|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Cơ quan/đơn vị
phối hợp
|
Sản phẩm/
Kết quả
dự kiến
|
Thời gian
hoàn thành
|
|
I.
|
Đánh giá, xác định nhu cầu
đào tạo, đào tạo lại
|
|
1.
|
Khảo sát, đánh giá nhằm xác định nhu cầu đào tạo,
đào tạo lại theo các lĩnh vực, ngành, nghề chịu tác động của cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư và xác định mô hình đào tạo phù hợp để triển khai trong
Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
- Các bộ, ngành
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả khảo sát
|
Tháng 12/2021
|
|
2.
|
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về giáo dục nghề
nghiệp đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để vận dụng
triển khai trong Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu
|
Tháng 03/2022
|
|
3.
|
Xác định danh mục các ngành nghề mới và ngành,
nghề cần bổ sung kỹ năng mới ở trình độ cao đẳng và trung cấp và xác định quy
mô đào tạo để triển khai thí điểm đào tạo cho ít nhất 20 ngành, nghề trong
Chương trình (dự kiến mỗi ngành, nghề, trình độ đào tạo 120 người; tổng số
người học tham gia đào tạo thí điểm khoảng 4.800 người)
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
- Các bộ, ngành
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt danh sách các ngành nghề mới và ngành, nghề bổ sung kỹ năng
mới trình độ cao đẳng, trung cấp thí điểm đào tạo trong Chương trình
|
Tháng 03/2022
|
|
4.
|
Xác định danh mục ngành, nghề đào tạo ngắn hạn
nâng cao kiến thức, kỹ năng gắn với chuyển đổi việc làm cho người lao động bị
tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong Chương trình thực hiện
năm 2022
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
- Các bộ, ngành
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp phê duyệt danh sách các ngành, nghề đào tạo ngắn hạn
trong Chương trình thực hiện năm 2022
|
Tháng 03/2022
|
|
II.
|
Thí điểm đào tạo các
ngành, nghề mới và ngành, nghề bổ sung các kỹ năng mới trình độ cao đẳng,
trung cấp
|
|
1.
|
Xây dựng, rà soát chuẩn đầu ra, danh mục thiết
bị tối thiểu và định mức kinh tế kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Xây dựng chuẩn đầu ra ngành, nghề đào tạo mới và
rà soát, hoàn thiện chuẩn đầu ra một số ngành, nghề cần bổ sung kiến thức, kỹ
năng mới
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các bộ, ngành
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt chuẩn đầu ra cho các ngành, nghề thí điểm đào tạo trong
Chương trình
|
Tháng 5/2022
|
|
1.2.
|
Xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và định
mức, kinh tế kỹ thuật đối với ngành, nghề đào tạo mới và rà soát, hoàn thiện
danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và định mức, kinh tế kỹ thuật đối với
ngành, nghề đào tạo bổ sung kỹ năng mới trong Chương trình (nếu thấy cần thiết)
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và định mức, kinh tế
kỹ thuật đối với ngành, nghề đào mới và phần đào tạo bổ sung với ngành, nghề
bổ sung kỹ năng mới trong Chương trình
|
Tháng 6/2022
|
|
2.
|
Xây dựng chương trình đào tạo và học liệu đào
tạo
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
Xây dựng các chương trình đào tạo và kế hoạch đào
tạo cho các ngành, nghề mới trong Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp;
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo ngành, nghề
đào tạo mới trong Chương trình
|
Tháng 8/2022
|
|
2.2.
|
Xây dựng học liệu đào tạo các ngành, nghề mới trong
Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp;
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt học liệu đào tạo ngành, nghề mới trong Chương trình
|
Hoàn thành theo tiến
độ kế hoạch đào tạo
|
|
2.3
|
Xây dựng học liệu đào tạo đối với mô đun bổ sung
đối với ngành, nghề bổ sung kỹ năng mới
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp;
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt học liệu đào tạo đối với ngành, nghề bổ sung kỹ năng mới
trong Chương trình
|
Tháng 12/2025
|
|
2.4.
|
Xây dựng học liệu dùng chung để chia sẻ giữa các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tham gia, thực hiện chuyển đổi số,
xây dựng thư viện điện tử, hệ thống đào tạo trực tuyến tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tham gia đào tạo trong Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Học liệu dùng chung được xây dựng, chia sẻ; thư
viện điện tử được xây dựng, hệ thống đào tạo trực tuyến
|
Tháng 8 -
12/2025
|
|
3.
|
Lựa chọn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đặt
hàng đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng kế hoạch và tiêu chí lựa chọn cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tham gia thí điểm đào tạo; khảo sát, đánh giá năng lực, điều
kiện của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tham gia thí điểm đào
tạo; lựa chọn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt hàng đào tạo
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các bộ, ngành
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp;
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội phê duyệt cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt hàng đào tạo
|
Tháng 7/2022
|
|
4.
|
Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người dạy trong doanh nghiệp
|
|
4.1.
|
Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
người dạy trong doanh nghiệp tham gia Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng
|
Tháng 8/2022
- 10/2025
|
|
4.2.
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
và các kỹ năng cần thiết cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và người dạy trong doanh nghiệp tham gia Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và người dạy trong doanh nghiệp tham gia Chương trình được đào tạo,
bồi dưỡng
|
Tháng 8/2022
- 10/2025
|
|
4.3.
|
Hình thành đội ngũ chuyên gia, nhà giáo và cán bộ
quản lý trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người dạy trong doanh nghiệp đáp ứng
yêu cầu đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực theo yêu cầu của Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đội ngũ chuyên gia, nhà giáo và cán bộ quản lý
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người dạy trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu
đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực theo yêu cầu của Chương trình được hình
thành
|
Tháng 8/2022
- 12/2025
|
|
5.
|
Đặt hàng đào tạo
|
|
|
|
|
|
5.1.
|
Xác định đơn giá đặt hàng thí điểm đào tạo theo từng
ngành, nghề đào tạo mới và đơn giá đặt hàng đào tạo bổ sung kỹ năng mới
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Bộ Tài chính
- Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản phê duyệt đơn giá đặt hàng đào tạo thí điểm
của cơ quan có thẩm quyền
|
Tháng 8/2022
|
|
5.2.
|
Thực hiện đặt hàng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
được lựa chọn tham gia thí điểm đào tạo
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ sở đào tạo được lựa chọn tổ chức đào tạo
|
Hợp đồng đặt hàng thí điểm đào tạo được ký kết
|
Tháng 8/2022
|
|
6.
|
Tổ chức đào tạo
|
|
|
|
|
|
6.1.
|
Tổ chức thí điểm đào tạo theo chương trình và kế
hoạch đào tạo đã xác định
|
Cơ sở đào tạo/doanh
nghiệp được lựa chọn tổ chức đào tạo
|
- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các lớp đào tạo triển khai theo đúng tiến độ và
chất lượng đặt ra
|
Tháng 9/2022 - 10/2025
|
|
6.2.
|
Thanh quyết toán kinh phí triển khai thí điểm
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thanh quyết toán hoàn thành
|
Tháng 12/2025
|
|
III.
|
Đào tạo lại nâng cao kiến
thức, kỹ năng gắn với chuyển đổi việc làm cho người lao động (đào tạo dưới 01
năm)
|
|
1.
|
Khảo sát, đánh giá nhằm xác định nhu cầu đào tạo
lại theo các lĩnh vực, ngành, nghề chịu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư và xác định mô hình đào tạo phù hợp để triển khai trong Chương
trình năm 2023, 2024, 2025
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
- Các bộ, ngành
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp phê duyệt danh sách các ngành, nghề đào tạo ngắn hạn
trong Chương trình từng năm
|
Theo kế hoạch hàng
năm
|
|
2.
|
Xây dựng chuẩn đầu ra, định mức kinh tế kỹ thuật,
chương trình, tài liệu đào tạo, học liệu dùng chung
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt chuẩn đầu ra, định mức kinh tế kỹ thuật, chương trình
tài liệu, tài liệu đào tạo, học liệu dùng chung
|
Theo kế hoạch hàng
năm
|
|
3.
|
Lựa chọn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh
nghiệp để đặt hàng đào tạo
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
- Các bộ, ngành
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp phê duyệt cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp được đặt
hàng đào tạo
|
Theo kế hoạch hàng
năm
|
|
4.
|
Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người dạy trong doanh nghiệp; hình thành đội
ngũ chuyên gia, nhà giáo và cán bộ quản lý trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
người dạy trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân
lực theo yêu cầu của Chương trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
- Các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và người dạy trong doanh nghiệp tham gia Chương trình được đào tạo,
bồi dưỡng.
|
Theo kế hoạch hàng
năm
|
|
5.
|
Xác định đơn giá đặt hàng và thực hiện đặt hàng
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Đơn giá đặt hàng đào tạo được xác định
- Hợp đồng đặt hàng
|
Theo kế hoạch hàng
năm
|
|
6.
|
Tổ chức triển khai đào tạo theo chương trình và kế
hoạch đào tạo
|
Cơ sở đào tạo,
doanh nghiệp tổ chức đào tạo
|
- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
- Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các lớp đào tạo triển khai theo đúng tiến độ và
chất lượng đặt ra
|
Theo kế hoạch hàng
năm
|
|
7.
|
Thanh quyết toán chi phí đào tạo trong Chương
trình
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thủ tục thanh quyết toán hoàn thành
|
Theo kế hoạch hàng
năm
|
|
IV
|
Quản lý, kiểm tra, đánh
giá; tổng kết, đánh giá chương trình
|
|
1.
|
Xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử để quản
lý, kết nối các thành phần tham gia Chương trình phục vụ việc triển khai và
quản lý, theo dõi Chương trình hiệu quả.
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Cổng thông tin điện tử để theo dõi, quản lý
Chương trình vận hành hiệu quả
|
Xây dựng hoàn
thành trước tháng 9/2022, vận hành đến tháng 12/2025
|
|
2.
|
Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương
trình hàng năm
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo hàng năm
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
3.
|
Đánh giá, tổng kết kết quả triển khai Chương
trình bao gồm xác định ngành, nghề đào tạo, kỹ năng nghề và mô hình đào tạo mới
trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nhằm thích ứng với yêu cầu của cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai
Chương trình của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Tháng 12/2025
|
|
4.
|
Xây dựng chuẩn năng lực người lao động đáp ứng
yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cho từng ngành, nghề và
trình độ đào tạo; trên cơ sở đó sửa đổi, bổ sung các chuẩn đầu ra, định mức
kinh tế - kỹ thuật, quy định về trang thiết bị tối thiểu trong giáo dục nghề
nghiệp.
|
Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo đề xuất về chuẩn năng lực người lao động
theo từng ngành, nghề đào tạo trong Chương trình và đề xuất sửa đổi, bổ sung
các chuẩn đầu ra, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy định về trang thiết bị tối
thiểu trong giáo dục nghề nghiệp của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 12/2025
|