|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
65/2024/TT-BCA
|
Hà
Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỂ ĐƯỢC
PHỤC HỒI ĐIỂM GIẤY PHÉP LÁI XE
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư quy định kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ để được phục hồi điểm giấy phép lái xe.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kiểm tra
kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với người có giấy
phép lái xe bị trừ hết điểm để được phục hồi điểm giấy phép lái xe.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sĩ quan, hạ sĩ
quan Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ) thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Công an các
đơn vị, địa phương.
3. Người có giấy
phép lái xe bị trừ hết điểm.
4. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Người
được tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ
Người được tham
gia kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là người
có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm.
Điều 4. Cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ:
1. Cục Cảnh sát
giao thông.
2. Phòng Cảnh
sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 5. Bảo
đảm điều kiện tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ
1. Bảo đảm về cơ sở vật chất, thiết bị thuộc quyền sử dụng
của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra:
a) Có phòng kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ, được trang bị máy tính, máy in dùng cho cán bộ thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra và cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết trực tiếp phục vụ
việc kiểm tra; máy tính để người dự kiểm tra sử dụng có kết nối mạng WAN Bộ
Công an đến máy chủ đặt tại Cục Cảnh sát giao thông;
Máy chủ có cài đặt phần mềm kiểm tra kiến thức pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ được Bộ Công an phê duyệt được kết nối với
máy tính tại các điểm kiểm tra và phải bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu các máy
tính sử dụng để phục vụ kiểm tra, lưu trữ nhật ký kết nối, chỉnh sửa dữ liệu.
b) Có hệ thống camera giám sát được toàn bộ hình
ảnh phòng kiểm tra, có thiết bị lưu trữ dữ liệu hình ảnh camera. Hệ thống camera giám sát phải đảm bảo tính bảo mật,
ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài;
c) Trường hợp máy tính tại nơi kiểm tra chưa có kết nối mạng
WAN theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra sử dụng thiết bị có chức năng lưu trữ thông tin bảo đảm an ninh, an toàn để
lưu trữ thông tin của người dự kiểm tra phục vụ việc tổ chức kiểm tra.
2. Cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra kiến thức
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe mô
tô hạng A và giấy phép lái xe ô tô, được Cục Cảnh sát giao thông tổ chức tập huấn,
cấp thẻ Sát hạch viên.
Điều
6. Nội dung, phương pháp, thời gian, kết cấu bài kiểm tra, kết quả
kiểm tra đạt yêu cầu
1. Nội dung kiểm
tra, bao gồm:
a) Kiểm tra lý
thuyết kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện
theo câu hỏi sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết gọn là kiểm tra lý thuyết kiến thức
pháp luật);
b) Kiểm tra kiến
thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo mô phỏng các tình
huống giao thông trên máy tính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
(sau đây viết gọn là kiểm tra kiến thức pháp luật theo mô phỏng).
2. Phương pháp
kiểm tra:
a) Đối với kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật, người dự
kiểm tra thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy tính theo phần mềm kiểm
tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b)
Đối với kiểm tra kiến thức pháp luật theo mô phỏng, người dự kiểm tra xử lý các tình huống giao thông theo
mô phỏng trên máy tính.
3. Thời gian, kết cấu bài kiểm tra và kết quả kiểm
tra lý thuyết kiến thức pháp luật đạt yêu cầu:
a) Người dự kiểm tra có giấy
phép lái xe hạng A1 làm bài kiểm tra trong thời gian 19 phút. Kết cấu bài kiểm
tra gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01
câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả từ 21/25 điểm trở lên là đạt yêu cầu.
Trường hợp kết quả từ 21/25 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được
tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;
b) Người dự kiểm tra có giấy
phép lái xe hạng A, B1 làm bài kiểm tra trong thời gian 19 phút. Kết cấu bài kiểm
tra gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01
câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 23/25 điểm trở lên là đạt yêu cầu.
Trường hợp kết quả từ 23/25 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được
tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;
c) Người dự kiểm tra có giấy
phép lái xe hạng B làm bài kiểm tra trong thời gian 20 phút. Kết cấu bài kiểm
tra gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01
câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 27/30 điểm trở lên là đạt yêu cầu.
Trường hợp kết quả từ 27/30 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được
tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;
d) Người dự kiểm tra có giấy
phép lái xe hạng C1 làm bài kiểm tra trong thời gian 22 phút. Kết cấu bài kiểm
tra gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01
câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 32/35 điểm trở lên là đạt yêu cầu.
Trường hợp kết quả từ 32/35 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được
tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;
đ) Người dự kiểm tra có giấy
phép lái xe hạng C làm bài kiểm tra trong thời gian 24 phút. Kết cấu bài kiểm
tra gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01
câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 36/40 điểm trở lên là đạt yêu cầu.
Trường hợp kết quả từ 36/40 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được
tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;
e) Người dự kiểm tra có giấy
phép lái xe hạng D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE làm bài kiểm tra trong thời
gian 26 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 45 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được
tính 01 điểm, trong đó có 01 câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ
41/45 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả từ 41/45 điểm trở lên
nhưng trả lời sai vào câu hỏi được tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu.
4. Thời gian, kết cấu bài kiểm
tra và kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật theo mô phỏng đạt yêu cầu:
Thời gian kiểm
tra không quá 10 phút. Bài kiểm tra được thiết kế dưới dạng 10 câu hỏi mô phỏng
các tình huống giao thông, mỗi câu hỏi là 01 tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an
toàn giao thông, mỗi câu hỏi có số điểm tối đa là 05 điểm và số điểm tối thiểu
là 0 điểm. Số điểm đạt được của người dự kiểm tra tương ứng với thời điểm nhận
biết và xác định tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông thông qua việc
tương tác với máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng. Người dự kiểm tra đạt từ
35/50 điểm trở lên là đạt yêu cầu.
5. Kết quả kiểm tra đạt yêu cầu
được phục hồi điểm giấy phép lái xe:
a) Đối với trường hợp người có
giấy phép lái xe mô tô bị trừ hết điểm: được phục hồi điểm giấy phép lái xe khi
có kết quả kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật đạt yêu cầu quy định tại điểm
a, điểm b khoản 3 Điều này;
b) Đối với trường hợp người có giấy phép lái xe
ô tô bị trừ hết điểm: được phục hồi điểm giấy phép lái xe khi có kết quả kiểm
tra đạt yêu cầu đối với cả 02 nội dung là kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật
và kiểm tra kiến thức pháp luật theo mô phỏng quy định tại các điểm c, d, đ, e
khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Người có kết quả kiểm tra lý thuyết kiến thức
pháp luật không đạt yêu cầu thì không được kiểm tra kiến thức pháp luật theo mô
phỏng.
Người có kết quả kiểm tra lý
thuyết kiến thức pháp luật đạt yêu cầu nhưng có kết quả kiểm
tra kiến thức pháp luật theo mô phỏng không đạt yêu cầu thì
được bảo lưu kết quả kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật trong thời gian 01
năm, kể từ ngày kiểm tra có kết quả đạt yêu cầu.
Người dự kiểm
tra có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu có thể đăng ký kiểm tra lại sau 07
ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra trước đó.
Điều 7. Đăng ký, tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Hồ sơ đăng
ký kiểm tra:
a) Đơn đề nghị kiểm tra kiến thức
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo mẫu số 01 Phụ lục kèm
theo Thông tư này;
b) Giấy khám sức khỏe của người
lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng.
2. Thời gian tổ chức và nộp hồ
sơ đăng ký kiểm tra:
a) Thời gian tổ chức kiểm tra
được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thông báo công khai trên Cổng thông tin điện
tử thuộc phạm vi quản lý;
b) Hồ sơ đăng ký kiểm tra nộp
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trước ngày đăng ký kiểm tra một trong các hình
thức sau: trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công
an, qua Ứng dụng định danh quốc gia; qua dịch vụ bưu chính; trực tiếp.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến,
người đăng ký kiểm tra thực hiện kê khai đầy đủ thông tin, đính kèm hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này và đăng ký ngày kiểm tra, lựa chọn cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phân công cán bộ kiểm tra hồ sơ, viết giấy hẹn ghi rõ
thời gian, địa điểm tổ chức kiểm tra.
3. Người đăng
ký kiểm tra có thể nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quy định tại Điều
4 Thông tư này tại nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại.
Người có kết quả kiểm tra không
đạt yêu cầu có thể đăng ký kiểm tra lại tại cơ quan có thẩm quyền đã tổ chức kiểm
tra trước đó hoặc lựa chọn cơ quan có thẩm quyền kiểm tra để đề nghị kiểm tra lại.
Trường hợp đề nghị kiểm tra lại, nếu giấy khám sức khỏe còn giá trị sử dụng thì
người đăng ký kiểm tra chỉ gửi đơn đề nghị kiểm tra.
4. Thông báo thời
gian tổ chức kiểm tra:
a) Trước ngày
kiểm tra ít nhất 02 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra thông báo cho người đã đăng ký kiểm tra trước đó về thời gian, địa
điểm kiểm tra qua địa chỉ email hoặc tin nhắn điện thoại ghi trong đơn đề nghị;
b) Trường hợp
thay đổi thời gian, địa điểm kiểm tra đã thông báo trước đó thì cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra phải thông báo cho người đã đăng ký kiểm tra trước đó qua địa chỉ
email hoặc tin nhắn điện thoại ghi trong đơn đề nghị về thời gian, địa điểm kiểm
tra.
5. Người dự kiểm
tra có mặt theo đúng thời gian, địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra
thông báo và sử dụng một trong các loại giấy tờ: thẻ căn cước, thẻ căn cước
công dân; giấy phép lái xe; giấy chứng nhận căn cước (đối với người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch); thẻ thường trú, thẻ tạm trú (đối với người
nước ngoài) để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối chiếu thông tin với thông tin
trong đơn đề nghị.
Trường hợp
thông tin của người dự kiểm tra có trong căn cước điện tử, hệ thống định danh
và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia thì khai thác, sử dụng để đối
chiếu với thông tin của người dự kiểm tra trong đơn đề nghị.
6. Người dự kiểm
tra thực hiện đăng nhập vào phần mềm kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông đường bộ và thực hiện nội dung kiểm tra theo hướng dẫn của
cán bộ kiểm tra. Người dự kiểm tra phải chấp hành nội quy tại nơi tổ chức kiểm
tra.
Người dự kiểm
tra là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số không biết đọc, biết viết tiếng
Việt khi đến kiểm tra sử dụng người phiên dịch do cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra thuê người phiên dịch. Khi thực hiện nội dung kiểm tra, người phiên dịch phải
dịch đúng, đủ câu hỏi trong phần mềm, giải thích, hướng dẫn đầy đủ cách thức kiểm
tra để người dự kiểm tra thực hiện.
7. Kết thúc thời
gian kiểm tra, người dự kiểm tra ký biên bản theo mẫu số 02 Phụ lục kèm theo
Thông tư này. Trường hợp người dự kiểm tra là người nước ngoài, người dân tộc
thiểu số có người phiên dịch thì người dự kiểm tra và người phiên dịch ký tên
hoặc điểm chỉ tại vị trí ký tên trong biên bản kiểm tra.
Biên bản kiểm tra
được lập thành 02 bản, 01 bản lưu trữ tại cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, 01 bản
giao cho người dự kiểm tra.
Điều 8.
Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông đường bộ
1. Bảo đảm điều
kiện tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Đăng tải
công khai tài liệu ôn luyện kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ trên Cổng thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý.
3. Phân công
cán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra và cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Định kỳ trước
ngày 25 của tháng, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thông báo công khai trên Cổng
thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý về dự kiến ngày tổ chức kiểm tra của
tháng tiếp theo để người đăng ký kiểm tra lựa chọn và đăng ký ngày kiểm tra
trong mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này.
5. Tổ chức kiểm
tra ít nhất 02 lần trong 01 tuần và thông báo công khai ngày kiểm tra trên Cổng
thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý.
6. Phổ biến, hướng
dẫn quy trình thực hiện cho người dự kiểm tra khi tổ chức kiểm tra kiến thức
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
7. Thông báo kết quả kiểm tra kiến
thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người dự kiểm tra
cho cơ quan của người có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe và cơ quan quản
lý giấy phép lái xe khi chưa được kết nối, chia sẻ dữ liệu.
8. Lưu trữ tại cơ quan có thẩm quyền kiểm tra: dữ liệu
hình ảnh camera giám sát phòng kiểm tra trong thời
hạn ít nhất 02 năm; hồ sơ đăng ký kiểm tra, biên bản kiểm tra kiến thức
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ dưới hình thức giấy và dữ liệu
điện tử trên phần mềm trong thời hạn ít nhất 05 năm.
Điều
9. Kinh phí tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
Kinh phí tổ chức
kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được bố trí
từ khoản thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ và tiền đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước, được quản lý,
sử dụng theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu
lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 11.
Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao
thông có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện Thông tư này;
b) Tổ chức nghiên cứu việc xây dựng,
quản trị, duy trì, nâng cấp phần mềm kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông đường bộ, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an;
c) Tổ chức
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, quản lý công tác kiểm tra kiến thức
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
d) Hướng dẫn thống
nhất nội quy tại nơi tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
2. Giám đốc
Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc
đột xuất báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) kết quả thực hiện
kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ thuộc phạm
vi quản lý;
b) Tổ chức kiểm tra lưu động kiến thức pháp luật
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi bảo đảm điều kiện tổ chức kiểm tra
quy định tại Điều 5 Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám
đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó
khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, C08.
|
BỘ
TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG KIỂM TRA KIẾN
THỨC PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỂ ĐƯỢC PHỤC HỒI ĐIỂM GIẤY
PHÉP LÁI XE
(Kèm theo Thông tư số 65/2024/TT-BCA ngày 12 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định kiểm tra kiến thức pháp luật
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để được phục
hồi điểm giấy phép lái xe)
Mẫu số 01
|
Ảnh chân dung
3 cm x 4 cm (chụp không quá 06
tháng)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
Kính gửi:..................................
Tên tôi
là:........................................................................................
Sinh
ngày:.......................................................................................
Dân tộc:.....................................
Quốc tịch:....................................
Số định danh
cá nhân/Số thẻ thường trú/Số thẻ tạm trú:................
Nơi thường
trú □ Nơi tạm trú □ Nơi ở hiện tại
□ .............
..........................................................................................................
..........................................................................................................
Giấy phép lái
xe số........ hạng...... ngày cấp......... tại......................
Đã bị trừ hết
điểm từ ngày...............................................................
Số điện thoại
liên hệ:........................... Địa chỉ email:....................
Ngày đăng ký
kiểm tra:...................................................................
Đăng ký người
phiên dịch: □ Có
□ Không
Tôi xin cam
đoan những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
.........,
ngày..... tháng.... năm....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 02
|
........(1).......
......(2).....
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP
LUẬT
VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
Họ và tên:..............................................................................................................
Sinh
ngày:.............................................................................................................
Số định danh cá nhân/Số thẻ thường trú/Số thẻ tạm
trú:......................................
Giấy phép lái
xe số......... hạng....... ngày cấp............. tại.....................................
Đã bị trừ hết điểm từ
ngày:...................................................................................
I. KẾT QUẢ
KIỂM TRA LÝ THUYẾT KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
Ngày kiểm
tra:.................................... Lần thứ:....................................................
|
Số
điểm tối đa
|
Số
điểm đạt được
|
Kết
luận
|
Cán
bộ kiểm tra ký và ghi rõ họ tên
|
|
|
|
|
(CB1)
(CB2)
|
|
Người
dự kiểm tra, người
phiên
dịch (nếu có) ký tên (điểm chỉ)
|
II. KẾT QUẢ
KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT THEO MÔ PHỎNG
Ngày kiểm
tra:..................................... Lần thứ:...................................................
|
Số
điểm tối đa
|
Số
điểm đạt được
|
Kết
luận
|
Cán
bộ kiểm tra ký và ghi rõ họ tên
|
|
|
|
|
(CB1)
(CB2)
|
|
Người
dự kiểm tra, người
phiên
dịch (nếu có) ký tên (điểm chỉ)
|
Kết quả: Đạt
Không đạt
III. XÁC NHẬN KẾT QUẢ KIỂM TRA
.......(2)......
xác nhận ông/bà......... có kết quả kiểm tra:............ (4).........
|
|
.....(3).....,
ngày...... tháng...... năm....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
chủ quản.
(2) Tên cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra.
(3) Tên tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
(4) Ghi rõ đạt
yêu cầu được phục hồi điểm giấy phép lái xe kể từ ngày.....; trường hợp không đạt
yêu cầu thì ghi rõ không đạt.