|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 98/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày
20 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG KÉM HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Thực hiện Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 811/QĐ-BNN-TT ngày 20/3/2024
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường) về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển
trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức lại sản xuất, phát triển sản
xuất trồng trọt theo hướng hàng hóa tập trung, theo vùng chuyên canh, gắn với
xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc nông sản; đảm bảo phát triển sản
xuất hiệu quả, bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp; nâng cao giá trị sản xuất; nâng cao thu nhập/đơn vị diện tích đất trồng
trọt sau khi thực hiện chuyển đổi; tạo thêm việc làm; góp phần thực hiện thành
công tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, nâng cao chất
lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh nông sản; thích ứng
với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Yêu cầu
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất
trồng lúa thường xuyên bị hạn và đất trồng mía, sắn, điều kém hiệu quả sang
trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu, cây làm thức ăn cho chăn nuôi, cây
trồng khác phải tạo ra giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế cao hơn trước khi
chuyển đổi.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải trên
cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của từng
vùng, từng địa phương để đầu tư phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập
trung, quy mô lớn, gắn với xây dựng mã số vùng trồng và công nghiệp chế biến,
chế biến sâu, đa dạng sản phẩm, tạo ra những thương phẩm có giá trị gia tăng
lớn, đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải dựa
trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh sản xuất theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn, công nghệ mới tiên tiến, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần
hoàn, thân thiện với môi trường; hình thành các chuỗi giá trị gia tăng bền
vững; từng bước tiếp cận, mở rộng thị trường trong và ngoài nước theo chuỗi giá
trị sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và thực hiện nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với
định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển và khai thác, tận dụng lợi thế sản
xuất của từng vùng, từng địa phương; đảm bảo thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu
ra và khả năng thực hiện của người dân, gắn với xây dựng, phát triển các chuỗi
giá trị sản phẩm, tạo sinh kế, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống cho nông
dân, góp phần vào tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định xã hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh trên địa bàn.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây
trồng kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 với diện tích khoảng 26.710 ha (trong
đó: đất trồng lúa 3.790 ha, đất trồng mía 7.660 ha, đất trồng sắn 7.745 ha, đất
trồng điều 4.020 ha và chuyển đổi trên đất trồng cây trồng khác 3.495 ha). Cụ
thể các năm như sau:
Bảng 1. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện
tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
|
Chuyển đổi
trên đất trồng lúa (ha)
|
Chuyển đổi
trên đất trồng mía (ha)
|
Chuyển đổi
trên đất trồng sắn (ha)
|
Chuyển đổi
trên đất trồng điều (ha)
|
Chuyển đổi
trên đất trồng cây trồng khác (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
8.150
|
1.550
|
2.650
|
2.080
|
520
|
1.350
|
|
2
|
Năm 2027
|
6.710
|
530
|
2.200
|
2.135
|
1.000
|
845
|
|
3
|
Năm 2028
|
4.260
|
565
|
1.200
|
1.000
|
700
|
795
|
|
4
|
Năm 2029
|
3.405
|
580
|
800
|
990
|
800
|
235
|
|
5
|
Năm 2030
|
4.185
|
565
|
810
|
1.540
|
1.000
|
270
|
|
Tổng cộng
|
26.710
|
3.790
|
7.660
|
7.745
|
4.020
|
3.495
|
III. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN
ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa thường xuyên bị hạn và đất trồng mía, sắn, điều kém hiệu quả
sang trồng rau, đậu đỗ các loại, cây ăn quả, cây dược liệu, cây thức ăn chăn
nuôi, cây trồng khác có giá trị kinh tế cao và dành quỹ đất phát triển các khu,
vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo,... phải đảm
bảo phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và
thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái.
1. Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa thường xuyên bị hạn
a) Định hướng:
Thực hiện chuyển đổi trên những chân đất
không chủ động nguồn nước tưới, thường xuyên bị hạn cuối vụ sang trồng các cây
trồng hàng năm có hiệu quả kinh tế và đầu ra ổn định như: rau, lạc, khoai lang,
ngô sinh khối, đậu đỗ các loại. Cụ thể:
- Khu vực phía Tây tỉnh, tập trung
chuyển đổi trên diện tích đất trồng 02 vụ lúa/năm thường xuyên bị hạn trong vụ
Đông Xuân.
- Khu vực phía Đông tỉnh, duy trì diện
tích đất lúa đã chuyển đổi, tăng vụ sản xuất cây trồng cạn trên đất lúa đã
chuyển đổi.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 -2030, phấn đấu thực hiện
chuyển đổi khoảng 3.790 ha đất trồng lúa kém hiệu quả, thường xuyên bị hạn,
trong đó: dự kiến chuyển sang trồng rau các loại khoảng 1.470 ha, cây hàng năm
khoảng 2.245 ha, cây lâu năm khoảng 75 ha. Cụ thể:
Bảng 2. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện
tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang
trồng rau các loại (ha)
|
Chuyển sang
trồng cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang
cây lâu năm (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
1.550
|
400
|
1.140
|
10
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
530
|
225
|
285
|
20
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
565
|
320
|
220
|
25
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
580
|
315
|
245
|
20
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
565
|
210
|
355
|
|
|
|
Tổng cộng
|
3.790
|
1.470
|
2.245
|
75
|
|
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả hàng năm của các xã, phường có phụ lục
II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, mùa vụ, vùng chuyển
đổi:
- Khu vực phía Tây tỉnh:
+ Cơ cấu khoai lang (vụ Đông Xuân) - lúa
(vụ Mùa), tập trung ở các xã: Ia Rbol, Chư A Thai, Ia Pa, Phú Thiện, Ia
Hiao,...
+ Cơ cấu ngô sinh khối (vụ Đông Xuân) -
lúa (vụ Mùa), tập trung các xã: Kbang, Chư Sê, Chư Pứh, Bờ Ngoong,…
+ Cơ cấu lạc, rau, đậu đỗ các loại (vụ
Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung ở các xã còn lại.
- Khu vực phía Đông tỉnh:
+ Cơ cấu ớt/lạc (vụ Đông Xuân) - rau dưa
các loại (vụ Hè Thu) - ngô (vụ Mùa), tập trung trên đất lúa chân cao ở các xã:
Phù Mỹ, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Tây, Bình Dương, Phù Mỹ Bắc, Hòa Hội,
Hội Sơn, Đề Gi, Cát Tiến,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - hành/rau
dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô/lạc (vụ Thu Đông), tập trung ở các xã: Đề Gi,
Cát Tiến, Phù Mỹ Đông,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - lạc/mè/rau
dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô (vụ Mùa), tập trung ở các xã Đề Gi, Hòa Hội, Phù
Mỹ Bắc, Bình Dương, phường Hoài Nhơn Tây,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ
Hè) - ngô/rau các loại (vụ Mùa), tập trung các xã Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc,
phường Hoài Nhơn Tây, phường Hoài Nhơn Bắc,…
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất
trồng lúa kém hiệu quả: xã Ia Pa, Phú Thiện, Ia Rbol, Chư A Thai, Ia Hiao, Ia
Pia, Pờ Tó,…
2. Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Tập trung chuyển đổi diện tích mía
người dân trồng tự phát, không có các Nhà máy đầu tư, liên kết phát triển và
thu mua nguyên liệu; chuyển đổi diện tích mía kém hiệu quả cách xa Nhà máy chế
biến.
- Vùng chuyển đổi phải đảm bảo điều kiện
về đất đai, nguồn nước, tập quán canh tác và khả năng đầu tư của người dân;
chuyển đổi sang trồng cây ăn quả ở chân đất đảm bảo điều kiện và tổ chức sản
xuất liền vùng, hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, gắn với xây
dựng mã số vùng trồng và các cơ sở thu mua, Nhà máy chế biến rau quả trên địa
bàn.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thực
hiện chuyển đổi khoảng 7.660 ha đất trồng mía kém hiệu quả, trong đó: dự kiến
chuyển đổi sang trồng cây ăn quả khoảng 3.815 ha, cây hàng năm khoảng 3.805 ha;
dược liệu khoảng 40 ha. Cụ thể:
Bảng 3. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện
tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang
trồng cây ăn quả (ha)
|
Chuyển sang
trồng cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang
trồng cây dược liệu (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
2.650
|
1.340
|
1.290
|
20
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
2.200
|
1.020
|
1.180
|
0
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
1.200
|
580
|
620
|
0
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
800
|
425
|
375
|
0
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
810
|
450
|
340
|
20
|
|
|
Tổng cộng
|
7.660
|
3.815
|
3.805
|
40
|
|
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả hàng năm của các xã, phường có phụ lục
II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:
- Đối với các vùng trung tâm và phía Tây
tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn
người dân chuyển đổi sang trồng các cây trồng có giá trị kinh tế cao và đầu ra
ổn định như: chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chuối già hương Nam Mỹ,...
- Đối với các vùng phía Đông, Đông Nam
tỉnh Gia Lai (cũ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các
loại cây ăn quả có giá trị kinh tế như: mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát Hòa
Lộc, dứa; lạc, ớt, các loại rau, đậu đỗ và các cây trồng khác có giá trị kinh
tế, đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng
địa phương.
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất
trồng mía: xã Tơ Tung, Pờ Tó, Chơ Long, Ia Hội, Kông Bờ La, Ia Hrú, An Bình,
Đak Pơ, Kbang, Kông Chro, Chư Krey, Sró, Phú Thiện, Phú Túc, Ia Rsai,…
3. Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển đổi diện tích sắn kém hiệu quả
cách xa Nhà máy chế biến. Phát triển ổn định vùng sản xuất sắn làm nguyên liệu
cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn, phục vụ chăn nuôi và các nhu cầu khác.
- Khuyến khích phát triển cây sắn tập
trung ở những vùng, những nơi đảm bảo yêu cầu áp dụng được các tiến bộ khoa học
kỹ thuật và cơ giới hóa trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sắn;
chỉ trồng sắn ở những vùng, những nơi có điều kiện thâm canh.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thực hiện
chuyển đổi khoảng 7.745 ha đất trồng sắn kém hiệu quả, trong đó: dự kiến chuyển
sang trồng cây ăn quả khoảng 3.060 ha, dược liệu khoảng 135 ha, cây hàng năm
khoảng 4.200 ha, cây lâu năm khoảng 350 ha, cụ thể:
Bảng 4. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện
tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang trồng
cây ăn quả (ha)
|
Chuyển sang trồng
cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang trồng
cây dược liệu (ha)
|
Chuyển sang
cây lâu năm (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
2.080
|
895
|
1.125
|
10
|
50
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
2.135
|
930
|
1.155
|
35
|
15
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
1.000
|
315
|
605
|
15
|
65
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
990
|
365
|
505
|
15
|
105
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
1.540
|
555
|
810
|
60
|
115
|
|
|
Tổng cộng
|
7.745
|
3.060
|
4.200
|
135
|
350
|
|
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả hàng năm của các xã, phường có phụ lục
II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:
- Khu vực phía Tây tỉnh:
+ Chuyển diện tích sắn trồng ở độ dốc
cao sang trồng cây trồng khác phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao hơn.
+ Đối với các vùng trung tâm và phía Tây
tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn
người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao và
đầu ra ổn định như: chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chuối già hương Nam
Mỹ,...
+ Đối với các vùng phía Đông, Đông Nam
tỉnh Gia Lai (cũ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các
loại cây ăn quả như: Mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt,
các loại rau, đậu đỗ, ngô sinh khối và các cây trồng khác có giá trị kinh tế,
đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa
phương.
- Khu vực phía Đông tỉnh: tập trung
chuyển đổi mới trên đất trồng sắn thuộc khu tưới Trạm bơm Mỹ Tài ở xã Phù Mỹ Nam,
xã Phù Mỹ; duy trì diện tích cây trồng chuyển đổi trên diện tích đất trồng sắn
ở các xã đã thực hiện chuyển đổi; đa dạng cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả
chuyển đổi.
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - mè/rau dưa
các loại (vụ Hè Thu) - ngô/hành/kiệu (vụ Mùa), tập trung ở các xã: Bình Hiệp,
Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Tây,...
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - rau dưa
(vụ Hè Thu) - lạc (Thu Đông), tập trung ở xã Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù
Cát,…
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - sắn, tập
trung ở xã Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ Nam,…
+ Cơ cấu ớt/rau các loại (vụ Đông Xuân)
- mè/ngô (vụ Hè Thu), tập trung ở các xã: Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ, Phù Mỹ Đông, Hòa
Hội, Hội Sơn,…
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất
trồng sắn: xã Ia Khươl, Ia Pia, Ia Ko, Ia Le, Kông Chro, Ia Grai, Chư Prông,
Chư Pưh, Ia Hrú, Đak Pơ, Kbang, Phú Thiện, Đak Sơme, Phù Mỹ Nam,...
4. Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển diện tích điều kém hiệu quả
trồng trên các chân đất có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp cho phát
triển diện tích cây ăn quả, cây dược liệu; rau, đậu đỗ các loại và cây trồng
khác có giá trị kinh tế cao; phù hợp với nhu cầu thị trường và tình hình thực
tế, điều kiện cụ thể nhằm khai thác, tận dụng các lợi thế sản xuất của từng
vùng, từng địa phương.
- Ưu tiên chuyển đổi diện tích điều
trồng trên vùng đất đỏ bazan sang trồng cây trồng các loại cây ăn quả có giá
trị kinh tế cao như: chanh dây, chuối, sầu riêng, dứa,… để nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, nâng cao giá trị sản xuất, góp phần đảm bảo phát triển sản xuất hiệu
quả, bền vững.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 -2030, phấn đấu thực hiện
chuyển đổi khoảng 4.020 ha đất trồng điều kém hiệu quả, trong đó: dự kiến
chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.935 ha, dược liệu khoảng 150 ha, cây hàng
năm khoảng 1.895 ha, cây lâu năm (mắc ca,…) khoảng 40 ha, cụ thể:
Bảng 5. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện
tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang
trồng cây ăn quả (ha)
|
Chuyển sang
trồng cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang
trồng cây dược liệu (ha)
|
Chuyển sang
cây lâu năm (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
520
|
230
|
270
|
0
|
20
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
1.000
|
510
|
445
|
30
|
15
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
700
|
335
|
330
|
30
|
5
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
800
|
310
|
450
|
40
|
0
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
1.000
|
550
|
400
|
50
|
0
|
|
|
Tổng cộng
|
4.020
|
1.935
|
1.895
|
150
|
40
|
|
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả hàng năm của các xã, phường có phụ lục
II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:
- Đối với các vùng trung tâm và phía Tây
tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn
người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và
đầu ra ổn định như chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chuối già hương Nam
Mỹ,...
- Đối với các vùng phía Đông, Đông Nam
tỉnh Gia Lai (cũ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các
loại cây ăn quả như mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt,
các loại rau, đậu đỗ và các cây trồng khác có giá trị kinh tế, đầu ra ổn định,
phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
d) Các xã trọng điểm chuyển đổi: xã Gào,
Bàu Cạn, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Mơr, Ia Púch, Ia Rsai, Ia Grai, Uar, Ia Nan, Ia
Pnôn, Ia Krêl, Ia Dom,…
5. Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng cây trồng khác kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển diện tích đất trồng cây trồng
khác kém hiệu quả (đất nông nghiệp trồng cây lâm nghiệp,…) sang trồng cây ăn
quả, cây lâu năm, cây hàng năm, cây dược liệu có giá trị kinh tế cao, thích ứng
với điều kiện biến đổi khí hậu, phù hợp với nhu cầu thị trường ở những chân đất
thích hợp và dành một phần quỹ đất để phát triển các khu, vùng, dự án nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo,...
- Ưu tiên chuyển đổi vùng đất đỏ bazan,
vùng đất có độ cao trên 700m so với mực nước biển sang trồng các loại cây trồng
phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và có giá trị kinh tế cao như: chanh
dây, chuối, sầu riêng, dứa,...
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thực
hiện chuyển đổi khoảng 3.495 ha đất trồng các cây trồng khác, trong đó: dự kiến
chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 2.125 ha, cây lâu năm khoảng 305 ha, cây
hàng năm khoảng 235 ha, cây dược liệu khoảng 175 ha, chuyển sang các dự án
khoảng 655 ha, cụ thể:
Bảng 6. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất trồng cây trồng khác giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện
tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
|
Chuyển sang
trồng cây ăn quả (ha)
|
Chuyển sang
trồng cây lâu năm (ha)
|
Chuyển sang trồng
cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang trồng
cây dược liệu (ha)
|
Chuyển sang
các dự án (chăn nuôi, điện gió,…) (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
1.350
|
1.240
|
25
|
35
|
25
|
25
|
|
2
|
Năm 2027
|
845
|
480
|
55
|
60
|
50
|
200
|
|
3
|
Năm 2028
|
795
|
165
|
75
|
75
|
50
|
430
|
|
4
|
Năm 2029
|
235
|
120
|
50
|
40
|
25
|
0
|
|
5
|
Năm 2030
|
270
|
120
|
100
|
25
|
25
|
0
|
|
Tổng cộng
|
3.495
|
2.125
|
305
|
235
|
175
|
655
|
Ghi chú: Đối với việc chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên diện tích cao su kém hiệu quả trồng trên đất rừng nghèo có kế
hoạch riêng; thực hiện sau khi có chủ trương của cơ quan có tham quyền.
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng các cây trồng khác hàng năm trên địa bàn các xã, phường có
phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Các xã trọng điểm chuyển đổi: xã Gào,
Chư Prông, Bàu Cạn, Ia Ko, Bờ Ngoong, Kon Gang, Ia Boong, Krong, Bình Hiệp, Hoà
Hội, Bình Khê, Hoài Ân, An Lão...
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường,
đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức
về vai trò, tầm quan trọng của việc tổ chức lại sản xuất trồng trọt đảm bảo
hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ
biến, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, công chức,
viên chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò, tầm quan trọng của trồng trọt
với các giá trị kinh tế, môi trường và ổn định xã hội. Tăng cường, đa dạng hóa
các hình thức, nội dung truyền thông để người dân, doanh nghiệp chuyển từ tư
duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp trong lĩnh vực trồng
trọt; về tăng trưởng xanh; về sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn nông nghiệp
tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đa giá trị, giảm phát thải,...
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận
động và phổ biến rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, hiệu quả của việc chuyển đổi cơ
cấu cây trồng và tổ chức lại sản xuất trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa
tập trung, theo vùng chuyên canh, gắn với xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất
nguồn gốc nông sản,… Qua đó, người dân và các cấp, các ngành thay đổi nhận thức
và tư duy sản xuất, từ bỏ thói quen, tập quán canh tác nhỏ lẻ, phân tán, thụ
động; lấy hiệu quả của sản xuất làm mục tiêu, sản xuất theo kế hoạch và tiêu
chuẩn, yêu cầu của thị trường, tiến tới người sản xuất phải biết sản phẩm làm
ra tiêu thụ như thế nào, tiêu thụ ở đâu, ai đứng ra tiêu thụ, số lượng bao
nhiêu, chất lượng thế nào, giá cả ra sao rồi mới tiến hành sản xuất (sản xuất
theo chuỗi) để giải quyết triệt để nỗi lo “được mùa rớt giá”, góp phần phát
triển sản xuất trồng trọt bền vững, hiệu quả và nâng cao thu nhập, chất lượng
cuộc sống cho người dân.
- Đẩy mạnh việc phổ biến các văn bản
pháp luật về lĩnh vực trồng trọt, đất đai, giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật,... nhằm nâng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật của người dân,
doanh nghiệp và các tầng lớp xã hội có liên quan.
2. Về xác định
vùng sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất
- Tập trung phân loại, xác định, xây
dựng kế hoạch chuyển đổi cây trồng và phát triển diện tích cây trồng có lợi thế
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng
hàng hóa đạt chuẩn, sản xuất theo hợp đồng kinh tế gắn với thị trường tiêu thụ
và xuất khẩu. Thực hiện chuyển đổi diện tích cây trồng thường xuyên bị hạn, diện
tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế
cao, có đầu ra ổn định, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, phù hợp với
nhu cầu thị trường.
- Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện
cho các tổ chức, cá nhân thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật để đầu tư phát triển các khu, vùng, dự án sản xuất trồng
trọt theo hướng an toàn, bền vững, ứng dụng công nghệ cao và xây dựng nhà
xưởng, hệ thống cơ sở sơ chế, đóng gói, kho lạnh bảo quản nông sản sau thu
hoạch và xây dựng các công trình phụ trợ khác (nếu có) theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được phê duyệt.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát
việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng đối tượng. Kiểm tra, rà soát chất lượng
các công trình thủy lợi để có kế hoạch đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới
phù hợp với mục tiêu Kế hoạch đề ra và phát triển, mở rộng các vùng sản xuất
thâm canh nông sản hàng hóa tập trung.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn
lực từ ngân sách và các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển đồng bộ hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất; ưu tiên phát triển hệ thống
đường giao thông, công trình thủy lợi, điện,...khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã, trang trại, nông hộ xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, giao thông, điện,
nhà kính, nhà lưới trong vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
3. Về tổ chức
sản xuất; phát triển, nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực
- Căn cứ vào kết quả đánh giá phân hạng
thích hợp đất đai đối với từng loại cây trồng; xây dựng kế hoạch chuyển đổi và
phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn gắn với phát triển
mạng lưới các nhà máy sơ chế, bảo quản, chế biến; ưu tiên bố trí đất đủ lớn phù
hợp để thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến nông sản và phát
triển các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Áp dụng đồng bộ các quy trình canh tác
bền vững; áp dụng biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) vào sản
xuất; quản lý sử dụng thu c bảo vệ thực vật có trách nhiệm gắn với xây dựng mã
số vùng trồng, đảm bảo truy xuất nguồn gốc nông sản,...
- Đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp đầu
tư vào lĩnh vực trồng trọt, ưu tiên phát triển nhóm doanh nghiệp tham gia chế
biến tinh, chế biến sâu, chế biến phụ phẩm áp dụng công nghệ cao đối với các
ngành hàng có lợi thế của địa phương. Chú trọng từng bước hình thành các tổ hợp
nông, công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao, gắn kết chặt chẽ với nông dân theo mô
hình sản xuất nông nghiệp đa chức năng và phát triển bền vững.
- Mỗi xã, phường lựa chọn ưu tiên phát
triển một số loại cây trồng chủ lực và nhóm nông sản mà địa phương có lợi thế
sản xuất, mang tính đặc sản vùng miền và có khả năng liên kết với các địa
phương xung quanh để tạo ra vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, quy mô
lớn.
- Rà soát, nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hiện có. Khuyến
khích, hỗ trợ để đẩy mạnh thành lập mới các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã tại các vùng sản xuất sản nông sản hàng hóa tập trung; xây dựng,
hình thành mối liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hộ
trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản thông qua hợp đồng
kinh tế.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn và xây
dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật để tư vấn, hướng dẫn nông dân thực hiện chuyển
đổi cây trồng và tổ chức sản xuất nông sản hàng hóa đảm bảo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm. Xây dựng các điểm tư vấn, hỗ trợ cho nông
dân về cơ chế chính sách, thị trường tiêu thụ... Mở các lớp bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức tại chỗ, nâng cao nhận thức của người dân trong việc chuyển đổi cây
trồng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, giống cây trồng mới và áp dụng đồng bộ
các quy trình canh tác bền vững.
4. Về khoa học
công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 vào
sản xuất, thiết lập hệ thống giám sát thời tiết, dự tính, dự báo và cảnh báo
sớm sinh vật gây hại cây trồng để chủ động thực hiện biện pháp phòng trừ có
hiệu quả, bảo vệ sản xuất. Nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm đưa vào sản xuất,
kinh doanh các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả
năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên nghiên cứu và
chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong hoạt động sơ chế, chế biến
và bảo quản nông sản.
- Mở rộng đột phá về quy mô diện tích,
sản lượng sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP), nông
nghiệp hữu cơ và các tiêu chuẩn được cấp chứng nhận phục vụ xuất khẩu nông sản;
thực hiện tốt các biện pháp phát triển sản xuất bền vững, thích ứng với biến
đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây dựng và áp dụng quy trình kỹ thuật
thâm canh đồng bộ đảm bảo tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp
với từng đối tượng cây trồng chuyển đổi để nâng cao chất lượng, giảm chi phí
đầu vào, đảm bảo an toàn thực phẩm; bảo vệ và nâng cao độ phì của đất; áp dụng
hiệu quả công nghệ tiên tiến trong bảo quản, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất, gia tăng giá trị nông sản. Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn truy
xuất nguồn gốc từ mã vạch và giám sát, kiểm soát chất lượng sản phẩm thông qua
dữ liệu điện toán đám mây và công nghệ số hóa; xây dựng và nhân rộng mô hình,
chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
5. Nhóm giải
pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các
cơ chế, chính sách hiện có được quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày
17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 và Nghị
định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về
chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp,...
- Tiếp tục rà soát, đề xuất điều chỉnh,
bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thúc đẩy nhanh việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, phát triển diện tích cây trồng hàng hóa có lợi thế của
tỉnh theo hướng hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về phát triển các vùng sản
xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ phát triển
vùng trồng áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp
hữu cơ; hỗ trợ chế biến, bảo quản nông sản, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa
lý, cấp mã số vùng trồng; hỗ trợ xây dựng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và
xuất khẩu nông sản; phát triển cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất nông sản hàng
hóa tập trung... để đảm bảo mục tiêu Kế hoạch đề ra.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân
dân các xã, phường
- Trên cơ sở định hướng của tỉnh, các
địa phương xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng kém hiệu quả trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030. Rà soát, xác định, lựa
chọn cây trồng chuyển đổi phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương để tập
trung đầu tư đẩy mạnh phát triển sản xuất (mỗi xã/phường cần xác định và ưu
tiên trồng tập trung, lựa chọn 01 - 02 cây có lợi thế); chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nông
dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tổ chức sản xuất bền vững, hiệu quả và tự
nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, liên kết sản xuất, tiêu thụ
nông sản với doanh nghiệp, hợp tác xã; đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng thị trường
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân phát
triển vùng nguyên liệu; áp dụng đúng quy trình kỹ thuật thâm canh cho cây
trồng; sản xuất theo chuỗi giá trị; hướng dẫn, vận động các tổ chức, cá nhân áp
dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP), nông nghiệp hữu
cơ (Organic) và các tiêu chuẩn được chứng nhận,... đảm bảo sản phẩm nông sản
đáp ứng yêu cầu chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, đầu tư thâm canh, cơ
giới hóa sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đối với cây trồng như:
Sử dụng phân hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, tưới tiết kiệm
nước... nâng cao hiệu quả sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ
môi trường sinh thái.
- Tổ chức thực hiện tốt việc lồng ghép
nguồn vốn đầu tư từ chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án
khác trên địa bàn để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển đổi cơ
cấu cây trồng kém hiệu quả và đầu tư liên kết phát triển sản xuất theo hướng
hàng hóa tập trung, quy mô lớn, gắn với chế biến, bảo quản nông sản theo hình
thức liên kết chuỗi giá trị bền vững. Chủ động, phối hợp với các đơn vị chuyên
môn liên quan của Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn địa điểm xây dựng các
mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng
cao giá trị trên một đơn vị diện tích đất canh tác, phát huy lợi thế của địa
phương và tổ chức sản xuất hiệu quả, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trong quá trình triển khai thực hiện
Kế hoạch, căn cứ tình hình thực tế của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm khai thác tối
đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí lồng ghép các nguồn
vốn từ các chương trình, dự án để đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây
trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải
pháp khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến các sản
phẩm nông sản có thể mạnh của địa phương.
4. Sở Công Thương
- Phối hợp thực hiện việc quản lý chương
trình, dự án phát triển công nghiệp chế biến nông sản gắn với cụm công nghiệp,
các nhà máy, cơ sở chế biến phù hợp với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở sơ chế,
chế biến, bảo quản và logistics nông sản, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và đáp
ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Chủ trì triển khai các hoạt động xúc
tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản sau
chuyển đổi.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ số và
triển khai chuyển đổi số trong thương mại nông sản, thúc đẩy giao dịch qua sàn
thương mại điện tử, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.
5. Sở Khoa học
và Công nghệ:
- Hướng dẫn, chỉ đạo công tác thông tin,
tuyên truyền Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng các nhiệm vụ khoa học công nghệ
phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia.
- Hướng dẫn đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến trong chế biến, phát triển vùng
nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh.
6. Các Sở, ban, ngành
liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai
thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ liên quan theo Kế hoạch đã đề ra.
7. Trân trọng đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chủ động, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương
triển khai Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030 có hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn và
vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tham gia phát triển sản xuất nông sản
hàng hóa theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần
hoàn, đảm bảo an toàn thực phẩm; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo
vệ môi trường sinh thái; sản xuất có trách nhiệm với người tiêu dùng và xã
hội,... để tạo sự đồng thuận, chung sức và quyết tâm cao trong tổ chức thực
hiện.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Ủy ban
nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp triển khai thực hiện đồng
bộ, có hiệu quả các nội dung nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để kịp thời tháo gỡ./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, N5.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|