, TH;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Mai Hùng Dũng
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG,
CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 3573/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
PHẦN A. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DỊCH
BỆNH, SẢN XUẤT VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NĂM 2024
Theo số liệu điều tra của Cục Thống kê tỉnh Bình
Dương, đến tháng 6 năm 2023, tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn tỉnh là 255,5 ha với sản lượng 1.762,2 tấn. Quy mô nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn tỉnh đa số là quy mô nhỏ với thủy sản nuôi chủ yếu là thủy sản thương
phẩm truyền thống như cá lóc, cá trê, cá diêu hồng, cá rô...và thủy sản với mục
đích làm cảnh.
Trong năm 2024, trên địa bàn tỉnh không xảy ra dịch
bệnh trên động vật thủy sản. Tuy vậy, thực tế giá sản phẩm thủy sản tiêu thụ thị
trường trong nước không ổn định, luôn biến động và có thời điểm giá giảm thấp,
lợi nhuận thấp, trong khi chi phí đầu vào tăng, rủi ro trong sản xuất do các yếu
tố thời tiết, khí hậu và môi trường ngày càng lớn,... Mặt khác, người dân chưa
thật sự an tâm đầu tư vào các mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, nên diện
tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản đã giảm.
Hiện nay, trong bối cảnh ngành Thủy sản thực hiện
tái cấu trúc theo hướng phát triển bền vững và gia tăng giá trị, công tác
phòng, chống dịch bệnh trên động vật thủy sản đã và đang được các ngành, các cấp
hết sức quan tâm chỉ đạo nhằm quản lý tốt môi trường, hạn chế dịch bệnh, bảo vệ
môi trường sinh thái.
PHẦN B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
I. CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MỘT SỐ
DỊCH BỆNH NGUY HIỂM TRÊN THỦY SẢN NUÔI
1. Mục đích và yêu cầu
a) Mục đích
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chỉ đạo của Chính
phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản.
Chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh động vật thủy sản nhằm phục vụ công tác quản lý, giám sát, theo dõi, dự
tính, dự báo, thông tin chính xác dịch bệnh để chủ động phòng, chống hiệu quả
các loại dịch bệnh động vật thủy sản. Phát hiện khống chế, dập tắt dịch bệnh
ngay khi còn ở diện hẹp; Chuẩn bị đầy đủ các phương án, nguồn nhân lực, vật lực
để sẵn sàng ứng phó nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm các loại dịch bệnh mới;
Hướng tới phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, bảo vệ sức khỏe người dân và
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về phòng,
chống dịch bệnh cũng như tác hại của dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; trách
nhiệm của người nuôi, các cấp chính quyền trong công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ nguồn nước.
b) Yêu cầu
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra,
đôn đốc và chủ động thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản của các cấp, các ngành và người nuôi trồng thủy sản, hạn chế
tối đa thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
Đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của chính quyền địa phương, đội ngũ cán bộ quản lý và
người nuôi trồng thủy sản về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
tăng cường và củng cố hệ thống giám sát dịch bệnh thủy sản từ cấp tỉnh đến cấp
xã và từng bước đến hộ nuôi trồng thủy sản tại một số vùng nuôi tập trung.
2. Nội dung
a) Thông tin, tuyên truyền
Tăng cường thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về thú y, quán triệt việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong công tác
thú y thủy sản và nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn người nuôi áp dụng các biện
pháp phòng chống dịch bệnh thủy sản, đẩy mạnh việc giám sát chủ động, xây dựng
cơ sở an toàn dịch bệnh (đặc biệt các cơ sở sản xuất giống thủy sản) theo quy định
tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
Hình thức tuyên truyền: Tuyên truyền thông qua các
hội nghị, hội thảo với đối tượng chủ yếu là tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động nuôi trồng thủy sản; tuyên truyền trên Báo Bình Dương, Đài phát thanh
và Truyền hình qua hình thức phóng sự...
b) Giám sát dịch bệnh thủy sản
Thực hiện theo Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày
24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống
một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021-2030 và Thông tư
số 04/2016/TT- BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.
Giám sát bị động: (lấy mẫu xét
nghiệm, điều tra dịch tễ học khi phát hiện thủy sản bệnh, chết chưa xác định được
tác nhân gây bệnh)
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh con giống
và nuôi thương phẩm động vật thủy sản cần tuân thủ các quy định về điều kiện cơ
sở nuôi, xử lý nước thải, chất thải theo quy định, áp dụng quy trình kỹ thuật
nuôi, quản lý chăm sóc ao nuôi (VietGAP, GlobalGAP,...); áp dụng các biện pháp
khai báo dịch bệnh, hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho thủy sản nhằm giảm thiểu
nguy cơ mắc bệnh; áp dụng các các biện pháp phòng bệnh, chống dịch, xử lý ổ dịch
theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi,
Thú y và Thủy sản); định kỳ kiểm tra ao, hồ nuôi thủy sản, xử lý động vật trung
gian truyền bệnh; thu mẫu gửi xét nghiệm trong trường hợp nghi ngờ có dịch bệnh
phát sinh; xử lý động vật thủy sản nghi mắc bệnh, mắc bệnh, chết; vệ sinh, tiêu
độc, khử trùng và áp dụng các biện pháp xử lý ao hồ, lồng, bè nuôi thủy sản,
môi trường nước, thức ăn, phương tiện, dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi,...
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục
Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản) và các đơn vị, cá nhân liên quan theo dõi, giám
sát, xác minh thông tin dịch bệnh, lấy mẫu bệnh phẩm; mẫu môi trường để xét
nghiệm phát hiện mầm bệnh khi nhận được thông tin thủy sản nghi mắc bệnh nguy
hiểm xảy ra hoặc chết bất thường; đồng thời thực hiện báo cáo theo quy định và
hướng dẫn tổ chức thực hiện các biện pháp bao vây khống chế kịp thời; huy động
hóa chất, vật tư khử trùng triệt để các khu vực xảy ra dịch bệnh.
Giám sát chủ động:
Công tác giám sát thực hiện chủ yếu với giống thủy
sản và thủy sản thương phẩm đang là các đối tượng nuôi chính trên địa bàn tỉnh
(cá lóc, cá chép, cá trắm cỏ, cá rô phi, trê, cá sặc rằn...). Tổ chức giám sát
chủ động tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống, cơ sở, vùng nuôi thương phẩm;
xây dựng và thực hiện kế hoạch lấy mẫu, tổ chức xét nghiệm tác nhân gây bệnh
nguy hiểm và bệnh thường gặp trên thủy sản; kịp thời cảnh báo nguy cơ dịch bệnh,
hướng dẫn các biện pháp xử lý, khoanh vùng, cụ thể như sau:
- Bệnh do Tilapia lake virus (TiLV); bệnh xuất huyết
mùa xuân ở cá chép (SVC); bệnh do Koi Herpes virus (KHV), bệnh nhiễm khuẩn do
vi khuẩn Streptococcus, bệnh do vi khuẩn Aeromonas, bệnh do vi
khuẩn Pseudomonas, nấm... Tiến hành phân lập và định danh vi sinh vật đối
với các trường hợp dương tính, làm kháng sinh đồ cho mẫu phân lập được đối với
các loại kháng sinh được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (trong trường hợp
cần thiết).
- Một số tác nhân gây bệnh nguy hiểm khác, bệnh mới
nổi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tổ chức giám sát chủ động, các biện pháp ứng phó, xử
lý nhằm ngăn chặn tác nhân gây bệnh nguy hiểm, bệnh mới nổi.
Kiểm tra các chỉ tiêu trong môi trường ao nuôi phục
vụ công tác cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản và cảnh báo dịch bệnh thủy
sản.
Tổ chức xác định tác nhân gây bệnh trên động vật thủy
sản tại một số hồ, ao, cơ sở nuôi trồng thủy sản khi có hiện tượng động vật thủy
sản chết bất thường.
Xử lý kết quả giám sát:
Tổ chức điều tra dịch tễ và hướng dẫn các biện pháp
xử lý nhằm loại bỏ tác nhân gây bệnh trong trường hợp mẫu xét nghiệm có kết quả
dương tính với tác nhân gây bệnh nguy hiểm.
Thực hiện xử lý, khống chế dịch bệnh theo đúng quy
định tại Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản. Công
tác tiếp nhận thông tin dịch bệnh, tiến hành điều tra và xử lý, khống chế dịch
bệnh đảm bảo nhanh chóng, xử lý ổ dịch triệt để, tránh lây lan đối với các loại
dịch bệnh nguy hiểm thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch.
c) Điều tra ổ dịch và xử lý dịch bệnh
Điều tra ổ dịch:
Cơ quan thú y cấp tỉnh thực hiện điều tra ổ dịch
theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 của Thông
tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ; tổ chức lấy mẫu xét nghiệm theo quy định tại Điều 14
và báo cáo tình hình dịch bệnh theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
04/2016/TT-BNNPTNT .
Xử lý dịch bệnh:
Chủ cơ sở nuôi, người phát hiện thủy sản mắc bệnh,
có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh hoặc chết nhiều không rõ nguyên nhân, hoặc
chết nhiều do môi trường, thời tiết có trách nhiệm báo cho cơ quan chuyên ngành
thú y và chính quyền địa phương gần nhất để được tư vấn, lấy mẫu chẩn đoán xác
minh dịch bệnh. Đồng thời phải thực hiện theo các quy định tại Luật Thú y, Luật
Thủy sản; áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng, chống đối với một số bệnh động
vật thủy sản nguy hiểm theo quy định tại Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT .
d) Kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển giống thủy sản
và kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản
Thực hiện nghiêm quy định kiểm dịch, kiểm soát vận
chuyển theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông
tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật thủy sản, Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT và Thông tư số
06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/7/2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
Tăng cường công tác kiểm dịch thủy sản giống, không
để thủy sản giống chưa kiểm dịch lưu thông, vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ trên
địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn cơ sở sản xuất giống thực hiện khai báo
kiểm dịch với cơ quan quản lý nhà nước và thực hiện kiểm dịch con giống trước
khi xuất bán, xét nghiệm bệnh của giống thủy sản theo quy định.
Tăng cường công tác rà soát, hướng dẫn, kiểm tra,
kiểm soát đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, vùng nuôi trồng
thủy sản tập trung trong công tác phòng, chống dịch bệnh và kiểm soát nguồn gốc
xuất xứ; kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn, chế phẩm sinh học,
chất xử lý cải tạo môi trường, thuốc thú y thủy sản, xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm (nếu có).
đ) Công tác kiểm tra
Tăng cường công tác kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra
các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản; các cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản,
thuốc, hóa chất thường dùng trong nuôi trồng thủy sản theo phân công, phân cấp
để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của
pháp luật.
Phối hợp với các tỉnh, thành phố lân cận trong công
tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Kiên quyết xử
lý những trường hợp vi phạm.
Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức các đợt kiểm tra, kiểm
soát nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm trong các hoạt động thủy sản tại khu vực
giáp ranh.
II. CÔNG TÁC QUAN TRẮC, CẢNH
BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1. Thông tin tuyên truyền
Nội dung tuyên truyền: tuyên truyền về tầm quan trọng
của việc quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trong công tác
phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản, qua đó giúp người nuôi chủ động trong
công tác quản lý chất lượng nước trong ao nuôi và phòng ngừa dịch bệnh, đồng thời
phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản.
Hình thức tuyên truyền: tuyên truyền bằng các hình
thức trực quan như pano hoặc băng rôn.
2. Đối tượng quan trắc
Quan trắc môi trường khu vực nguồn nước cấp và ao
nuôi đại diện trong vùng nuôi tập trung của các đối tượng nuôi chính trên địa
bàn tỉnh.
Điểm được quan trắc tại khu vực nguồn nước cấp là ổn
định, đại diện được cho các thủy vực nơi cần quan trắc, điểm quan trắc tại ao
nuôi đại diện mang tính đặc trưng, đại diện cho khu vực có nguy cơ phát sinh,
tác động xấu cho các yếu tố môi trường.
3. Điểm, thông số và tần suất quan trắc
a) Điểm quan trắc
Thực hiện quan trắc, giám sát các thông số môi trường
tại các nguồn nước cấp và ao nuôi tại các vùng nuôi thủy sản trên địa bàn thành
phố Tân Uyên, huyện Phú Giáo, huyện Dầu Tiếng và huyện Bắc Tân Uyên.
Tổng số điểm quan trắc là 28 điểm, gồm huyện Bắc
Tân Uyên (08 điểm), thành phố Tân Uyên (08 điểm), huyện Dầu Tiếng (08 điểm) và
huyện Phú Giáo (04 điểm).
(Có bảng vị trí điểm quan trắc nước mặt kèm theo
- Phụ lục I)
b) Thông số và tần suất quan trắc
Thông số quan trắc: pH, độ trong, COD, DO, BOD, chất
rắn lơ lửng (TSS), hàm lượng nitrit (N-NO2), hàm lượng Nitơ trong
amoni (N-NH4+), NO2-, hàm lượng PO43-,
NO3-, Coliform, kim loại nặng (Chì, thủy ngân, sắt),...
Tần suất quan trắc: 02 lần/năm.
Tùy theo tình hình diễn biến của thời tiết, môi trường
và dịch bệnh xảy ra, Cơ quan Thú y có thể thay đổi tần suất lấy mẫu ở từng khu
vực để xác định nguyên nhân gây hại cho động vật thủy sản nuôi. Tiến hành quan
trắc đột xuất khi có diễn biến bất thường hoặc xảy ra dịch bệnh tại vùng nuôi
thủy sản.
Thời điểm quan trắc tập trung vào thời điểm giao
mùa, thời điểm nắng nóng, thời điểm mưa bão, thời điểm hay xuất hiện dịch bệnh,
mùa vụ sản xuất để tổ chức lấy mẫu nhằm đưa ra các biện pháp cảnh báo kịp thời
phù hợp và hiệu quả cho người nuôi.
4. Phương pháp quan trắc
Quan trắc nhanh: Đối với các chỉ tiêu dễ biến động
trong quá trình bảo quản, mẫu quan trắc bằng các thiết bị đo nhanh môi trường
(test nhanh), các chỉ tiêu đo nhanh bao gồm: pH, nhiệt độ, độ dẫn điện, tổng chất
rắn hòa tan, độ trong của nước.
Quan trắc bằng phương pháp lấy mẫu phân tích tại
phòng thí nghiệm: đối với các chỉ tiêu: pH, COD, DO, BOD, chất rắn lơ lửng
(SS), hàm lượng nitrit (N-NO2), hàm lượng Nitơ trong amoni (N-NH4+),
NO2-, hàm lượng PO43-, NO3-,
Coliform, kim loại nặng (Chì, thủy ngân, sắt),...
5. Công tác xử lý và thông tin kết quả quan trắc
Kết quả quan trắc được Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản) cập nhật, xử lý và thông báo,
hướng dẫn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) có điểm quan
trắc môi trường. Song song đó, báo cáo kết quả quan trắc cho Cục Thủy sản và Cục
Thú y theo quy định.
Kết quả quan trắc chất lượng nước trong nuôi trồng
thủy sản được cập nhật vào hệ thống cảnh báo quốc gia; cảnh báo kịp thời đến người
nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau: Trên trang Thông tin điện tử của Chi cục
Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trên phương tiện thông tin truyền thanh, Báo Bình
Dương, Đài Truyền thanh huyện, thành phố; Đài Phát thanh và Truyền hình,...
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục
Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản) rà soát, tổng hợp cơ sở dữ liệu về thủy sản, trên
cơ sở đó thiết lập cơ sở dữ liệu về quan trắc, cảnh báo môi trường cho các vùng
nuôi trồng thủy sản tập trung được giám sát theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản năm 2025 tổng hợp từ nguồn kinh phí đã được phê duyệt tại Quyết
định số 1847/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 phê duyệt Kế hoạch phòng, chống một số dịch
bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn
2021-2030” và Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 phê duyệt “Kế hoạch
quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình
Dương giai đoạn 2022-2025”.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí dựa trên khả
năng cân đối ngân sách và theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Định mức hỗ trợ cho người nuôi trồng thủy sản thiệt
hại trực tiếp do dịch bệnh xảy ra thực hiện theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND
ngày 17/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Ban hành Quy định cơ chế,
chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản căn cứ
Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản năm 2025 để tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch, chủ động phòng, chống dịch bệnh thủy sản trên địa bàn
tỉnh.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế,
chính sách, văn bản hướng dẫn khi cần thiết để thực hiện tốt công tác phòng, chống
dịch bệnh động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh đúng quy định.
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác kiểm dịch giống,
kinh doanh thuốc, thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản;
sẵn sàng ứng phó với các tình huống khi dịch bệnh xảy ra.
Hướng dẫn chủ cơ sở nuôi trồng, vận chuyển và tiêu
thụ thủy sản thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản theo đúng quy định
của pháp luật. Kịp thời báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật
thủy sản trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
Căn cứ dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, các đơn vị, địa phương có liên quan, Sở Tài chính tham mưu bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch dựa trên khả năng cân đối ngân sách và theo phân cấp
ngân sách hiện hành.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, trao đổi thông tin về các chỉ tiêu chất lượng nước mặt, nước dưới đất,
tình hình khí tượng thủy văn. Định kỳ cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn để làm căn cứ xây dựng và triển khai các biện pháp quản lý nuôi trồng
thủy sản. Đồng thời thông tin diễn biến bất thường của môi trường để phối hợp
khuyến cáo người nuôi trồng thủy sản.
4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh
và Truyền hình, Báo Bình Dương
Thường xuyên phối hợp thông tin, tuyên truyền về
các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên động vật thủy sản; nguy cơ và diễn biến
tình hình khi có dịch bệnh động vật thủy sản xảy ra.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Căn cứ Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy
sản trên địa bàn tỉnh năm 2025, xây dựng kế hoạch của địa phương.
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã giám sát chặt chẽ
các cơ sở sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn. Kiểm
tra, kiểm soát số lượng, chất lượng con giống đưa về địa phương, phối hợp với
các cơ quan chức năng xử lý các trường hợp con giống từ tỉnh khác đưa về địa
phương chưa được kiểm dịch theo quy định; tổng hợp số lượng con giống, diện
tích thả nuôi tại địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan thú y các cấp thực hiện
tốt công tác phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản và điều tra, xử lý ổ dịch,
chống dịch.
Tuyên truyền, phổ biến, khuyến cáo người nuôi trồng
thủy sản thực hiện tốt các quy định về nuôi trồng thủy sản nhằm giảm tác động xấu
tới môi trường; thông báo kịp thời kết quả quan trắc môi trường và các biện
pháp hướng dẫn xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của cơ quan chuyên môn.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình
nuôi trồng thủy sản tại địa phương, nhằm phát hiện và phối hợp xử lý kịp thời
các tình xuống xảy ra trong nuôi trồng thủy sản.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp, lãnh đạo các Sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm
túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có
khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp chung) để xem xét, chỉ đạo theo
quy định./.
PHỤ LỤC I
VỊ TRÍ ĐIỂM QUAN TRẮC NƯỚC MẶT
(Kèm theo Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản trên địa bàn
tỉnh Bình Dương năm 2024 được phê duyệt tại Quyết định số 3573/QĐ-UBND ngày
12/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Vị trí
|
Tọa độ
|
Cơ sở lựa chọn
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
|
01
|
DT1
|
Thanh Tuyền, huyện
Dầu Tiếng
|
11°09'40.5"
|
106°27'08.4"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
02
|
DT2
|
Minh Hòa, Dầu Tiếng
|
11°27'22.7"
|
106°25'25.7"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
03
|
DT3
|
Minh Hòa, huyện Dầu
Tiếng
|
11°25'16.4"
|
106°26'35.4"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
04
|
DT4
|
TT. Dầu Tiếng, huyện
Dầu Tiếng
|
11°15'47.6"
|
106°21'35.1"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
05
|
DT5
|
Xã Thanh An, huyện
Dầu Tiếng
|
11°13'46.9"
|
106°24'23.1"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
06
|
DT6
|
Xã Thanh An, huyện
Dầu Tiếng
|
11°13'40.7"
|
106°24'17.7"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
07
|
DT7
|
Xã Thanh An, huyện
Dầu Tiếng
|
11°13'46.9"
|
106°24'23.4"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
08
|
DT8
|
Xã Thanh An, huyện
Dầu Tiếng
|
11°13'46.8"
|
106°24'23.4"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
09
|
PG1
|
Xã Tam Lập, huyện
Phú Giáo
|
11°17'06.6"
|
106°49'42.1"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
10
|
PG2
|
Xã Tam Lập, huyện
Phú Giáo
|
11°15'23.9"
|
106°51'07.0"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
11
|
PG3
|
Xã Phước Hòa, huyện
Phú Giáo
|
11°12'40.2"
|
106°45'46.9"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
12
|
PG4
|
Xã Phước Hòa, huyện
Phú Giáo
|
11°25'18.0"
|
106°43'13.4"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
13
|
BTU1
|
Xã Tân Mỹ, huyện Bắc
Tân Uyên
|
11°05'07.3"
|
106°53'52.0"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
14
|
BTU2
|
Xã Tân Mỹ, huyện Bắc
Tân Uyên
|
11°05'19.1"
|
106°53'38.7"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
15
|
BTU3
|
Xã Thường Tân, huyện
Bắc Tân Uyên
|
11°02'53.1"
|
106°54'14.2"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
16
|
BTU4
|
Xã Thường Tân, huyện
Bắc Tân Uyên
|
11°02'52.0"
|
106°54'39.6"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
17
|
BTU5
|
Xã Thường Tân, huyện
Bắc Tân Uyên
|
11°02'41.7"
|
106°54'31.4"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
18
|
BTU6
|
Xã Lạc An, huyện Bắc
Tân Uyên
|
11°05'23.6"
|
106°53'43.9"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
19
|
BTU7
|
Xã Lạc An, huyện Bắc
Tân Uyên
|
11°05'25.5"
|
106°53'54.5"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
20
|
BTU8
|
Xã Lạc An, huyện Bắc
Tân Uyên
|
11°05'52.4"
|
106°54'06.3"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
21
|
TU1
|
Phường Thái Hòa,
TX. Tân Uyên
|
11°05'52.4"
|
106°54'06.3"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
22
|
TU2
|
Phường Thái Hòa,
TX. Tân Uyên
|
10°05'41.5"
|
106°46'17.7"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
23
|
TU3
|
Phường Thái Hòa,
TX. Tân Uyên
|
10°58'31.7"
|
106°46'18.2"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
24
|
TU4
|
Phường Thái Hòa,
TX. Tân Uyên
|
10°58'31.3"
|
106°46'16.9"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
25
|
TU5
|
Phường Thái Hòa,
TX. Tân Uyên
|
10°58'30.7"
|
106°46'18.6"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
26
|
TU6
|
Phường Thái Hòa,
TX. Tân Uyên
|
10°58'57.0"
|
106°45'52.0"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
27
|
TU7
|
Phường Thái Hòa,
TX. Tân Uyên
|
10°58'56.0"
|
106°45'37.6"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|
|
28
|
TU8
|
Phường Thái Hòa,
TX. Tân Uyên
|
10°58'50.0"
|
106°45'33.8"
|
Nuôi trồng thủy sản
tập trung
|