|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2334/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 15
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH DỊCH TẢ
LỢN CHÂU PHI NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thú y; Nghị định
số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc
phục dịch bệnh động vật;
Thực hiện Công điện số 109/CĐ-TTg ngày 16/7/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp
phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi; Thông báo số 433/TB-VPCP ngày 20/8/2025
của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại
cuộc họp về tình hình dịch bệnh Dịch tả lợn châu Phi;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày
31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn; Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 995/TTr-SNNMT ngày 05/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai các giải
pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2025”.
(Có Kế hoạch chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc,
phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ
chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để
báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (để báo cáo)
- BCĐ phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh;
- Các cơ quan báo chí thường trú trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin, VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Phú 05b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CÁC GIẢI PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI NĂM
2025
(Kèm theo Quyết định số 2334/QĐ-UBND ngày 15/9/2025 của UBND tỉnh Sơn La)
I. TÌNH HÌNH BỆNH DỊCH TẢ LỢN
CHÂU PHI
1. Tình hình dịch bệnh
Hiện nay, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) đang diễn
biến phức tạp trên địa bàn tỉnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành chăn nuôi, cụ
thể: Lũy kế từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/8/2025, dịch bệnh đã xảy ra tại
1.306 hộ chăn nuôi của 263 lượt tổ, bản thuộc 44 lượt xã, phường. Tổng số lợn
phải tiêu hủy là 8.226 con, với tổng khối lượng tiêu hủy là 425.157 kg.
2. Nguyên nhân phát sinh dịch bệnh
- Mầm bệnh tồn lưu ngoài môi trường, đặc biệt ở các
địa phương có ổ dịch cũ và đường lây truyền dịch bệnh phức tạp, khó kiểm soát;
- Phương thức chăn nuôi chủ yếu là hộ gia đình, nhỏ
lẻ, chưa đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh;
- Việc vận chuyển lợn và các sản phẩm từ lợn khó kiểm
soát triệt để, công tác kiểm soát giết mổ còn hạn chế;
- Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, tạo điều
kiện cho các loại mầm bệnh phát triển và lây lan;
- Các hoạt động tái đàn, tăng đàn, vận chuyển con
giống tăng cao làm gia tăng nguy cơ lây lan, phát tán dịch bệnh.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chủ động phòng, chống hiệu quả bệnh DTLCP, hạn chế
tối đa thiệt hại do bệnh DTLCP gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Kịp thời phát hiện, xử lý các ổ dịch khi mới phát
sinh, không để lây lan ra diện rộng.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác, không gây
hoang mang trong xã hội về tình hình bệnh DTLCP.
- Triển khai đồng bộ các biện pháp ngăn chặn và
phòng, chống bệnh DTLCP, có sự phối hợp chặt chẽ, giữa các cấp, các ngành từ tỉnh
đến cơ sở và sự ủng hộ tích cực của người dân.
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Thú y, các
văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và
Thú y và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG
DỊCH BỆNH
1. Các biện pháp phòng bệnh
a) Công tác tuyên truyền
- Thông tin tuyên truyền kịp thời, chính xác tình
hình bệnh DTLCP, các biện pháp phòng, chống; các quy định của Nhà nước, UBND tỉnh
phòng, chống bệnh, chính sách hỗ trợ khi bắt buộc phải tiêu hủy... để người dân
chủ động tham gia thực hiện.
- Hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú như:
Báo, đài, tập huấn, hội nghị, qua các cuộc họp cấp xã, bản, Zalo, Facebook... về
tính chất nguy hiểm của bệnh DTLCP, nguy cơ dịch bệnh tái phát, lây lan, các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh; hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp
chăn nuôi an toàn sinh học.
b) Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm
tra vệ sinh thú y
- Thành lập 02 chốt kiểm dịch động vật (KDĐV) tạm
thời cấp tỉnh tại các đầu mối giao thông chính ra, vào địa bàn tỉnh (tiếp giáp
với tỉnh Phú Thọ tại Quốc lộ 6 và Quốc lộ 37) để kiểm soát vận chuyển động vật,
sản phẩm nhập vào địa bàn tỉnh;
- Thực hiện nghiêm công tác kiểm dịch vận chuyển lợn,
sản phẩm từ lợn, kiểm soát giết mổ theo quy định; kiểm soát chặt chẽ việc vận
chuyển lợn và sản phẩm từ lợn ra, vào địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh thú y tại
các cơ sở chăn nuôi lợn, buôn bán, vận chuyển, giết mổ lợn đảm bảo điều kiện vệ
sinh an toàn thực phẩm.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong vận
chuyển, buôn bán, giết mổ lợn theo quy định.
c) Tiêm vắc xin phòng bệnh DTLCP
- Rà soát tổng đàn lợn tại các bản, đến từng hộ
chăn nuôi để có số liệu chính xác; bố trí kinh phí triển khai tiêm vắc xin
phòng bệnh DTLCP. Xác định tổng đàn lợn thịt thuộc diện tiêm phòng vắc xin
DTLCP trên địa bàn xã, phường theo hướng dẫn của nhà sản xuất (chỉ tiêm cho lợn
thịt khỏe mạnh từ 4 tuần tuổi trở lên; Không tiêm vắc xin cho đàn lợn tại vùng
dịch (bản/tổ dân phố đang xảy ra dịch bệnh) và vùng bị dịch uy hiếp (bản/tổ dân
phố liền kề với vùng dịch). Trong quá trình triển khai, bảo đảm thực hiện tốt vệ
sinh chuồng trại trước, trong và sau khi tiêm vắc xin; đồng thời cần đánh giá
tình trạng sức khỏe của đàn lợn trước khi tiêm (chú ý đến các dấu hiệu về hô hấp,
thân nhiệt hay sự lưu hành các tác nhân gây bệnh khác).
- Căn cứ tình hình lưu hành chủng vi rút (genotype)
gây bệnh DTLCP tại Sơn La và các tỉnh lân cận, khuyến cáo của Cục Chăn nuôi và
Thú y về chủng vi rút gây bệnh DTLCP lưu hành tại địa bàn, lựa chọn loại vắc
xin phù hợp với tình hình thực tế đảm bảo an toàn, hiệu quả, tiết kiệm. Trường
hợp chủng vi rút gây bệnh trên địa bàn tỉnh chưa có vắc xin phù hợp để phòng bệnh
cần chờ đến khi có chỉ đạo mới của Trung ương khuyến cáo về vắc xin mới tiến
hành tiêm phòng. Dự kiến số lượng lợn trong diện tiêm vắc xin DTLCP là 25.000
con tương đương 25.000 liều vắc xin.
d) Khử trùng tiêu độc
- Kết hợp thực hiện tháng tổng vệ sinh, khử trùng,
tiêu độc môi trường đợt 2/2025 trên địa bàn toàn tỉnh (theo chỉ đạo của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tại Công văn số 5060/BNNMT-CNTY ngày 04/8/2025 về việc triển
khai Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường và khẩn trương tiêm
phòng vắc xin cho đàn vật nuôi đợt 2/2025) để phòng bệnh DTLCP và các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm khác ở động vật vào tháng 9-11 năm 2025.
- Ngoài ra căn cứ tình hình thực tế, các xã, phường,
các cơ sở chăn nuôi tập trung... chủ động triển khai thực hiện vệ sinh, tiêu độc
khử trùng để tiêu diệt tác nhân gây bệnh trong môi trường chăn nuôi.
e) Giám sát dịch bệnh
- Giám sát lâm sàng: Thực hiện giám sát chặt chẽ sức
khoẻ lâm sàng của đàn lợn đến hộ, cơ sở chăn nuôi lợn, khi phát hiện lợn ốm, chết
nghi mắc bệnh, phải khai báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan chuyên
môn để xử lý kịp thời.
- Lấy mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm: Nếu phát hiện lợn ốm,
chết có triệu chứng nghi bệnh hoặc lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn
gốc, tổ chức lấy mẫu xét nghiệm để xác định tác nhân gây bệnh, xử lý theo quy định,
số lượng mẫu lấy theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi, Thú y.
2. Các biện pháp phòng chống
dịch (Đối với các xã có dịch)
a) Xác minh dịch bệnh, lấy mẫu xét nghiệm
- Chủ cơ sở nuôi lợn, thú y cơ sở chủ động theo
dõi, giám sát đàn lợn. Trường hợp phát hiện nghi mắc bệnh DTLCP, lợn chết không
rõ nguyên nhân hoặc lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn
gốc thì báo cho chính quyền cấp xã quản lý trực tiếp.
- Chính quyền cấp xã chủ trì và phối hợp với Trạm Kỹ
thuật nông nghiệp khu vực; Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tỉnh tổ chức lấy
mẫu để xét nghiệm vi rút DTLCP, chẩn đoán phân biệt đối với: đàn lợn nuôi có biểu
hiện nghi ngờ bệnh DTLCP; đàn lợn nghi có tiếp xúc với đàn lợn mắc bệnh DTLCP;
lợn rừng, lợn cảnh, lợn hoang dã bị ốm, chết không rõ nguyên nhân và điều tra
xác định nguyên nhân nếu nghi đàn lợn bị bệnh DTLCP.
- Điều tra ổ dịch, truy tìm nguồn bệnh: Chính quyền
địa phương chỉ đạo, phối hợp cùng cơ quan chuyên môn tiến hành điều tra ổ dịch
(hộ, cơ sở chăn nuôi có lợn bị nhiễm DTLCP). Việc điều tra ổ dịch được triển
khai tối thiểu 21 ngày trở về trước (trước khi xuất hiện dấu hiệu lâm sàng tại
ca bệnh đầu tiên) và sẽ tiếp tục kéo dài đến thời điểm áp dụng các biện pháp kiểm
soát ổ dịch.
b) Công bố dịch bệnh
- UBND cấp xã thực hiện công bố dịch bệnh theo quy
định, xác định giới hạn vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; đặt biển báo,
chốt kiểm soát, hướng dẫn việc đi lại, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
đi qua vùng có dịch:
+ UBND các cấp rà soát các tuyến đường, lối ra vào
vùng dịch, vùng có nguy cơ cao, khu vực giáp ranh (vùng bị uy hiếp, vùng đệm),
chợ, điểm giết mổ gia súc, gia cầm,... để quyết định thành lập các chốt kiểm dịch
động vật tạm thời nhằm kiểm soát việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ lợn và các
sản phẩm từ lợn.
+ UBND cấp xã xem xét thành lập Tổ kiểm soát liên
ngành nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ lợn
và sản phẩm từ lợn trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi
phạm quy định phòng, chống dịch bệnh DTLCP.
+ Tổ phòng, chống dịch bệnh DTLCP cấp bản, tổ dân
phố được thành lập bởi Trưởng ban chỉ đạo phòng, chống dịch cấp xã, nhằm triển
khai kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật tại địa bàn dân cư.
- Báo cáo cập nhật ổ dịch: thực hiện vào trước 16
giờ hàng ngày cho đến khi kết thúc đợt dịch, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền kịp thời, chính
xác về tình hình bệnh DTLCP theo quy định.
c) Tiêu hủy lợn mắc bệnh, nghi mắc bệnh DTLCP
- Nguyên tắc và biện pháp tiêu hủy: Tiêu hủy ngay
toàn bộ lợn, sản phẩm từ lợn mắc bệnh, lợn chết, lợn có kết quả xét nghiệm
dương tính với mầm bệnh DTLCP, thức ăn thừa, chất độn chuồng bằng phương pháp
chôn lấp. Lưu ý, phải làm chết động vật bằng điện hoặc phương pháp khác (nếu
có) trước khi tiêu hủy.
- Vận chuyển xác động vật, sản phẩm động vật đến địa
điểm tiêu hủy ở ngoài khu vực có 0 dịch, xác động vật, sản phẩm động vật phải
được cho vào bao, buộc chặt miệng bao và tập trung bao chứa vào một chỗ để phun
khử trùng trước khi vận chuyển; trường hợp động vật lớn không vừa bao chứa phải
sử dụng tấm nilon hoặc vật liệu chống thấm khác để lót bên trong (đáy và xung
quanh) thùng của phương tiện vận chuyển; Phương tiện vận chuyển xác động vật, sản
phẩm động vật phải có sàn kín để không làm rơi vãi trên đường đi, phải được vệ
sinh, khử trùng tiêu độc đảm bảo theo quy định ngay trước khi vận chuyển và sau
khi bỏ bao chứa xuống địa điểm tiêu hủy hoặc dời khỏi khu vực tiêu hủy.
- Hố tiêu hủy và quy trình tiêu hủy: Vị trí hố chôn
phải cách nhà dân, giếng nước, khu chuồng nuôi động vật tối thiểu 30m và có đủ
diện tích; nên chọn nơi chôn trong vườn (tốt nhất là vườn cây ăn quả hoặc lấy gỗ).
Kích cỡ hố chôn phải đủ rộng phù hợp với khối lượng động vật, sản phẩm động vật
và chất thải cần chôn. Sau khi đào hố, rải một lớp vôi bột xuống đáy hố theo tỷ
lệ khoảng 01 kg vôi/m2, cho bao chứa xuống hố, phun thuốc sát trùng
hoặc rắc vôi bột lên trên bề mặt, lấp đất và nện chặt; yêu cầu khoảng cách từ bề
mặt bao chứa đến mặt đất tối thiểu là 0,5m, lớp đất phủ bên trên bao chứa phải
dày ít nhất là lm và phải cao hơn mặt đất để tránh nước chảy vào bên trong gây
sụt, lún hố chôn. Phun sát trùng khu vực chôn lấp để hoàn tất quá trình tiêu hủy.
Hố chôn xác động vật phải có biển cảnh báo người ra vào khu vực; thường xuyên
kiểm tra định kỳ và xử lý kịp thời các sự cố sụt, lún, xói mòn, rò ri, bốc mùi
của hố chôn.
d) Kiểm soát vận chuyển lợn ra vào trong vùng dịch
bệnh DTLCP
- Lợn được vận chuyển ra, vào trong vùng dịch bệnh
DTLCP phải có nguồn gốc từ cơ sở không nhiễm bệnh và phải được lấy mẫu máu xét
nghiệm âm tính với mầm bệnh DTLCP trước khi vận chuyển. Lợn được vận chuyển bằng
phương tiện chuyên dụng theo quy định, phương tiện vận chuyển phải được vệ
sinh, khử trùng tiêu độc trước khi ra, vào cơ sở chăn nuôi xuất bán lợn, cơ sở
tiếp nhận lợn.
- Trường hợp vận chuyển lợn ra, vào vùng dịch trong
địa bàn cấp tỉnh phải được xét nghiệm âm tính với mầm bệnh DTLCP. Trường hợp lợn
có nguồn gốc từ địa bàn cấp tỉnh khác, lợn phải được kiểm dịch và cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ NN&PTNT, đồng thời thực hiện thông
báo kiểm dịch cho nơi đến trước khi vận chuyển lợn về địa phương.
- Cơ sở tiếp nhận lợn nằm trong vùng dịch phải là
cơ sở chăn nuôi đã được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc cơ sở chăn nuôi đã
đăng ký tham gia chương trình giám sát dịch bệnh hoặc cơ sở chăn nuôi có quy
trình và thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học theo
quy định; trước khi tiếp nhận lợn, chủ cơ sở chăn nuôi phải báo cáo với chính
quyền địa phương và cơ quan thú y để được theo dõi, quản lý.
- Kiểm soát vận chuyển lợn đi qua địa phương có dịch
đến địa phương khác: Chủ hàng vận chuyển lợn đi qua địa phương có dịch đến địa
phương khác phải có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
theo quy định. Phương tiện vận chuyển phải đi theo lộ trình hướng dẫn của cơ
quan thú y địa phương.
e) Quản lý giết mổ lợn và việc tiêu thụ các sản phẩm
thịt lợn
Quản lý chặt chẽ hoạt động giết mổ và tiêu thụ các
sản phẩm từ thịt lợn theo quy định không để việc giết mổ, tiêu thụ sản phẩm từ
thịt lợn làm lây lan, phát tán dịch bệnh.
f) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc
Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc tại vùng dịch,
vùng uy hiếp, vùng đệm và tại các chốt kiểm soát dịch bệnh với nồng độ pha hóa
chất sát trùng, tần xuất phun theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn thú y. Dự
kiến số lượng hoá chất sát trùng sử dụng cho công tác chống dịch bệnh DTLCP khoảng
7.000 lít.
g) Công bố hết dịch
Công bố hết dịch theo đúng nguyên tắc, trình tự, nội
dung và thẩm quyền được quy định tại Điều 31, Luật Thú y và Điều 11 tại Thông
tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và hướng dẫn
của Cục Chăn nuôi và Thú y đối với bệnh DTLCP.
3. Nuôi tái đàn lợn
- Chỉ nuôi tái đàn lợn tại cơ sở chăn nuôi lợn chưa
bị bệnh DTLCP hoặc tại cơ sở có bệnh nhưng đã qua 21 ngày và không tái phát bệnh
DTLCP, bảo đảm các biện pháp an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh.
- Đối với địa phương chưa công bố hết bệnh DTLCP,
chỉ được nuôi tại cơ sở tập trung chưa bị bệnh DTLCP hoặc đã được chứng nhận an
toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, được cấp chứng nhận VietGAHP và được chính
quyền cơ sở, cơ quan thú y địa phương xác nhận đáp ứng đủ yêu cầu an toàn dịch
bệnh để tái đàn, tăng đàn.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi,
Thú y và Thủy sản) hướng dẫn chi tiết quy trình chăn nuôi lợn an toàn sinh học
trong điều kiện dịch bệnh DTLCP trước khi các địa phương thực hiện tái đàn.
IV. KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH
1. Ngân sách tỉnh
- Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí để chi cho các hoạt
động của tỉnh, bao gồm: mua vắc xin, hóa chất, vật tư phục vụ chống dịch, lập
chốt kiểm dịch động vật tạm thời (do tỉnh lập); công tác thông tin, tuyên truyền,
tập huấn; chủ động giám sát lưu hành vi rút DTLCP; điều tra ổ dịch, lấy mẫu,
xét nghiệm mẫu; các hoạt động kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về phòng chống
DTLCP theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Bổ sung kinh phí hỗ trợ khắc phục dịch bệnh tại các
địa phương theo quy định (đối với các xã, phường đã thực hiện vượt quá nguồn
kinh phí dự phòng được giao).
2. Ngân sách cấp xã, phường
- Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho các hoạt
động của từng địa phương, bao gồm: Mua sắm dụng cụ, trang bị bảo hộ, vật tư,
vôi bột, hóa chất dùng trong phòng, chống dịch bệnh; hỗ trợ người tham gia khắc
phục dịch bệnh (hỗ trợ công cho người đi tiêm vắc xin phòng bệnh DTLCP, tiêu độc
khử trùng; công tiêu hủy động vật mắc bệnh và công cho người tham gia khắc phục
dịch bệnh khác theo quy định); hỗ trợ cho chủ cơ sở sản xuất có lợn tiêu hủy do
mắc bệnh DTLCP; đào tạo, tập huấn chuyên môn cho công chức quản lý lĩnh vực
Chăn nuôi - Thú y, Thú y xã, bản và các cơ sở chăn nuôi; các hoạt động kiểm
tra, giám sát, tổ chức hội nghị về phòng, chống DTLCP của địa phương...
- Bố trí kinh phí cho các hoạt động của Kế hoạch tại
địa phương; Chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch DTLCP ở địa phương vận dụng
theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp, kinh phí đã sử dụng vượt quá nguồn
ngân sách dự phòng được giao, chính quyền các xã, phường báo cáo, trình UBND tỉnh
bổ sung kinh phí để kịp thời tổ chức các hoạt động phòng chống dịch (qua Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài Chính tổng hợp, thẩm định).
3. Kinh phí do người dân tự bảo đảm
- Từ người chăn nuôi: đảm bảo chi trả tiền cho tiêm
phòng vắc xin các bệnh nguy hiểm, kế phát cho đàn lợn, vắc xin DTLCP tiêm bổ
sung sau đợt tiêm phòng do tỉnh triển khai; chi phí lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi
thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết mổ lợn; phí, lệ phí kiểm
dịch vận chuyển lợn, sản phẩm lợn ra ngoài địa bàn cấp tỉnh; vôi bột, hóa chất
khử trùng phục vụ tiêu độc khử trùng thường xuyên tại khu vực chăn nuôi...
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển lợn, sản
phẩm của lợn bị bệnh, nghi bị bệnh truyền nhiễm, không có giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định phải thanh toán kinh phí lấy mẫu,
xét nghiệm và tiêu hủy.
4. Khái toán kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai các giải
pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2025 để tổ chức
thực hiện các giải pháp kỹ thuật phòng chống bệnh DTLCP dự ước 2.863.724 nghìn
đồng.
(Có Dự toán kinh phí kèm theo).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển
khai thực hiện công tác phòng, chống bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch
này; Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tham mưu thành lập các chốt
kiểm dịch động vật tạm thời để kiểm soát vận chuyển động vật ra, vào tỉnh; có
văn bản đề nghị các các sở, ngành (Công an, Quản lý thị trường) có liên quan cử
lực lượng tham gia trực chốt kiểm dịch động vật; tham mưu trình UBND tỉnh ban
hành Quyết định thành lập để tổ chức thực hiện. Hướng dẫn các xã, phường về chức
năng, nhiệm vụ và phương thức hoạt động của các chốt kiểm soát dịch bệnh động vật.
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên
quan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác ngăn chặn và phòng, chống
bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Tham mưu Ban chỉ đạo thành lập các đoàn kiểm tra,
đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động
ứng phó khẩn cấp với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Sơn La năm
2025 gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt theo kế hoạch, bao gồm:
Kinh phí mua vắc xin; hóa chất; lập chốt KDĐV tạm thời do tỉnh thành lập; kinh
phí kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh DTLCP.
- Tổ chức mua vắc xin tiêm phòng bao vây các ổ dịch
(khi có kết quả xác định genotype gây bệnh); hóa chất sát trùng phục vụ công
tác phòng chống dịch.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản,
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp tỉnh:
+ Phối hợp với các cơ quan truyền thông hướng dẫn,
tuyên truyền kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh DTLCP và các biện pháp
ngăn chặn và phòng, chống dịch bệnh, không gây tâm lý hoang mang cho người chăn
nuôi.
+ Tuyên truyền, hướng dẫn cho lực lượng làm công
tác Thú y cơ sở về Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh DTLCP và biện
pháp xử lý khi đàn lợn mắc bệnh; hướng dẫn về chăn nuôi an toàn sinh học, phòng
chống bệnh DTLCP cho hộ chăn nuôi lợn quy mô gia trại, trang trại, các hộ kinh
doanh vận chuyển lợn giống, thương phẩm, giết mổ trên địa bàn tỉnh.
+ Phối hợp với các lực lượng chức năng và các địa
phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ các địa điểm buôn bán, giết mổ lợn, nhất là
các xã có đường biên giới, xã tiếp giáp với tỉnh khác.
+ Thực hiện công tác kiểm soát giết mổ gia súc tại
các chợ trên địa bàn tỉnh; đồng thời chỉ đạo viên chức chuyên ngành chăn nuôi,
thú y kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ theo quy định.
+ Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, Trung tâm Kỹ
thuật nông nghiệp và các đơn vị khác thuộc Sở huy động tối đa nhân lực có trình
độ chuyên môn về chăn nuôi, thú y của đơn vị xuống cơ sở để hỗ trợ công tác
phòng, chống dịch bệnh DTLCP tại các xã, phường.
+ Phối hợp với các địa phương tăng cường kiểm tra,
giám sát dịch bệnh trên đàn lợn, nếu phát hiện lợn ốm, chết có triệu chứng nghi
bệnh DTLCP, tổ chức lấy mẫu xét nghiệm để xác định tác nhân gây bệnh.
+ Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc công tác
phòng, chống bệnh DTLCP tại cơ sở; báo cáo đầy đủ số liệu lên hệ thống thông
tin dịch bệnh Quốc gia (VAHIS) và báo cáo UBND tỉnh về tình hình dịch bệnh, chịu
trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.
2. Các Sở, ngành liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ và địa bàn quản lý, chủ
động phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan Thú y tổ chức kiểm tra, ngăn
chặn tình trạng buôn bán, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật không đúng
quy định; ngăn chặn tình trạng vận chuyển, buôn bán trái phép động vật, sản phẩm
động vật nhập lậu vào địa bàn tỉnh.
- Công an tỉnh, Sở Công Thương (Cục Quản lý thị trường)
cử lực lượng tham gia trực tại các chốt kiểm dịch động vật trên địa bàn tỉnh
theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường; quán triệt phối hợp kiểm tra, kiểm
soát, đảm bảo an ninh, an toàn dịch bệnh và vệ sinh thú y trong quá trình triển
khai nhiệm vụ tại các chốt.
- Sở Tài chính: Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện
Kế hoạch triển khai các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh DTLCP năm
2025 theo các nội dung do Sở Nông nghiệp và Môi trường dự toán; hướng dẫn kiểm
tra công tác quản lý sử dụng kinh phí, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
- Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La: Phối hợp với
địa phương, cơ quan liên quan kịp thời cung cấp các thông tin về tình hình dịch
bệnh và đẩy mạnh tuyên truyền về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh DTLCP để
người dân chủ động áp dụng các biện pháp phòng bệnh theo hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh:
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho thành viên, đoàn viên, hội viên
và người dân về tình hình dịch bệnh DTLCP; nguyên nhân lây nhiễm, nguy cơ tái
phát, lây lan; rủi ro của việc mua bán lợn, sản phẩm của lợn không rõ nguồn gốc
đến hoạt động chăn nuôi, khuyến cáo người dân không sử dụng sản phẩm thịt lợn
không rõ nguồn gốc; tăng cường thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh,
đặc biệt là công tác tiêm phòng, vệ sinh thú y, khử trùng môi trường, áp dụng
các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi.
3. UBND các xã, phường
- Triển khai thực hiện nghiêm các quy định của Luật
Chăn nuôi, Luật Thú y; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp
và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y
và các văn bản khác liên quan.
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức
của người dân về mức độ nguy hiểm của dịch bệnh và biện pháp phòng, chống dịch
bệnh; tập trung triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh, của Sở Nông nghiệp và Môi trương, của cơ quan chuyên môn.
- Tổ chức thực hiện tháng tổng vệ sinh, khử trùng,
tiêu độc môi trường đợt 2/2025 trên địa bàn; tiêm phòng vắc xin DTLCP theo hướng
dẫn của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Chủ động sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách dự
phòng để kịp thời triển khai công tác chống dịch bệnh như: chi trả tiền công
cho người đi tiêm vắc xin phòng bệnh DTLCP, phun tiêu độc khử trùng; tiêu hủy động
vật mắc bệnh; tiền cho cán bộ trực các chốt kiểm dịch động vật tạm thời do xã
thành lập; công cho người tham gia khắc phục dịch bệnh tại cơ sở hỗ trợ cho chủ
cơ sở chăn nuôi có lợn tiêu hủy do mắc bệnh DTLCP).
- Khẩn trương huy động các nguồn lực phục vụ công
tác phòng, chống dịch bệnh động vật tại địa phương.
- Đối với các địa phương có dịch bệnh cần khẩn
trương khoanh vùng ổ dịch; tổ chức, chỉ đạo, triển khai chống dịch theo đúng
quy định, nhanh chóng khống chế, dập tắt không để dịch lây lan diện rộng, cụ thể:
+ Công bố dịch và tổ chức chống dịch theo đúng quy
định; xử lý tiêu hủy lợn mắc bệnh, nghi mắc bệnh chết, vệ sinh, sát trùng, tiêu
độc trong vùng dịch và vùng bị dịch uy hiếp, không để dịch lây lan; tổ chức
cách ly những đàn chưa bị mắc bệnh để chăm sóc, theo dõi.
+ Lập chốt kiểm soát vận chuyển gia súc, đặc biệt
là lợn và sản phẩm từ lợn vào, ra trên địa bàn; Tổ kiểm soát liên ngành cấp xã;
Tổ phòng, chống dịch bệnh DTLCP cấp thôn, bản, tổ dân phố nhằm tăng cường kiểm
tra, giám sát việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ lợn và sản phẩm từ lợn trên địa
bàn; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp giấu dịch, chậm báo cáo
làm lây lan dịch bệnh; buôn bán, vận chuyển, giết mổ lợn bệnh, lợn trong vùng dịch
mà không lấy mẫu xét nghiệm; vứt xác lợn chết ra ngoài môi trường làm lây lan dịch
bệnh và ô nhiễm môi trường.
- Đối với các vùng đệm, vùng bị dịch uy hiếp và các
vùng còn lại:
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực
có nguy cơ cao; rà soát, thống kê toàn bộ đàn lợn trên địa bàn, lập danh sách hộ
chăn nuôi, nhất là các xã có địa bàn rộng để kiểm tra, giám sát, tránh bỏ sót đối
tượng nguy cơ và để đối chiếu khi có dịch bệnh xảy ra, tránh hiện tượng bán lợn
ốm chết.
+ Lập các Tổ kiểm soát liên ngành cấp xã; Tổ phòng,
chống dịch bệnh DTLCP cấp thôn, bản, tổ dân phố nhằm tăng cường kiểm tra, giám
sát việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ lợn và sản phẩm từ lợn trên địa bàn; kịp
thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp giấu dịch, chậm báo cáo làm lây
lan dịch bệnh; buôn bán, vận chuyển, giết mổ lợn bệnh, lợn trong vùng dịch mà
không lấy mẫu xét nghiệm; vứt xác lợn chết ra ngoài môi trường làm lây lan dịch
bệnh và ô nhiễm môi trường
+ Tổ chức tổng vệ sinh, sát trùng, tiêu độc các cơ
sở chăn nuôi và vùng nguy cơ cao, chợ buôn bán động vật, cơ sở giết mổ,...; hướng
dẫn người chăn nuôi áp dụng biện pháp vệ sinh bằng vôi bột, hóa chất sát trùng.
+ Tuyên truyền, vận động các chủ vật nuôi chủ động
công tác phòng bệnh cho đàn lợn, đặc biệt là tiêm phòng vắc xin DTLCP cho đàn lợn
thuộc diện tiêm (yêu cầu các cơ sở chăn nuôi tập trung trong phạm vi phải chủ động
tiêm vắc xin hoặc áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học)./.
PHỤ LỤC:
DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC GIẢI
PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 2334/QĐ-UBND ngày 15/9/2025 của UBND tỉnh Sơn La)
|
TT
|
Diễn giải
|
ĐV tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (đ)
|
Thành tiền (đ)
|
Ghi chú
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
2.863.724.000
|
|
|
1
|
Kinh phí tiêm phòng vắc xin (dự kiến tiêm
phòng tại các xã, phường chưa có dịch)
|
|
|
|
1.517.500.000
|
|
|
-
|
Vắc xin Dịch tả lợn Châu Phi
|
Liều
|
25.000
|
60.060
|
1.501.500.000
|
|
|
-
|
Chi phí vận chuyển, bảo quản vắc xin
|
Lượt
|
40
|
400.000
|
16.000.000
|
|
|
2
|
Kinh phí phun khử trùng tiêu độc (dự kiến
phun tại các xã có ổ dịch)
|
|
|
|
1.058.000.000
|
|
|
-
|
Hoá chất phun KTTĐ
|
lít
|
7.000
|
150.000
|
1.050.000.000
|
|
|
-
|
Chi phí vận chuyển hoá chất đến xã
|
Lượt
|
40
|
200.000
|
8.000.000
|
|
|
3
|
Kinh phí Chốt kiểm dịch động vật tạm thời (dự
kiến hoạt động trong 4 tháng)
|
|
|
|
252.500.000
|
|
|
-
|
Chi bồi dưỡng trực chốt (2 chốt x 05 người)
|
|
|
|
235.500.000
|
|
|
+
|
Ngày thường (10 người x 87 ngày x 150.000 đồng)
|
Ngày
|
870
|
150.000
|
130.500.000
|
|
|
+
|
Ngày TB, CN, lễ tết (10 người x 35ngày x
300.000 đồng)
|
Ngày
|
350
|
300.000
|
105.000.000
|
|
|
-
|
Chi tiền điện
|
Tháng
|
4
|
2.500.000
|
10.000.000
|
|
|
-
|
Chi tiền nước
|
Tháng
|
4
|
500.000
|
2.000.000
|
|
|
-
|
Cước điện thoại, Internet
|
Tháng
|
4
|
400.000
|
1.600.000
|
|
|
-
|
Làm Barie
|
Cái
|
2
|
300.000
|
600.000
|
|
|
-
|
Biển báo chốt kiểm dịch
|
Cái
|
4
|
500.000
|
2.000.000
|
|
|
-
|
Chi tiền xăng dầu máy phun động cơ (4 tháng x 5
lít x 2 chối)
|
Lít
|
40
|
20.000
|
800.000
|
|
|
4
|
Kinh phí cho công tác kiểm tra phòng chống dịch
bệnh DTLCP (03 đoàn x 5 người x 3 ngày x 02 lượt kiểm tra)
|
|
|
|
35.724.000
|
|
|
-
|
Tiền xăng xe: 400 km/lượt x 0,22 L x 3 đoàn x 2
lượt
|
lít
|
528
|
20.500
|
10.824.000
|
|
|
-
|
Tiền lưu trú: 5 người x 3 ngày x 03 đoàn x 02 lượt
|
ngày
|
90
|
160.000
|
14.400.000
|
|
|
-
|
Tiền ngủ : 5 người x 2 tối x 3 đoàn x 2 lượt
|
tối
|
60
|
175.000
|
10.500.000
|
|