|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC GIẢNG DẠY KHỐI
LƯỢNG KIẾN THỨC VĂN HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC
NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định
việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương
trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định khối lượng kiến
thức văn hóa giáo dục phổ thông và việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa
giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù thuộc
lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, bao gồm: khối lượng kiến thức văn hóa
giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù và điều
kiện tổ chức giảng dạy; tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở
hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc
thù và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích
từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Ngành, nghề đặc thù là các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể
thao trong danh mục ngành, nghề đặc thù do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù bao gồm các đại học, học viện, trường đại học, trường cao
đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật,
thể dục, thể thao và các cơ sở giáo dục khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù.
3. Khối lượng kiến thức văn
hóa giáo dục phổ thông là phần nội dung kiến
thức văn hóa được quy định để giảng dạy trong chương trình đào tạo các ngành,
nghề đặc thù, thuộc chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông hoặc khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.
Điều 3. Mục tiêu
giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông
Việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn
hóa giáo dục phổ thông nhằm giúp người học chương trình đào tạo các ngành, nghề
đặc thù phát triển phẩm chất, năng lực theo yêu cầu của chương trình giáo dục
phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông để tiếp tục học chương trình giáo
dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông khi thay đổi môi trường học
tập hoặc tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn theo quy định.
Điều 4. Nguyên tắc
tổ chức giảng dạy
1. Việc tổ chức giảng dạy khối lượng kiến
thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc
thù phải bảo đảm thực hiện đầy đủ yêu cầu về khối lượng kiến thức của môn học,
hoạt động giáo dục, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc môn
học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng chương trình, cấp học
tương ứng.
2. Trường hợp cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phối hợp với
cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên để tổ chức giảng dạy, kiểm
tra, đánh giá, các bên phải có văn bản phối hợp, trong đó xác định rõ trách nhiệm
tổ chức giảng dạy, quản lý người học, kiểm tra, đánh giá, xác nhận kết quả học
tập, quản lý hồ sơ và bảo đảm quyền lợi học tập của người học.
Chương II
KHỐI
LƯỢNG KIẾN THỨC VĂN HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC GIẢNG DẠY
Điều 5. Khối lượng
kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông
Khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục
phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù được quy định như
sau:
1. Đối với cấp tiểu học: thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
2. Đối với cấp trung học cơ sở: thực hiện
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
3. Đối với cấp trung học phổ thông: thực
hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ
thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Đội ngũ
giáo viên
1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phải có đủ đội ngũ giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục phổ thông hoặc chuẩn nghề nghiệp
giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ
chức giảng dạy các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với khối lượng kiến thức
của các môn học, hoạt động giáo dục được tổ chức giảng dạy.
2. Đội ngũ giáo viên gồm giáo viên cơ hữu,
giáo viên thỉnh giảng, giáo viên hợp đồng lao động hoặc giáo viên của cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên tham gia giảng dạy liên trường.
Điều 7. Cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học
Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực
hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phải bảo đảm cơ sở vật chất
và thiết bị dạy học theo quy định phù hợp với khối lượng kiến thức các môn học,
hoạt động giáo dục được tổ chức giảng dạy.
Chương III
TỔ
CHỨC GIẢNG DẠY, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ YÊU CẦU KHỐI LƯỢNG
KIẾN THỨC VĂN HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Điều 8. Tổ chức giảng
dạy và kiểm tra, đánh giá
1. Việc tổ chức giảng dạy khối lượng kiến
thức văn hóa giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo đối với Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, Chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông hoặc Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa
trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
2. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo
dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù xây dựng
kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu, tiến độ học tập, hình thức tổ chức dạy học,
kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kỳ và kết thúc môn học phù hợp với đặc thù đào
tạo chuyên môn, lịch luyện tập, biểu diễn, thực hành nghề nghiệp, thi đấu của
người học; bảo đảm nguyên tắc khoa học, không gây quá tải, giữ gìn an toàn sức
khỏe thể chất và ổn định tâm lý cho người học; bảo đảm thực hiện đầy đủ khối lượng
kiến thức, yêu cầu cần đạt, quy định kiểm tra, đánh giá theo từng cấp học,
chương trình, môn học tương ứng.
3. Việc kiểm tra, đánh giá khối lượng
kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học; quy định về đánh giá học viên theo học chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông theo từng
cấp học tương ứng hoặc Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa
trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 9. Học bạ và
các loại Giấy chứng nhận
1. Đối với người học chương trình giáo
dục phổ thông cấp tiểu học, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ
sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có
trách nhiệm tạo lập, cập nhật, xác thực, ký số và phát hành học bạ số của người
học trên Cơ sở dữ liệu Học bạ số theo quy định. Người đứng đầu cơ sở có trách
nhiệm xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương
trình giáo dục trung học cơ sở đối với người học đủ điều kiện theo quy định.
Trong thời gian Cơ sở dữ liệu Học bạ số chưa đủ điều kiện kỹ thuật để khai thác
trực tuyến hoặc chưa đồng bộ hạ tầng, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực
hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù quản lý, lưu trữ và sử dụng bản
điện tử học bạ số có mã xác thực hoặc học bạ giấy để phục vụ việc giải quyết thủ
tục hành chính và các giao dịch hợp pháp liên quan.
2. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo
dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có giảng
dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông cấp Giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình giáo dục phổ thông (đối với người học học hết chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đủ điều kiện nhưng không dự thi tốt
nghiệp hoặc thi không đạt yêu cầu) và Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến
thức văn hóa trung học phổ thông cho người học đã hoàn thành chương trình theo
quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm
của các Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo
đảm các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và kinh phí để tổ chức
giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông của cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù
theo thẩm quyền quản lý trên địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có
liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện
chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh
giá, thi kết thúc môn học và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục
phổ thông, giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ
thông theo quy định tại Thông tư này.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện văn bản phối hợp giữa
các cơ sở đào tạo trong việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ
thông của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo
các ngành, nghề đặc thù theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm
của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các
ngành, nghề đặc thù
1. Xây dựng kế hoạch giảng dạy các môn
học; quyết định thời điểm tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá định kỳ cho mỗi
kỳ phù hợp với điều kiện của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện
chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù bảo đảm hoàn thành chương trình theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy
và quản lý việc giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, thi kết thúc môn học và cấp giấy
chứng nhận hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình theo quy định của Thông tư này.
3. Kiểm tra, giám sát hồ sơ năng lực của
giáo viên (bao gồm cả giáo viên thỉnh giảng và giáo viên theo văn bản phối hợp)
để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tiêu chuẩn nhà giáo trước khi tổ chức
giảng dạy.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng
năm về tình hình triển khai, tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa
giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù gửi về Sở
Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Nội dung báo cáo bao gồm:
quy mô lớp học, số lượng người học, đội ngũ giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất
và kết quả xếp loại học tập, cấp giấy chứng nhận trong năm.
5. Xây dựng, cập nhật và đồng bộ định kỳ
dữ liệu thông tin, kết quả học tập, kiểm tra, đánh giá của người học lên Hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo theo quy định để thực hiện công tác quản
lý.
Điều 12. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 08 tháng 10 năm 2026.
2. Trách nhiệm thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các cơ quan
có liên quan; người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện
chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có giảng dạy khối lượng kiến thức
văn hóa giáo dục phổ thông; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa, Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp);
- Như khoản 2 Điều 12 (để thực hiện);
- Công báo Chính phủ;
- Cổng Pháp luật quốc gia; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản
quy phạm pháp luật;
- Cục Chuyển đổi số của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|