|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1541/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Đinh Công Sứ
|
|
Ngày ban hành:
|
27/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1541/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 27
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ,
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÁC HẠNG MỤC HỢP PHẦN I THUỘC DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN
NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC, VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14;
Căn cứ Luật Lao động số
45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số
45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Căn cứ Thông tư số
73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sử
dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn
nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản
lý, khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
24/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc
tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số
770/QĐ-CT ngày 10 tháng 3 năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê
duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S) Dự án "Quản lý nguồn nước và ngập lụt
Vĩnh Phúc", vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 715/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 10
năm 2025 và Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày 15 tháng 10 năm 2025 (đã được
thẩm định tại Báo cáo số 485/BC-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản
lý, khai thác công trình thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc Dự án Quản lý
nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm toàn diện về cơ sở pháp lý, nội dung trình UBND tỉnh tại Tờ
trình số 715/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 10 năm 2025, Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày
15 tháng 10 năm 2025 và nội dung thẩm định tại Báo cáo số 485/BC-SNNMT ngày 10
tháng 10 năm 2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ hướng dẫn các đơn
vị có liên quan thực hiện định mức này; chủ động giải quyết những vướng mắc phát
sinh, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (nếu có).
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Ban Quản
lý dự án Khu vực Vĩnh Phúc; Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy lợi Liễn
Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÁC HẠNG MỤC HỢP
PHẦN I THUỘC DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC, VAY VỐN NGÂN HÀNG
THẾ GIỚI (WB)
(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Định mức
kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi các hạng
mục Hợp phần I thuộc Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn
Ngân hàng Thế giới (WB).
2. Đối tượng
áp dụng
Chủ sở hữu, chủ quản lý công
trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác công
trình thủy lợi sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc
Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới
(WB).
3. Tiêu
chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- TCVN 9164:2012 Công trình thủy
lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh.
- TCVN 8417:2022 Công trình thủy
lợi - Quy trình vận hành trạm bơm điện.
- TCVN 9164:2022 Công trình thủy
lợi - Hướng dẫn định kỳ sửa chữa các thiết bị trạm bơm.
- TCVN 13999:2024 Công trình thủy
lợi - Quy trình quản lý vận hành và bảo trì cống
4. Hướng
dẫn áp dụng
4.1. Định mức kinh tế kỹ thuật
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc Dự
án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) là
cơ sở để các đơn vị quản lý lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động,
thực hiện phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ và theo quy định của
pháp luật khác có liên quan.
4.2. Đối với định mức lao động:
các công nhân vận hành hồ điều hoà, cống, kênh và trạm bơm điện... phải được bố
trí bảo đảm trình độ quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP về Quy định một số
điều chi tiết của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27/6/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
4.3. Các Định mức đề xuất ban
hành ở trên chưa tính tới các mục chi không thường xuyên theo quy định tại Nghị
định số 96/2018/NĐ-CP bao gồm:
a) Chi phí khấu hao.
b) Chi phí quan trắc không thường
xuyên (thuộc khoản chi phí Bảo trì).
c) Chi phí sửa chữa định kỳ, sửa
chữa lớn (thuộc khoản chi phí Bảo trì).
d) Các khoản chi phí thực tế hợp
lý khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
(nếu có) bao gồm:
Chi phí tài chính.
Chi phí xây dựng định mức kinh
tế kỹ thuật; chi phí lập quy trình vận hành;
Chi phí vớt rác tại bể hút trạm
bơm, giải tỏa bèo rác, vật cản.
Chi phí cắm mốc chỉ giới phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi.
Chi phí đo đạc, kiểm định đánh
giá an toàn công trình.
Các chi hợp lý khác.
Trừ chi phí khấu hao (vì tính
theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính) và chi phí sửa chữa định
kỳ, sửa chữa lớn (lập dự án riêng) thì các khoản chi chưa tính trong bộ định mức
đề nghị không quá 10% tổng chi phí trong giá thành sản phẩm dịch vụ thủy lợi
hàng năm.
đ) Khi triển khai sử dụng chi
cho các khoản chi bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng công trình thuỷ lợi phải thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 2/5/2019 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi.
4.4. Khi tính giá các loại sản
phẩm dịch vụ, đối với các khoản chi chung phải thực hiện như sau:
a) Khoản chi phí tiền công, tiền
lương, điện năng, chi phí vật tư nguyên nhiên liệu để bảo dưỡng máy móc thiết bị,
chi phí bảo trì, chi phí quản lý doanh nghiệp phải dùng định mức để xác định tổng
khoản chi.
b) Phân bổ khoản chi chung cho
các sản phẩm dịch vụ thủy lợi để tính giá theo tổng chi phí cho sản lượng, khối
lượng kế hoạch sản xuất hoặc phân bổ theo tiêu thức thích hợp phù hợp với các
quy định của pháp luật liên quan của từng sản phẩm, dịch vụ, từng biện pháp tưới
tiêu, từng nội dung công việc.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1. Định mức
lao động.
1.1. Định mức lao động trực tiếp
quản lý vận hành trạm bơm: Mã hiệu D.10
Đơn
vị: Công/năm/trạm
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
TB Nguyệt Đức
|
TB Ngũ kiên
|
TB Kim Xá
|
|
TB.1000
|
Quản lý vận hành trạm bơm
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc thợ bình quân 5/7
- Nguy hiểm, độc hại
|
Công
|
1.648,08
|
1.096,23
|
1.067,36
|
|
Bảo vệ trạm bơm, cấp bậc bảo
vệ 3/5
|
|
1.050,00
|
1.050,00
|
1.050,00
|
|
|
|
01
|
02
|
03
|
Ghi chú: Định mức đã bao
gồm công tác quản lý vận hành cống dưới đê sau bể xả và công tác duy trì hồ điều
hoà gắn liền với trạm bơm.
1.2. Định mức lao động trực tiếp
quản lý vận hành cống.
Đơn
vị: Công/năm
|
Mã hiệu
|
Tên công trình và Nội dung công việc
|
Số cống
|
Loại máy đóng mở
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Cống lớn
|
|
|
|
|
|
|
CO.1001
|
Cống Lạc Ý (XL thủy lực)
|
1
|
XL
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 5/7
|
Công
|
532,15
|
|
CO.1002
|
Cống 10 cửa
|
1
|
VĐ10
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 5/7
|
Công
|
488,53
|
|
CO.1003
|
Cống Sáu vó 2
|
1
|
XL
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 5/7
|
Công
|
453,77
|
|
2
|
Cống vừa
|
|
|
|
|
|
|
CO.1004
|
Cống Vĩnh Sơn (XL thủy lực)
|
1
|
XL
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 4/7
|
Công
|
433,98
|
|
CO.1005
|
Cống Sáu Vó 3
|
1
|
XL
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 4/7
|
Công
|
321,28
|
|
CO.1006
|
Cống qua đê bối trạm bơm Ngũ
Kiên (2x4000x4000)
|
1
|
VĐ20
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 4/7
|
Công
|
204,67
|
|
CO.1007
|
Cống qua đê bối trạm bơm Nguyệt
Đức và HT tiêu Ghềnh Đá (12,6x8,7)
|
1
|
50VĐ2
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 4/7
|
Công
|
251,39
|
|
3
|
Cống nhỏ
|
|
|
|
|
|
|
CO.1008
|
Cống tiêu Nam (2500x2500mm)
(bờ phải tại Km5+870,5)
|
1
|
V3
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
41,10
|
|
CO.1009
|
Cống tiêu 1,0x1,0m trên kênh
hút
|
11
|
V0,5
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
313,94
|
|
CO.1010
|
Cống tiêu hồ điều hoà tại K0+977;
K1+482 (D600)
|
2
|
V0,5
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
57,08
|
|
CO.1011
|
Cầu máng K0+569
|
1
|
V1
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
31,32
|
|
CO.1012
|
Cống tiêu 1,0x1,0m; 1,5x1,5m
trên kênh hút
|
15
|
V5
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
810,29
|
|
CO.1013
|
Cống 2x2m
|
1
|
V10
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
70,73
|
|
CO.1014
|
Cống tiêu D600
|
6
|
V2
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
206,49
|
|
CO.1015
|
Cống 2,5x2,5m
|
1
|
V10
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
70,73
|
|
CO.1016
|
Công tiêu 1x1m
|
16
|
V3
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
694,53
|
|
CO.1017
|
Cống tiêu 2x2x2m Km1+417
|
1
|
V10
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
71,02
|
|
CO.1018
|
Công qua đường số 1, 3, 4
(3x3m)
|
3
|
VĐ10
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
212,19
|
|
CO.1019
|
Cống tiêu trên kênh hút D1000
|
12
|
V10
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
375,83
|
|
CO.1020
|
Cống tiêu K3+745 (2,5x2,5m)
|
1
|
V2
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
45,16
|
|
CO.1021
|
Cống tiêu đường bờ Nam hồ Sáu
Vó
|
3
|
V2
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
103,25
|
|
CO.1022
|
Công tiêu kênh xả
|
5
|
V3
|
Nhân công:
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
217,04
|
1.3. Định mức lao động trực tiếp
quản lý vận hành kênh mương
a. Phân nhóm kênh
- Nhóm 1: Bđáy < 5,0 m
- Nhóm 2: 5 ≤ Bđáy < 10,0 m
- Nhóm 3: 10 ≤ Bđáy < 25,0 m
- Nhóm 4: Bđáy ≥ 25,0 m
b. Định mức lao động trực tiếp
quản lý vận hành kênh mương
Đơn
vị: Công/km/năm
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
Nhóm 3
|
Nhóm 4
|
|
B.10
|
Quản lý vận hành kênh xây
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
|
|
- Bậc thợ bình quân 3/7
|
Công
|
12,09
|
13,50
|
15,03
|
18,09
|
|
|
|
01
|
02
|
03
|
04
|
2. Định mức
tiêu thụ điện năng bơm tiêu
2.1. Định mức tiêu thụ điện
năng bơm tiêu
|
TT
|
Tên trạm
|
Số máy bơm
|
Qtti (m3/h)
|
Tổng điện năng tiêu hao
(kwh/năm)
|
|
1
|
Tram bơm Nguyệt Đức
|
8
|
288.000
|
2.163.746,01
|
|
2
|
Tram bơm Ngũ Kiên
|
7
|
126.000
|
829.499,78
|
|
3
|
Trạm bơm kim Xá
|
6
|
108.000
|
587.775,60
|
|
|
Tổng công
|
|
|
3.581.021,38
|
(Lưu ý: Hàng năm, tùy theo tình
hình thực tế và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền để vận hành các trạm bơm tiêu đảm
bảo theo yêu cầu và căn cứ chỉ số điện năng tiêu thụ thực tế để làm cơ sở nghiệm
thu, thanh toán đối với các đơn vị quản lý, khai thác vận hành).
2.2. Hệ số điều chỉnh định mức
tiêu thụ điện tiêu theo lượng mưa 7 ngày max
- Hệ số điều chỉnh trạm bơm
Nguyệt Đức:
|
Lượng mưa (mm)
|
260,00
|
280,00
|
300,00
|
323,40
|
357,00
|
370,00
|
420,00
|
470,00
|
520,00
|
|
Ep (Kw)
|
1.503.531
|
1.628.311
|
1.757.504
|
1.844.263
|
2.149.919
|
2.244.437
|
2.625.349
|
3.033.845
|
3.469.927
|
|
Kđc
|
0,70
|
0,76
|
0,82
|
0,86
|
1,00
|
1,05
|
1,23
|
1,42
|
1,62
|
- Hệ số điều chỉnh trạm bơm Ngũ
Kiên:
|
Lượng mưa (mm)
|
260,0
|
280,0
|
300,0
|
323,4
|
357,0
|
370,0
|
420,00
|
470,00
|
520,00
|
|
Ep (Kw)
|
697.917
|
707.968
|
726.277
|
758.182
|
823.764
|
855.392
|
1.009.556
|
1.215.334
|
1.472.728
|
|
Kđc
|
0,85
|
0,86
|
0,88
|
0,92
|
1,00
|
1,04
|
1,23
|
1,48
|
1,79
|
- Hệ số điều chỉnh trạm bơm Kim
Xá:
|
Lượng mưa (mm)
|
260,0
|
280,0
|
300,0
|
323,4
|
357,0
|
370,0
|
420,0
|
470,0
|
520,00
|
|
Ep (Kw)
|
493.483
|
500.589
|
513.533
|
536.091
|
582.460
|
604.822
|
713.823
|
859.318
|
1.041.309
|
|
Kđc
|
0,85
|
0,86
|
0,88
|
0,92
|
1,00
|
1,04
|
1,23
|
1,48
|
1,79
|
3. Định mức
vật tư, nguyên nhiên liệu trong công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị
3.1. Định mức tiêu hao vật tư,
nguyên vật liệu cho vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở.
|
TT
|
Hạng mục
|
V0
|
V1
|
V2
|
V3
|
V5
|
V10
|
VĐ10
|
20VĐ
|
|
1
|
Dầu nhờn (lít/năm)
|
0,690
|
0,725
|
0,784
|
0,993
|
1,392
|
2,105
|
2,316
|
3,783
|
|
2
|
Dầu Diezel (lít/năm)
|
1,300
|
1,560
|
1,716
|
1,888
|
2,284
|
2,878
|
3,166
|
5,065
|
|
3
|
Mỡ các loại (kg/năm)
|
0,900
|
1,080
|
1,296
|
1,426
|
1,725
|
2,870
|
3,113
|
4,420
|
|
4
|
Giẻ lau kg/năm)
|
1,200
|
1,440
|
1,728
|
2,074
|
2,965
|
4,566
|
5,023
|
6,028
|
|
TT
|
Hạng mục
|
30VĐ1
|
50VĐ2
|
Cầu trục 5T
|
Cầu trục 10T
|
|
1
|
Dầu nhờn (lít/năm)
|
4,161
|
4,577
|
8,733
|
14,555
|
|
2
|
Dầu Diezel (lít/năm)
|
5,571
|
6,129
|
7,508
|
10,725
|
|
3
|
Mỡ các loại (kg/năm)
|
4,862
|
5,349
|
10,205
|
17,009
|
|
4
|
Giẻ lau kg/năm)
|
6,631
|
7,294
|
8,052
|
10,065
|
|
TT
|
Hạng mục
|
Cầu trục 20T
|
Cầu trục 40T
|
XLTL 2xQ10
|
XLTL 2xQ90
|
|
1
|
Dầu nhờn (lít/năm)
|
24,258
|
29,110
|
6,865
|
7,552
|
|
2
|
Dầu Diezel (lít/năm)
|
21,450
|
23,595
|
5,516
|
6,067
|
|
3
|
Mỡ các loại (kg/năm)
|
28,348
|
31,183
|
6,051
|
6,656
|
|
4
|
Giẻ lau kg/năm)
|
16,775
|
18,453
|
3,120
|
3,432
|
|
5
|
Dầu thuỷ lực (lít/xilanh/năm)
|
|
|
20,00
|
30,00
|
3.2. Định mức tiêu hao vật tư,
nguyên vật liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy máy bơm, động cơ.
|
TT
|
Nội dung
|
Dầu nhờn (lít/năm)
|
Diezel (lít/năm)
|
Mỡ cho máy bơm (kg/năm)
|
Mỡ cho động cơ (kg/năm)
|
|
1
|
Trạm bơm Kim Xá
|
147,45
|
71,11
|
60,02
|
66,40
|
|
2
|
Trạm bơm Ngũ Kiên
|
164,84
|
76,75
|
69,89
|
80,63
|
|
3
|
Trạm bơm Nguyệt Đức
|
232,02
|
98,82
|
103,24
|
106,10
|
|
TT
|
Nội dung
|
Giẻ lau (kg/năm)
|
Dầu thuỷ lực (lít/năm)
|
Dầu làm mát (lít/năm)
|
|
1
|
Trạm bơm Kim Xá
|
61,83
|
5,00
|
135,36
|
|
2
|
Trạm bơm Ngũ Kiên
|
70,29
|
5,00
|
157,92
|
|
3
|
Trạm bơm Nguyệt Đức
|
87,60
|
-
|
199,28
|
(Sợi
Amiang và pasitup đã tính vào chi phí bảo trì)
- Định mức đã bao gồm hao phí vật
tư, nguyên liệu bảo dưỡng, vận hành cầu trục, thiết bị phụ.
3.3. Định mức tổng hợp vật tư,
nguyên nhiên liệu trong công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị các công trình thuỷ
lợi tại thời điểm tính toán.
|
TT
|
Nội dung
|
Dầu nhờn (lít/năm)
|
Diezel (lít/năm)
|
Mỡ các loại (kg/năm)
|
Giẻ lau (kg/năm)
|
|
|
Tổng khối lượng tiêu hao vật
tư
|
936,91
|
659,72
|
642,48
|
714,13
|
|
1
|
Vận hành, bảo dưỡng thiết bị
đóng mở
|
377,00
|
413,04
|
389,36
|
494,41
|
|
2
|
Vận hành, bảo dưỡng máy bơm
và động cơ
|
544,31
|
246,68
|
253,12
|
219,72
|
|
3
|
Máy phát điện dự phòng
|
15,60
|
|
|
|
|
TT
|
Nội dung
|
Dầu thuỷ lực (lít/năm)
|
Dầu làm mát (lít/năm)
|
Xăng (lít/năm)
|
Điện (kwh/năm)
|
|
|
Tổng khối lượng tiêu hao
vật tư
|
390,00
|
492,56
|
250,00
|
116.013,74
|
|
1
|
Vận hành, bảo dưỡng thiết bị
đóng mở
|
380,00
|
|
|
|
|
2
|
Vận hành, bảo dưỡng máy bơm
và động cơ
|
10,00
|
492,56
|
|
|
|
3
|
Máy phát điện dự phòng
|
|
|
250
|
|
|
4
|
Điện tiêu thụ máy đóng mở cống
+ thiết bị phụ
|
|
|
|
116.013,74
|
(Lưu ý: Đối với xăng, điện
tiêu thu đối với công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị hàng năm, căn cứ chỉ số
xăng, điện năng tiêu thụ thực tế để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán đối với
các đơn vị quản lý, khai thác vận hành).
4. Định mức
chi phí bảo trì
Định mức bảo trì tài sản kết cấu
công trình thuỷ lợi theo tỷ lệ % nguyên giá tài sản cố định: 0,45%.
5. Định mức
chi phí quản lý
Định mức chi phí quản lý bằng
13,18% tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch (Quy tiền lương kế hoạch xác định theo
định mức lao động và chính sách, quy định về tiền lương đối với doanh nghiệp;
bao gồm cả các khoản trích nộp theo lương 23,5%).
(Kèm theo hồ sơ thuyết minh
định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc hợp
phần 1 Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc)./.
Quyết định 1541/QĐ-UBND năm 2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) do tỉnh Phú Thọ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1541/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi các hạng mục Hợp phần I thuộc dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) do tỉnh Phú Thọ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
09/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2025
Ban hành:
14/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
20/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2025
Ban hành:
27/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2023
335
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|