Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3015/QĐ-BNNMT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Trần Thanh Nam
Ngày ban hành: 04/08/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3015/QĐ-BNNMT

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH “QUY TRÌNH KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI QUẢ SẦU RIÊNG TƯƠI XUẤT KHẨU”

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm (ATTP) trên quả sầu riêng tươi xuất khẩu” kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày được ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở An toàn thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Quyền Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/tp trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ:
- Lưu: VT, CCPT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Thanh Nam

 

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI QUẢ SẦU RIÊNG TƯƠI XUẤT KHẨU

(Kèm theo Quyết định số 3015/QĐ-BNNMT ngày 04/08/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. YÊU CẦU CHUNG

1. Phạm vi áp dụng

Quy trình này hệ thống hoá các yêu cầu về:

1.1 Kiểm soát an toàn thực phẩm đối với quả sầu riêng tươi trong toàn bộ quá trình sản xuất từ trồng trọt, thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, đóng gói, xuất khẩu.

1.2 Hoạt động đăng ký, thẩm định, chứng nhận ATTP cho các lô hàng quả sầu riêng tươi dùng làm thực phẩm xuất khẩu.

2. Đối tượng áp dụng

2.1 Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là cơ sở) tham gia chuỗi sản xuất, xuất khẩu quả sầu riêng tươi dùng làm thực phẩm xuất khẩu, bao gồm cả thương nhân thương mại (không có hoạt động đóng gói, chế biến) đứng tên là chủ hàng xuất khẩu.

2.2 Các cơ quan thẩm quyền quản lý về điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở tham gia chuỗi sản xuất, xuất khẩu quả sầu riêng tươi xuất khẩu; thẩm định và chứng nhận ATTP cho lô hàng quả sầu riêng tươi xuất khẩu.

2.3 Cơ sở kiểm nghiệm thực hiện phân tích, kiểm nghiệm đối với quả sầu riêng tươi phục vụ cho hoạt động chứng nhận ATTP xuất khẩu.

3. Các cơ quan thẩm quyền quản lý về điều kiện bảo đảm ATTP

3.1 Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm quyền chịu trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, giám sát ATTP, kiểm tra việc thực hiện ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn đối với cơ sở trồng trọt, vùng trồng, cơ sở đóng gói, bảo quản, vận chuyển sầu riêng tươi xuất khẩu.

3.2 Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện kiểm tra, chứng nhận nhà nước về an toàn thực phẩm đối với lô hàng có nguồn gốc thực vật xuất khẩu theo quy định của Việt Nam và thị trường nhập khẩu trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan thẩm quyền thị trường nhập khẩu.

II. CƠ SỞ TRỒNG TRỌT, VÙNG TRỒNG

1. Cơ sở trồng trọt

1.1 Đáp ứng yêu cầu về điều kiện bảo đảm ATTP quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật An toàn thực phẩm.

1.2 Đáp ứng yêu cầu về truy xuất nguồn gốc và thu hồi, xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

1.3 Cơ sở trồng trọt:

a) Được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm ATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT; hoặc

b) Được kiểm tra ATTP với tần suất không quá 01 lần/năm trong trường hợp cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000), thực hành nông nghiệp tốt (GAP) hoặc tương đương còn hiệu lực; hoặc

c) Thực hiện ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn và được kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định phương thức quản lý điều kiện ATTP đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

2. Vùng trồng

2.1 Vùng trồng có các cơ sở trồng trọt đáp ứng yêu cầu nêu tại khoản 1 mục II Quy trình này.

2.2 Vùng trồng được kiểm tra, giám sát và cấp mã số theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói.

III. BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN ĐẾN CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

1. Đáp ứng yêu cầu về điều kiện bảo đảm ATTP quy định tại Điều 20, Điều 21 Luật An toàn thực phẩm.

2. Đáp ứng yêu cầu về truy xuất nguồn gốc và thu hồi, xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT- BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

3. Cơ sở đóng gói sầu riêng tươi xuất khẩu có trách nhiệm kiểm tra và giám sát quá trình bảo quản, vận chuyển sầu riêng đảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu nêu tại khoản 1, khoản 2 Mục III Quy trình này.

IV. CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

1. Đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm ATTP quy định tại Điều 19 Luật An toàn thực phẩm.

2. Đáp ứng yêu cầu về truy xuất nguồn gốc và thu hồi, xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

3. Được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm ATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hoặc được kiểm tra ATTP theo quy định tại Điều 69, 70 Luật An toàn thực phẩm, khoản 20 Điều 1 Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT đối với các cơ sở thuộc đối tượng nêu tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

4. Được kiểm tra, giám sát và cấp mã số theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói.

V. THƯƠNG NHÂN THƯƠNG MẠI

1. Có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp và Điều 7 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 4/1/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

2. Thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm sầu riêng tươi không đảm bảo an toàn theo các quy định tại Điều 54, Điều 55 Luật An toàn thực phẩm và Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

VI. CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM

1. Được cấp giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp trong trường hợp lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP đối với lô hàng sầu riêng tươi xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.

2. Được chỉ định theo quy định của pháp luật trong trường hợp lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP đối với lô hàng sầu riêng tươi xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam để phục vụ kiểm tra, cấp chứng nhận nhà nước về ATTP cho lô hàng trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan thẩm quyền thị trường nhập khẩu.

VII. SẢN PHẨM SẦU RIÊNG TƯƠI XUẤT KHẨU

1. Được sản xuất, thu hoạch từ cơ sở trồng trọt, vùng trồng được kiểm tra, giám sát, cấp mã số và có tên trong danh sách được Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu công nhận trong trường hợp có yêu cầu lập danh sách; được bảo quản, vận chuyển đáp ứng theo các yêu cầu nêu tại mục II, mục III Quy trình này.

2. Được phân loại, đóng gói, ghi nhãn tại cơ sở đóng gói đáp ứng theo yêu cầu nêu tại mục IV Quy trình này và có tên trong danh sách được Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu công nhận trong trường hợp có yêu cầu lập danh sách.

3. Được ghi nhãn đáp ứng quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về ghi nhãn hàng hoá, Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 43/2017/NĐ-CP và các quy định về ghi nhãn của thị trường nhập khẩu tương ứng.

4. Đáp ứng chỉ tiêu tồn dư kim loại nặng quy định tại Quy chuẩn QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm; chỉ tiêu tồn dư thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Thông tư số 50/2016/TT-BYT của Bộ Y tế về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm và các quy định có liên quan về danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sầu riêng của thị trường nhập khẩu tương ứng.

VIII. KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN ATTP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SẦU RIÊNG TƯƠI XUẤT KHẨU

1. Trường hợp cơ quan thẩm quyền thị trường nhập khẩu có yêu cầu cơ quan thẩm quyền Việt Nam kiểm tra, cấp chứng nhận nhà nước về ATTP cho lô hàng xuất khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ tới Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện kiểm tra, chứng nhận nhà nước về an toàn thực phẩm đối với lô hàng có nguồn gốc thực vật xuất khẩu theo quy định tại Thông tư 44/2018/TT-BNNPTNT về kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật xuất khẩu và Thông tư 12/2025/TT- BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.

2. Trường hợp cơ quan thẩm quyền thị trường nhập khẩu không yêu cầu cơ quan thẩm quyền Việt Nam kiểm tra, cấp chứng nhận nhà nước về ATTP cho lô hàng xuất khẩu nhưng có yêu cầu tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, chủ hàng thực hiện đăng ký, chứng nhận ATTP cho lô hàng xuất khẩu theo đúng quy định và tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền thị trường nhập khẩu.

3. Trường hợp không có yêu cầu của cơ quan thẩm quyền thị trường nhập khẩu, chủ hàng thực hiện đăng ký, chứng nhận ATTP cho lô hàng xuất khẩu theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (nếu có).

4. Danh mục các quy định, yêu cầu, tiêu chuẩn về đảm bảo ATTP của một số thị trường nhập khẩu cập nhật đến nay tại Phụ lục 1 kèm theo.

5. Hướng dẫn lấy mẫu đối với lô hàng sầu riêng tươi xuất khẩu tại Phụ lục 2 kèm theo.

IX. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

1. Cơ sở trồng trọt, vùng trồng

1.1  Tuân thủ các yêu cầu tại khoản 1, khoản 2 mục II Quy trình này.

1.2  Khuyến khích các cơ sở xây dựng, áp dụng các Chương trình quản lý chất lượng tiên tiến như Quy phạm thực hành nông nghiệp tốt (GAP),… hoặc tương đương; khuyến khích cơ sở có biện pháp tự kiểm soát, kiểm nghiệm đối với các yếu tố đầu vào quá trình sản xuất (đất trồng, nước tưới,…), vật tư nông nghiệp đầu vào (giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,...).

2. Cơ sở đóng gói

2.1  Tuân thủ các yêu cầu tại khoản 3 mục III, mục IV Quy trình này.

2.2  Khuyến khích cơ sở xây dựng, áp dụng các Chương trình quản lý chất lượng tiên tiến như Quy phạm sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000,… hoặc tương đương; khuyến khích cơ sở có biện pháp tự kiểm soát, kiểm nghiệm đối với các cơ sở trồng trọt, vùng trồng cung cấp nguyên liệu.

3. Thương nhân thương mại

Tuân thủ các yêu cầu tại mục V Quy trình này.

4. Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường

4.1  Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Quy trình này.

4.2  Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ về ATTP đối với các cơ quan quản lý ATTP tại địa phương nhằm đảm bảo đáp ứng năng lực thực hiện các nhiệm vụ được giao.

4.3  Cập nhật, phổ biến kịp thời các yêu cầu, quy định của thị trường nhập khẩu về bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phương pháp kiểm nghiệm; trao đổi, đàm phán, tiến tới công nhận lẫn nhau về năng lực kiểm nghiệm với cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu.

5. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

5.1  Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Quy trình này.

5.2  Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với các cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện kiểm tra, chứng nhận nhà nước về an toàn thực phẩm đối với lô hàng có nguồn gốc thực vật xuất khẩu, cơ quan quản lý về trồng trọt, bảo vệ thực vật và ATTP tại địa phương; tổ chức đào tạo tập huấn triển khai Chương trình giám sát về ATTP đối với sản phẩm sầu riêng tươi xuất khẩu.

5.3  Cập nhật, phổ biến kịp thời các yêu cầu, quy định của thị trường nhập khẩu về bảo đảm an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và truy xuất nguồn gốc.

5.4  Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch giám sát ATTP trong toàn bộ quá trình sản xuất từ trồng trọt, thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, đóng gói phù hợp với tình hình thực tế tại địa bàn.

5.5  Xây dựng bản đồ vùng trồng sầu riêng trong cả nước, tổ chức kiểm tra hoạt động quản lý, cấp, thu hồi mã số vùng trồng của Cơ quan địa phương và công bố danh sách, mã số vùng trồng được Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu công nhận trên phạm vi cả nước.

5.6  Ban hành và hướng dẫn quy trình canh tác bền vững, các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định kỹ thuật; chủ động đánh giá, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sầu riêng trước khi thu hoạch để kịp thời cảnh báo, công khai thông tin về các vùng canh tác không bảo đảm an toàn.

6. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở An toàn thực phẩm tp. Hồ Chí Minh

6.1  Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn nêu tại Điều 20 Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNT).

6.2  Xây dựng kế hoạch và tổ chức lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sầu riêng tươi và xử lý khi kết quả kiểm nghiệm mẫu giám sát không bảo đảm ATTP theo quy định tại Thông tư 08/2016/TT-BNNPTNT.

6.3  Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ cho kiểm tra viên về an toàn thực phẩm tại địa phương, định kỳ kiểm tra, đánh giá năng lực, chất lượng công tác của kiểm tra viên đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo đúng Quy trình này.

6.4  Định kỳ hàng tháng, tổng hợp báo cáo danh sách vùng trồng mới công nhận, cơ sở bao gói xuất khẩu đáp ứng quy trình này để gửi Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổng hợp đề nghị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu công nhận.

7. Cơ quan có thẩm quyền quản lý về điều kiện bảo đảm ATTP

Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn tương ứng theo quy định tại Điều 22 Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNT), Điều 9 Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT, Điều 23 Thông tư 08/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư 44/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Thông tư 12/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC QUY ĐỊNH, YÊU CẦU, TIÊU CHUẨN VỀ ĐẢM BẢO ATTP CỦA MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SẢN PHẨM SẦU RIÊNG TƯƠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3015/QĐ-BNNMT ngày 04 tháng 08 năm 2025)

1. Thị trường Trung Quốc

STT

Nội dung quy định

Quy định của Trung Quốc

I

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất

GB 14881-2013

1

Địa điểm và khu vực xung quanh nhà xưởng

Mục 3

2

Thiết kế và bố trí nhà xưởng

Mục 4

3

Nguồn nước (chất lượng nước đáp ứng tiêu chuẩn GB 5749- 2022)

Mục 5.1.1

4

Hệ thống thoát nước

Mục 5.1.2

5

Phương tiện rửa tay và khử trùng

Mục 5.1.3

6

Hệ thống chứa rác thải

Mục 5.1.4

7

Phương tiện vệ sinh công nhân

Mục 5.1.5

8

Hệ thống thông gió

Mục 5.1.6

9

Hệ thống chiếu sáng

Mục 5.1.7

10

Hệ thống bảo quản

Mục 5.1.8

11

Phương tiện kiểm soát nhiệt độ

Mục 5.1.9

12

Thiết bị sản xuất

Mục 5.2.

13

Quản lý vệ sinh

Mục 6

14

Nguyên liệu, phụ gia và các sản phẩm liên quan đến thực phẩm sản xuất

Mục 7

15

Quản lý an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất (kiểm soát phụ gia theo tiêu chuẩn GB 2760-2024)

Mục 8

16

Hoạt động tự kiểm soát

Mục 9

17

Bảo quản và vận chuyển sản phẩm

Mục 10

18

Thu hồi sản phẩm

Mục 11

19

Đào tạo nội bộ, lưu trữ hồ sơ

Mục 12, 14

20

Lấy mẫu giám sát vi sinh trong quá trình sản xuất

Bảng A.1

II

Giới hạn chất ô nhiễm trong sản phẩm

GB 2762-2022

III

Xác định Cadimi trong thực phẩm

GB 5009 15-2023

IV

Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn

GB 7718-2011

V

Yêu cầu đối với phòng kiểm nghiệm có nhu cầu tham gia kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP quả tươi xuất khẩu sang Trung Quốc

Công thư thông báo của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC), được Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo tại văn bản số 612/TTBVTV-ATTPMT ngày 01/4/2025

VI

Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với quả sầu riêng xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT nước CHXH Chủ nghĩa Việt Nam và Tổng cục Hải quan nước CHND Trung Hoa

 

 

2. Thị trường EU

STT

Nội dung quy định

Quy định của EU

I

Các nguyên tắc và yêu cầu chung an toàn thực phẩm

Quy định (EC) 178/2002

II

Các biện pháp kiểm soát nhà nước để đảm bảo việc áp dụng luật thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, các quy định về sức khỏe và phúc lợi động vật, sức khỏe thực vật và các sản phẩm bảo vệ thực vật

Quy định (EU) 2017/625

III

Biện pháp kiểm soát tăng cường nhập khẩu một số hàng hóa từ nước thứ ba vào EU

Quy định (EU) 2019/1793

IV

Quy định về ghi nhãn

Quy định (EU) 1169/2011

V

Mức giới hạn tối đa đối với chất gây ô nhiễm

Quy định (EC) 2023/915 và các quy định sửa đổi, bổ sung

VI

Mức dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ thực vật và động vật

Quy định (EC) 396/2005

 

PHỤ LỤC 2

HƯỚNG DẪN LẤY MẪU ĐỐI VỚI LÔ HÀNG SẦU RIÊNG TƯƠI ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3015/QĐ-BNNMT ngày 04 tháng 08 năm 2025)

1. Tiêu chuẩn tham chiếu:

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9017:2011 Quả tươi, phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5102:1990 Rau quả tươi - Lấy mẫu

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739: 2015 Sầu riêng tươi

- Các Tiêu chuẩn theo quy định của thị trường nhập khẩu

2. Đánh giá chất lượng

Căn cứ thông tin lô hàng đăng ký, thông tin ghi nhãn sản phẩm (nếu có), thực hiện kiểm tra các chỉ tiêu yêu cầu tối thiểu nêu tại Mục 3.1. TCVN 10739: 2015 Sầu riêng tươi

3. Lấy mẫu:

3.1: Lấy mẫu tại vùng trồng/cơ sở trồng trọt trước khi thu mua

- Dựa trên thông tin đăng ký lô hàng dự kiến thu mua từ vùng trồng, số cơ sở trồng trọt để xác định số mẫu cần lấy

- Các bước tiến hành lấy mẫu theo hướng dẫn tại Mục 6 TCVN 9017:2011 Quả tươi, phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất

3.2: Lấy mẫu lô hàng: áp dụng đối với hoạt động lấy mẫu lô hàng được bảo quản tại cơ sở đóng gói, hoặc lô hàng đã được xếp trên phương tiện vận chuyển (container, …): Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5102:1990, áp dụng cho trường hợp quả sầu riêng (cỡ lớn).

4. Lập Biên bản kiểm tra lô hàng theo quy định; biên bản lấy mẫu và tiến hành niêm phong mẫu, mã hoá/ký hiệu mẫu: tham khảo phụ lục F của TCVN 9017:2011

5. Yêu cầu bảo quản, vận chuyển mẫu theo yêu cầu tại Mục 7 TCVN 9017:2011

6. Phòng kiểm nghiệm được chỉ định thực hiện tiếp nhận mẫu, mã hoá và lập biên bản giao nhận mẫu theo quy trình của phòng kiểm nghiệm để thực hiện phân tích theo yêu cầu của Việt Nam và thị trường nhập khẩu tương ứng.

7. Kết quả kiểm nghiệm được chuyển ngay/cập nhật hệ thống dữ liệu theo yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền để đánh giá xử lý kết quả kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng theo quy định của Việt Nam và thị trường nhập khẩu.

 

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 3015/QD-BNNMT

Hanoi, August 04, 2025

 

DECISION

ISSUANCE OF PROCEDURES FOR CONTROL OF FOOD SAFETY FOR EXPORTED FRESH DURIANS

THE MINSTER OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT

Pursuant to the Law on Food Safety No. 55/2010/QH12 dated June 17, 2010;

Pursuant to the Law on Standards and Technical Regulations No. 68/2006/QH11 dated June 29, 2006;

Pursuant to the Law on Product and Goods Quality No. 05/2007/QH12 dated November 21, 2007;

Pursuant to the Law on Plant Protection and Quarantine No. 41/2013/QH13 dated November 25, 2013;

Pursuant to the Law on Crop Production No. 31/2018/QH14 dated November 19, 2018;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam;

At the request of the Director General of the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development (hereinafter referred to as NAFIQPM),

HEREBY DECIDES:

Article 1. The procedures for control of food safety for exported fresh durians are attached to this Decision.

Article 2. This Decision comes into force from the day on which it is promulgated.

Article 3. The Chief of Ministry Office; the Director General of NAFIQPM; the Director General of Plant Production and Protection Department; the heads of authorities and units under the Ministry; the Directors of Departments of Agriculture and Environment; the Director of Food Safety Department of Ho Chi Minh City; relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Decision./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Tran Thanh Nam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PROCEDURES FOR CONTROL OF FOOD SAFETY FOR EXPORTED FRESH DURIANS

(Attached to Decision No. 3015/QD-BNNMT dated August 04, 2025 of the Ministry of Agriculture and Environment)

I. GENERAL REQUIREMENTS

1. Scope

The procedures prescribed in this document systematize the requirements for:

1.1. Food safety control for fresh durians throughout the entire production process including cultivation, harvesting, transportation, storage, packaging and export.

1.2. Registration, appraisal and certification of food safety for batches of exported fresh durians.

2. Regulated entities

2.1. Organizations and individuals (hereinafter referred to as facilities) engaging in the production and export chain of fresh durians including commercial traders who are not engaging in packaging or processing activities, and are registered as the export consignors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3. Testing facilities conducting analysis and testing of fresh durians to support food safety certification for export.

3. Authorities competent to management of requirements for food safety

3.1. The authority assigned by the President of province-level People’s Committee to appraise, inspect and supervise food safety activities; inspect the implementation of commitments to produce and trade safe food by cultivation facilities, cultivation areas, facilities engaging in packaging, storage and transportation of exported fresh durians.

3.2. The authority assigned by the President of province-level People’s Committee to conduct inspection and issue state certification of food safety for export batches of plant-origin products in accordance with Vietnamese regulations and regulations of the importing market’s competent authorities.

II. CULTIVATION FACILITIES, CULTIVATION AREAS

1. Cultivation facilities

1.1. Comply with the food safety requirements prescribed in clause 1, Article 23 of the Law on Food Safety.

1.2. Comply with requirements for traceability, recall and handling of unsafe products as prescribed in Circular No. 17/2021/TT-BNNPTNT of the Ministry of Agriculture and Rural Development on traceability, recall and handling of unsafe food under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

1.3. Cultivation facilities shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Be subject to food safety inspection no more than once per year if the facilities are granted one of the following valid certificates: Good Manufacturing Practice (GMP), Hazard Analysis and Critical Control Points (HACCP), Food Safety Management System ISO 22000, International Food Standard (IFS), British Retail Consortium (BRC), Food Safety System Certification (FSSC 22000), Good Agricultural Practices (GAP), or an equivalent certificate; or

c) Make commitments to produce and trade safe food and be eligible to conduct inspection on the implementation of the committed contents in accordance with Circular No. 17/2018/TT-BNNPTNT of the Ministry of Agriculture and Rural Development on management methods of food safety requirements for facilities producing and trading agricultural, forestry and fisheries products that are not eligible for issuance of certificate of eligibility for food safety under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

2. Cultivation areas

2.1. Cultivation areas must have cultivation facilities in accordance with clause 1, Section II herein.

2.2. Cultivation areas shall be inspected, supervised and issued with codes in accordance with regulations of the Ministry of Agriculture and Environment on management of cultivation area codes and packaging facilities.

III. STORAGE AND TRANSPORTATION OF PACKAGING FACILITIES

1. Comply with the food safety requirements prescribed in Articles 20 and 21 of the Law on Food Safety.

2. Comply with requirements for traceability, recall and handling of unsafe products as prescribed in Circular No. 17/2021/TT-BNNPTNT of the Ministry of Agriculture and Rural Development on traceability, recall and handling of unsafe food under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

3. The facilities packaging exported fresh durians are responsible for inspecting and supervising the storage and transportation of durians in accordance with requirements prescribed in clauses 1 and 2, Section III herein.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Comply with the food safety requirements prescribed in Article 19 of the Law on Food Safety.

2. Comply with requirements for traceability, recall and handling of unsafe products as prescribed in Circular No. 17/2021/TT-BNNPTNT of the Ministry of Agriculture and Rural Development on traceability, recall and handling of unsafe food under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

3. Be eligible for appraisal and certification of food safety as prescribed in Circular No. 38/2018/TT-BNNPTNT and Circular No. 17/2024/TT-BNNPTNT dated November 28, 2024 of the Ministry of Agriculture and Environment on amendments to Circulars on appraisal and certification of facilities producing and trading agricultural, forestry and fisheries products that meet food safety requirements under the management of the Ministry of Agriculture and Environment; or be subject to inspection on food safety in accordance with Articles 69 and 70 of the Law on Food Safety, or clause 20, Article 1 of Circular No. 17/2024/TT-BNNPTNT for facilities prescribed in point k, clause 1, Article 12 of Decree No. 15/2018/ND-CP.

4. Be inspected, supervised and issued with codes in accordance with regulations of the Ministry of Agriculture and Environment on management of cultivation area codes and packaging facilities.

V. COMMERCIAL TRADERS

1. Have food business registration in accordance with the Law on Commercial, Law on Enterprises and Article 7 of Decree No. 01/2021/ND-CP dated January 04, 2021 of the Government on enterprise registration.

2. Implement traceability, recall and handling of fresh durians that do not meet safety requirements in accordance with Articles 54 and 55 of the Law on Food Safety and Circular No. 17/2021/TT-BNNPTNT of the Ministry of Agriculture and Rural Development on traceability, recall and handling of unsafe food under the management of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

VI. TESTING FACILITIES

1. Be eligible for issuance of certificates of registration of testing operations in accordance with Decree No. 107/2016/ND-CP of the Government on conditions for provision of conformity assessment services in cases of sampling and testing food safety criteria for shipments of exported fresh durians as requested by the consignors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VII. EXPORTED FRESH DURIANS

1. Be produced and harvested from cultivation facilities and cultivation areas that have been inspected, supervised, granted codes and listed by the importing market’s competent authorities in cases where a list is required; be stored and transported in accordance with requirements prescribed in Sections II and III herein.

2. Be classified, packaged and labeled at packaging facilities that meet the requirements prescribed in Section IV herein; and be included in the list recognized by the importing market’s competent authorities in cases where a list is required.

3. Be labeled in accordance with Government's Decree No. 43/2017/ND-CP on goods labels; Decree No. 111/2021/ND-CP on amendments to some articles of Decree No. 43/2017/ND-CP and regulations on labels of the corresponding importing market.

4. Comply with the heavy metal residue limits prescribed in QCVN 8-2:2011/BYT on heavy metal contamination limits in food; pesticide residue limits as prescribed in Circular No. 50/2016/TT-BYT of the Ministry of Health on the maximum residue limits of pesticides in food; and other relevant regulations regarding the list of criteria and food safety limits for durians of the corresponding importing market.

VIII. TESTING AND CERTIFICATION OF FOOD SAFETY FOR EXPORTED FRESH DURIANS

1. In cases where the importing market’s competent authorities request the competent Vietnamese authorities to inspect and issue state certification of food safety for the export shipments, the consignors shall submit the dossier to the authority assigned by the President of province-level People’s Committee to conduct inspection and issue state certification of food safety for shipments of plant-origin products in accordance with Circular No. 44/2018/TT-BNNPTNT on state inspection on food safety for exported plant-origin food, and Circular No. 12/2025/TT-BNNMT dated June 19, 2025 of the Ministry of Agriculture and Environment on decentralization and devolvement of state management authority in the field of crop production and plant protection.

2. In cases where the importing market’s competent authorities do not require the competent Vietnamese authorities to inspect and issue state certification of food safety for the export shipments but require compliance with food safety regulations and standards, the consignor shall register and obtain food safety certification for the export shipment in accordance with the food safety regulations and standards of the importing market’s competent authorities.

3. In cases where there is no requirement from the importing market’s competent authorities, the consignor shall register and obtain food safety certification for the export shipment in accordance with requirements of the importer (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Guidelines for sampling shipments of exported fresh durians are attached in Appendix 2.

XI. RESPONSIBILITIES AND POWERS

1. Cultivation facilities, cultivation areas

1.1 Comply with requirements in clauses 1 and 2, Section II herein.

1.2 Encourage facilities to develop and apply advanced quality management programs such as Good Agricultural Practices (GAP) or equivalent; and to implement self-supervising and testing measures for input factors in the production process (soil, irrigation water, etc.) and agricultural inputs (plant varieties, fertilizers, pesticides, etc.).

2. Packaging facilities

2.1 Comply with requirements in clause 3, Section III and Section IV herein.

2.2 Encourage facilities to develop and apply advanced quality management programs such as Good Manufacturing Practices (GMP), Hazard Analysis and Critical Control Points (HACCP), ISO 22000 Food Safety Management System or equivalent; and to implement self-supervising and testing measures for the cultivation facilities and cultivation areas that supply raw materials.

3. Commercial traders

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. NAFIQPM

4.1 Provide guidelines on implementation of the Procedures.

4.2. Organize training and provide guidelines on professional activities regarding food safety of local authorities to ensure the capacity to complete assigned tasks.

4.3 Update and disseminate the requirements and regulations of importing markets on food safety, traceability and testing methods; engage in exchanges and negotiations to gradually achieve mutual recognition of testing capabilities with the importing market’s competent authorities.

5. Plant Production and Protection Department

5.1 Provide guidelines on implementation of the Procedures.

5.2. Organize training and provide guidelines on professional activities for local authorities assigned by the Presidents of province-level People’s Committees to conduct inspection and issue state certification of food safety for shipments of exported plant-origin products and local authorities managing crop production, plant protection and food safety; organize training to implement the program for supervision of food safety for exported fresh durians.

5.3 Update and disseminate the requirements and regulations of importing markets on food safety, disease safety and traceability.

5.4. Direct and provide guidelines for local authorities to develop and implement food safety supervision plans throughout the entire production process (cultivation, harvesting, transportation, storage and packaging) in accordance with the actual conditions of each province/city.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.6 Issue and provide guidelines on sustainable cultivation procedures, standards, technical regulations and regulations; proactively assess and supervise the quality and food safety of durians before harvesting to promptly warn and publicly disclose information about cultivation areas that do not meet safety standards.

6. Departments of Agriculture and Environment in provinces and cities; Food Safety Department of Ho Chi Minh City

6.1 Fully perform responsibilities and powers prescribed in Article 20 of Circular No. 38/2018/TT-BNNPTNT (amended by Circular No. 17/2024/TT-BNNPTNT).

6.2 Develop plans and take sampling for supervision of food safety of fresh durians; and take actions when the test results of the samples do not meet food safety requirements as prescribed in Circular 08/2016/TT-BNNPTNT.

6.3 Organize training to improve the qualifications of food safety inspectors at local authorities; periodically inspect and assess the capacity and quality of inspectors to ensure that they perform their duties in accordance with the Procedures.

6.4 Submit monthly report on the list of newly recognized cultivation areas and packaging facilities that comply with the Procedures to the Plant Production and Protection Department for consolidation and submission to the importing market’s competent authorities for recognition.

7. Authorities competent to management of requirements for food safety

Fully perform responsibilities and powers prescribed in Article 22 of Circular No. 38/2018/TT-BNNPTNT (amended by Circular No. 17/2024/TT-BNNPTNT), Article 9 of Circular No. 17/2018/TT-BNNPTNT, Article 23 of Circular No. 08/2016/TT-BNNPTNT, Circular No. 44/2018/TT-BNNPTNT of the Ministry of Agriculture and Environment, and Circular No. 12/2025/TT-BNNMT of the Ministry of Agriculture and Environment.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3015/QĐ-BNNMT ngày 04/08/2025 về “Quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm đối với quả sầu riêng tươi xuất khẩu” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/12/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2021

Ban hành: 04/01/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/01/2021

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

1.643

DMCA.com Protection Status

IP: 52.167.144.206