|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2021/NQ-HĐND
|
Vĩnh Phúc, ngày
03 tháng 8 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC VÀ THU HÚT, TRỌNG DỤNG NGƯỜI
CÓ TÀI NĂNG TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XVII KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 năm 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 27
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ điểm h khoản 9 Điều 30 Luật
Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên
tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Xét Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm
2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
về một số chính sách đặc thù xây dựng đội ngũ trí thức và thu hút, trọng dụng
người có tài năng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban
Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định một số chính sách đặc
thù xây dựng đội ngũ trí thức và thu hút, trọng dụng người có tài năng tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2021 - 2025.
2. Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan Trung
ương đóng trên địa bàn tỉnh chỉ được hưởng chính sách đặt hàng chuyên gia,
nghiên cứu khoa học và chính sách thu hút về các cơ quan, đơn vị của tỉnh Vĩnh
Phúc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đặt hàng chuyên gia, nghiên cứu khoa học
a) Cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc các bộ, ngành
trung ương từ cấp vụ, cục trở lên; nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành trong nước
và nước ngoài; giáo sư, phó giáo sư; tiến sĩ; chuyên gia, nhà khoa học đầu
ngành; giảng viên cao cấp đang công tác tại các trường đại học, học viện, viện
nghiên cứu trong và ngoài nước, bệnh viện của Trung ương được tỉnh hợp đồng đặt
hàng chuyên gia xây dựng quy hoạch, chương trình, đề án, hoạch định chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
chất lượng cao, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
b) Cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc các bộ, ngành
trung ương từ cấp vụ, cục trở lên; nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành trong nước
và nước ngoài; giáo sư, phó giáo sư; tiến sĩ; chuyên gia, nhà khoa học đầu
ngành; giảng viên cao cấp đang công tác tại các trường đại học, học viện, viện
nghiên cứu trong và ngoài nước, bệnh viện của Trung ương được tỉnh đặt hàng
nghiên cứu khoa học.
2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng
Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý hoặc được quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý và các đối tượng được tỉnh
thu hút thuộc các ngành: Giao thông, Xây dựng, Kiến trúc, Y tế, Giáo dục và Đào
tạo, Quản trị nhân lực, Xây dựng Đảng, Nông nghiệp, Khoa học, Công nghệ, Tài
nguyên, Môi trường, Tài chính, Kinh tế, Luật, Công nghệ thông tin, Văn hóa, Thể
thao, Du lịch, Ngoại ngữ (tiếng Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc). Hằng năm,
căn cứ nhu cầu, tỉnh ban hành kế hoạch cụ thể về số lượng, danh mục ngành nghề,
lĩnh vực cần đào tạo, bồi dưỡng để tổ chức thực hiện.
3. Đối tượng thu hút người có tài năng
a) Giáo sư, phó giáo sư; tiến sĩ hoặc tiến sĩ y
khoa; bác sĩ chuyên khoa cấp II thuộc chuyên ngành, lĩnh vực tỉnh thu hút.
b) Thạc sĩ thuộc chuyên ngành, lĩnh vực tỉnh thu
hút có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy (có chuyên ngành đào tạo cùng ngành
đào tạo ở bậc đại học) đạt loại khá trở lên và đạt một trong các thành tích sau:
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp
tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp
quốc gia hoặc bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế
trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông; đạt giải ba cá nhân trở lên tại
cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp
trung học phổ thông hoặc bậc đại học; đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi
Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc
các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào
tạo công nhận.
c) Thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ
nội trú thuộc chuyên ngành, lĩnh vực tỉnh thu hút.
d) Giáo viên, giảng viên trực tiếp bồi dưỡng, huấn
luyện học sinh, sinh viên đạt giải cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.
đ) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học
trẻ theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ.
e) Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi hệ chính quy trở
lên tại các cơ sở đảo tạo trong, ngoài nước thuộc các lĩnh vực tỉnh thu hút và
trong thời gian học trung học phổ thông hoặc đại học đạt một trong các thành
tích sau: Đạt giải ba trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp
tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp
quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế
trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông; đạt giải ba cá nhân trở lên tại
cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp
trung học phổ thông hoặc bậc đại học; đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi
Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc
các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào
tạo công nhận.
4. Đối tượng trọng dụng người có tài năng
a) Cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ tiếng Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc có chứng chỉ quốc tế.
b) Cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất
sắc trong thực hiện nhiệm vụ hằng năm.
c) Cán bộ, công chức, viên chức có các công trình,
đề án, đề tài, giải pháp sáng tạo kỹ thuật, sáng kiến được cấp tỉnh, cấp sở, cấp
huyện công nhận và được áp dụng, nhân rộng trong thực tiễn.
5. Các đối tượng đã được hưởng chính sách thu hút,
chuyên gia, khen thưởng theo quy định tại một số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh: Khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 70/2019/NQ-HĐND
ngày 23 tháng 10 năm 2019 quy định một số chính sách đặc thù đối với Trường
trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc; điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị
quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 quy định chính sách thưởng
cho học sinh, sinh viên đạt giải, đỗ thủ khoa và giáo viên có học sinh, sinh
viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi học sinh giỏi, sinh viên giỏi; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7
năm 2010 về việc hỗ trợ khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực
văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn - tổ dân phố và chiêu bóng nông
thôn trên địa bàn tỉnh không được hưởng các chính sách tương tự về thu hút, đặt
hàng chuyên gia, thưởng tại Nghị quyết này.
Điều 3. Điều kiện áp dụng
1. Đối với chính sách đặt hàng chuyên gia, nghiên cứu
khoa học
a) Các chương trình, đề án, quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, đề tài nghiên cứu khoa học được tỉnh đặt hàng hoặc giao nhiệm
vụ do tỉnh quy định, được chọn lựa từ các nhiệm vụ chính trị theo giai đoạn và
hằng năm. Căn cứ tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị đề xuất nhu cầu, đặt
hàng chuyên gia, đặt hàng nghiên cứu khoa học của ngành, lĩnh vực, dự toán kinh
phí trên cơ sở đánh giá chính xác về điều kiện, nhu cầu cấp thiết đối với sự
phát triển của ngành, lĩnh vực và định hướng của tỉnh.
b) Tỉnh xem xét, quyết định về nội dung cần đặt
hàng chuyên gia, nghiên cứu khoa học và giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì ký kết
hợp đồng để tổ chức thực hiện. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm
tổ chức triển khai, quản lý và sử dụng kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ.
2. Đối với chính sách đào tạo, bồi dưỡng
a) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo
sau đại học và bồi dưỡng phải giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được quy hoạch
chức vụ lãnh đạo, quản lý và các trường hợp được tỉnh thu hút có thời gian công
tác từ đủ ba năm trở lên; không quá 40 tuổi tính đến thời điểm được cử đi đào tạo
sau đại học (không quá 45 tuổi đối với đào tạo bác sĩ chuyên khoa cấp II); có
hai năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên; có năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, phẩm chất chính trị,
đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
b) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo
sau đại học, bồi dưỡng ở nước ngoài phải chấp hành sự phân công công tác của cơ
quan có thẩm quyền; cam kết công tác tại tỉnh Vĩnh Phúc ít nhất mười năm kể từ
khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng. Trường hợp không thực hiện đúng
cam kết hoặc bị buộc thôi việc phải bồi thường gấp hai lần kinh phí được hỗ trợ.
c) Hằng năm các cơ quan, đơn vị căn cứ nhu cầu đào
tạo, vị trí việc làm, đề xuất đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng gửi Sở Nội vụ để
tổng hợp, báo cáo tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
Căn cứ mức thu học phí của các cơ sở đào tạo, cơ
quan, đơn vị lập dự toán đề nghị Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp
học phí.
Sau khi tốt nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức có
đơn đề nghị hỗ trợ và bằng tốt nghiệp bản gốc gửi cơ quan, đơn vị tổng hợp đề
nghị Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ.
3. Đối với chính sách thu hút người có tài năng
a) Việc thu hút được thực hiện thông qua tuyển dụng
mới theo quy định pháp luật hiện hành (xét tuyển, thi tuyển, sát hạch) hoặc tiếp
nhận mới đối với các trường hợp đã là cán bộ, công chức, viên chức. Mỗi người
hưởng chính sách một lần và không áp dụng trong các trường hợp điều động, luân
chuyển giữa các cơ quan thuộc tỉnh. Tuổi thu hút không quá 45 tuổi tính đến thời
điểm được tỉnh tuyển dụng, tiếp nhận. Người được thu hút phải chấp hành sự phân
công công tác của cơ quan có thẩm quyền; có đơn cam kết công tác tại tỉnh Vĩnh
Phúc ít nhất mười lăm năm kể từ khi được thu hút và nộp bằng tốt nghiệp bản gốc
cho cơ quan trực tiếp quản lý. Trường hợp không thực hiện đúng cam kết hoặc bị
buộc thôi việc phải bồi thường gấp hai lần kinh phí được hỗ trợ.
b) Hằng năm, căn cứ chỉ tiêu biên chế, nhu cầu vị
trí việc làm, tỉnh thực hiện thu hút người có tài năng để tạo nguồn cán bộ,
công chức, viên chức.
4. Đối với chính sách trọng dụng người có tài năng
a) Các chứng chỉ tiếng Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc của cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ phải được các tổ chức quốc tế cấp và còn hạn sử dụng theo quy định.
b) Cán bộ, công chức, viên chức được tỉnh thưởng phải
cam kết công tác tại tỉnh ít nhất năm năm kể từ ngày được thưởng trừ các trường
hợp thuyên chuyển, điều động theo quyết định của tỉnh.
Điều 4. Chính sách đặt hàng
chuyên gia, nghiên cứu khoa học
1. Chính sách đặt hàng chuyên gia
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị
quyết này khi được đặt hàng xây dựng quy hoạch, chương trình, đề án, hoạch định
chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được hưởng mức tối đa
80.000.000 đồng/chuyên gia/tháng. Tổng kinh phí không quá 2.000.000.000 đồng/hợp
đồng. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại tỉnh, chuyên gia được hỗ
trợ chi phí ăn, ớ, đi lại theo quy định hiện hành.
b) Đối tượng quy định tại điềm a khoản 1 Điều 2 Nghị
quyết này được đặt hàng đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc
lĩnh vực y tế, xây dựng đô thị thông minh, xây dựng và quản lý hạ tầng hiện đại,
nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
chất lượng cao được hưởng mức tối đa 10.000.000 đồng/chuyên gia/ngày. Thời gian
hợp đồng tối đa 15 ngày/chương trình. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ tại tỉnh, chuyên gia được hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại theo quy định hiện
hành.
2. Chính sách đặt hàng nghiên cứu khoa học
Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị
quyết này được tỉnh đặt hàng nghiên cứu các đề tài khoa học cấp tỉnh được chi
trả chế độ nghiên cứu theo quy định. Trường hợp được Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh
xếp loại xuất sắc và được áp dụng rộng rãi vào thực tiễn được tỉnh thưởng bằng
20,0% tổng kinh phí ngân sách chi trả cho đề tài đó, mức thưởng tối đa không
quá 400 triệu đồng/đề tài.
Điều 5. Chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
1. Chính sách đào tạo sau đại học
Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết
này khi được tỉnh cử đi đào tạo sau đại học được hỗ trợ 100% học phí theo quy định
hoặc theo hợp đồng do tỉnh ký kết. Sau khi được cấp bằng tốt nghiệp tiến sĩ hoặc
tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II dược hỗ trợ 100 triệu đồng; thạc sĩ hoặc thạc
sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I được hỗ trợ 50 triệu đồng.
Trường hợp được cử đi đào tạo ở nước ngoài còn được
hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí một lượt đi và về từ Vĩnh Phúc đến địa điểm đào tạo,
bồi dưỡng và bảo hiểm y tế theo quy định.
2. Chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết
này khi được tỉnh cử đi bồi dưỡng được hỗ trợ 100% học phí theo quy định của
pháp luật hoặc theo hợp đồng do tỉnh ký kết.
Trường hợp được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài còn được
hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí một lượt đi và về từ Vĩnh Phúc đến địa điểm đào tạo,
bồi dưỡng và bảo hiểm y tế theo quy định.
3. Ngoài những khoản chi phí do ngân sách tỉnh hỗ
trợ theo Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được xem xét hỗ trợ thêm
cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý được tỉnh cử đi đào tạo,
bồi dưỡng theo khả năng từ nguồn tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 6. Chính sách thu hút người
có tài năng
1. Các đối tượng thu hút tại khoản 3 Điều 2 Nghị
quyết này được tỉnh hỗ trợ như sau:
a) Giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ hoặc tiến sĩ y
khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp II: Được hỗ trợ 600 triệu đồng.
b) Thạc sĩ hoặc thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa
cấp I, bác sĩ nội trú: Được hỗ trợ 400 triệu đồng.
c) Giáo viên, giảng viên: Có trình độ tiến sĩ được
hỗ trợ 600 triệu đồng; có trình độ thạc sĩ được hỗ trợ 400 triệu đồng; có trình
độ đại học được hỗ trợ 300 triệu đồng.
d) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học
trẻ theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP, ngoài hưởng chính sách theo
quy định của Chính phủ còn được hỗ trợ như sau:
Đối tượng có trình độ tiến sĩ: Hỗ trợ 600 triệu đồng.
Đối tượng có trình độ thạc sĩ: Hỗ trợ 400 triệu đồng.
Đối tượng có trình độ đại học: Hỗ trợ 150 triệu đồng.
đ) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên:
Hỗ trợ 150 triệu đồng.
2. Hằng năm, tỉnh tổ chức đánh giá, lựa chọn, sàng
lọc đối với người có tài năng theo quy định của Nghị quyết này để làm cơ sở giải
quyết chính sách. Sau khi được tuyển dụng, tiếp nhận được hỗ trợ 40% tổng mức hỗ
trợ; 30% mức hỗ trợ sẽ được hưởng vào đầu năm thứ hai nếu được cấp có thẩm quyền
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 30% mức hỗ trợ còn lại sẽ được hưởng
vào đầu năm thứ ba nếu được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên. Trường hợp đánh giá xếp loại dưới mức hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ không
tiếp tục được hưởng chính sách thu hút theo Nghị quyết này.
Các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên
chức đề xuất tỉnh đánh giá, xếp loại qua Sở Nội vụ; căn cứ kết quả đánh giá, xếp
loại của tỉnh, Sở Nội vụ trình tỉnh cấp kinh phí chi trả hàng năm.
Điều 7. Chính sách trọng dụng
người có tài năng
1. Chính sách về môi trường làm việc, trang thiết bị
làm việc
Cán bộ, công chức, viên chức được thu hút và các trường
hợp trọng dụng được tỉnh thưởng do có thành tích xuất sắc trong công tác được
cơ quan, đơn vị sử dụng quan tâm đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc để
triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; được bố trí, sắp xếp nhân lực, vật
lực phục vụ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ cụ thể, kể cả ngoài thời gian
làm việc; được tạo điều kiện tiếp cận các văn bản để phục vụ hoạt động chuyên
môn, nghiên cứu khoa học.
2. Chính sách về quy hoạch, bổ nhiệm
Cán bộ, công chức, viên chức được thu hút, các trường
hợp trọng dụng được tỉnh thưởng do có thành tích xuất sắc trong công tác và các
trường hợp có công trình, đề án, đề tài, giải pháp, sáng kiến cấp tỉnh trở lên
được áp dụng rộng rãi vào thực tiễn được cấp có thẩm quyền ưu tiên trong quy hoạch,
bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3. Chính sách thưởng theo thành tích
a) Cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ: Tiếng Anh có chứng chỉ IELTS và tương đương (TOEIC, TOEFL) đạt
trình độ từ 6.0 đến dưới 7.0; tiếng Nhật Bản (chứng chỉ tiếng Nhật Bản JLPT cấp
độ N2); tiếng Hàn Quốc (chứng chỉ tiếng Hàn Quốc Topik 11 cấp độ Level 4); tiếng
Trung Quốc (chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK cấp độ 5) được tỉnh thường 30 triệu
đồng/người. Tiếng Anh có chứng chỉ IELTS và tương đương (TOEIC, TOEFL) đạt
trình độ từ 7.0 trở lên; tiếng Nhật Bản (chứng chỉ tiếng Nhật Bản JLPT cấp độ
Nl); tiếng Hàn Quốc (chứng chỉ tiếng Hàn Quốc Topik II cấp độ Level 5 trở lên);
tiếng Trung Quốc (chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK cấp độ 6) được tỉnh thưởng 40
triệu đồng/người. Mỗi người chỉ được thường 01 lần.
b) Giảng viên tiếng Anh các trường cao đẳng, giáo
viên Tiếng Anh các trường phổ thông có chứng chỉ IELTS và tương đương (TOEIC,
TOEFL) đạt trình độ từ 7.0 đến dưới 8.0 được tỉnh thưởng 30 triệu đồng/người;
có chứng chỉ IELTS và tương đương (TOEIC, TOEFL) đạt trình độ từ 8.0 trở lên được
thưởng 40 triệu đồng/người. Mỗi người chỉ được thưởng 01 lần.
c) Cán bộ, công chức, viên chức có các công trình,
đề án, đề tài, giải pháp sáng tạo kỹ thuật, sáng kiến được cấp tỉnh xếp loại xuất
sắc và được áp dụng hiệu quả, nhân rộng trong thực tiễn được tỉnh thưởng 50 triệu
đồng/giải pháp, sáng kiến.
d) Cán bộ, công chức, viên chức được tặng Huân chương
hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc được tỉnh thưởng 25 triệu đồng/người.
đ) Cán bộ, công chức, viên chức được tặng Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ được thưởng 20 triệu đồng/người.
e) Cán bộ, công chức, viên chức xếp loại chất lượng
ớ mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong 3 năm liên tiếp hoặc đạt danh hiệu chiến
sĩ thi đua cấp tỉnh được thưởng 15 triệu đồng/người.
g) Cán bộ, công chức, viên chức có các giải pháp
sáng tạo kỹ thuật, sáng kiến được cấp sở, ngành, cấp huyện xếp loại xuất sắc và
dược áp dụng nhân rộng trong thực tiễn được thưởng 10 triệu đồng/người.
Hằng năm, các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức tổng hợp các đối tượng được thưởng và gửi hồ sơ (gồm đơn đề nghị,
chứng chỉ, quyết định công nhận thành tích, sáng kiến, khen thưởng và văn bản đề
nghị) về Sở Nội vụ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thưởng.
Điều 8. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết từ nguồn ngân
sách cấp tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Bãi bỏ Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 17
tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ đối
với cán bộ, công chức, viên chức được biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng và thu hút
giai đoạn 2017- 2021. Các trường hợp đang hưởng chính sách theo Nghị quyết số
30/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục được
hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm
2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này. Hằng năm, tỉnh dành ít nhất 10 chỉ tiêu biên chế để thực hiện
chính sách thu hút.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa
XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 15
tháng 8 năm 2021./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ; Lao động, Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban
Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy Khối các cơ quan, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thường trực các huyện, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh - Truyền hình, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện
tử tỉnh;
- Chánh phó Văn phòng, Chuyên viên Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh;
- Lưu: VT, TH(01).Q(100).
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Thị Thúy Lan
|