|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 25 tháng
5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY
PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Thống đốc quy định về cấp Giấy
phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
63/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân
dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
Thông tư số
15/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là
hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Hợp tác xã
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp
Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện
đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy
phép của quỹ tín dụng nhân dân[1],[2].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về:
1. Hồ sơ, trình tự cấp
Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Nguyên tắc, hồ sơ,
trình tự cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thẩm quyền cấp Giấy
phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
4. Giấy phép, trình tự
cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
5. Nộp lệ phí cấp Giấy
phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
6. Khai trương hoạt
động.
7. Việc thông báo thông
tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân cho
cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Quỹ tín dụng nhân
dân.
2. Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng
nhân dân, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ban trù bị là một
nhóm người do thành viên sáng lập lựa chọn thay mặt các thành viên sáng lập
triển khai các công việc liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép. Ban trù bị
phải có tối thiểu 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên là Trưởng ban.
2. Ngân hàng Nhà nước
Khu vực là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân
dân đặt trụ sở chính.
3. Hội nghị thành lập
là Hội nghị của các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân, có nhiệm vụ:
a) Thông qua dự thảo Điều
lệ quỹ tín dụng nhân dân; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; Danh sách
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội
đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc
của quỹ tín dụng nhân dân nhiệm kỳ đầu tiên;
b) Bầu Ban trù bị,
Trưởng ban trù bị từ những thành viên sáng lập là những người trong danh sách dự
kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị,
Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín
dụng nhân dân nhiệm kỳ đầu tiên và một số thành viên khác để thay mặt các thành
viên sáng lập triển khai các công việc liên quan đến đề nghị chấp thuận nguyên
tắc việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân và sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước Khu vực có yêu cầu;
c) Quyết định các vấn
đề khác liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân.
4. Giấy phép là Giấy
phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước
Khu vực cấp. Giấy phép đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Văn
bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không
tách rời của Giấy phép.
5. Đại hội thành viên
đầu tiên là đại hội của tất cả các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân
được tổ chức sau khi được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc
việc thành lập, có nhiệm vụ:
a) Thông qua Điều lệ
của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Bầu Chủ tịch và các
thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của
Ban kiểm soát nhiệm kỳ đầu tiên theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân
hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
c) Thông qua các quy
định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát quỹ tín
dụng nhân dân;
d) Thông qua chủ
trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc;
đ) Quyết định các vấn
đề khác liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4. Thẩm quyền cấp
Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép,
cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính
đặt trên địa bàn.
Điều 5. Nguyên tắc lập,
gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả [3]
1. Các văn bản tại hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu phải do Trưởng ban trù bị ký, trừ trường hợp Thông
tư này có quy định khác. Các văn bản do Trưởng ban trù bị ký phải có tiêu đề
“Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) đề
nghị cấp phép”.
2. Các văn bản tại hồ
sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại
diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi là người
đại diện hợp pháp). Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy
quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ
tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt.
4. Đối với thành phần
hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong
trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu,
người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính
xác của bản sao so với bản chính.
5. Trong mỗi bộ hồ sơ
phải có danh mục tài liệu.
6.[4] Hồ sơ cấp Giấy phép lần
đầu, cấp đổi Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo
quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính
(tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống
Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi
thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi
thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
7.[5] Ngân hàng Nhà nước Khu
vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương
thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước Khu vực..
Điều 6. Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước
Khu vực quy định cụ thể nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt
động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông
tư này.
2.[6] Trường hợp Giấy phép bị
mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp
bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm
theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của
pháp luật.
Thời hạn cấp bản sao
Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ
gốc.
Điều 7. Nộp lệ phí cấp
Giấy phép
1. Quỹ tín dụng nhân
dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy
phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
2. Mức lệ phí cấp
Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU
Điều 8. Hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép lần đầu
1. Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Dự thảo Điều lệ quỹ
tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua.
3. Đề án thành lập quỹ
tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ:
a) Sự cần thiết thành
lập quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên quỹ tín dụng
nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt
động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại
Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật;
c) Cơ cấu tổ chức;
d) Quy định về quản lý
rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt
động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này;
đ) Quy trình, chính
sách cho vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân,
hộ nghèo trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;
e) Công nghệ thông tin:
Dự kiến hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, hỗ trợ
hoạt động nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống kê; khả năng áp
dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho
hệ thống công nghệ thông tin;
g)[7] Dự kiến hệ thống kiểm
soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước):
(i) Nguyên tắc hoạt
động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy
định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm
các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và
các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
người điều hành;
(iii) Nội dung và quy
trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;
h) Phương án kinh doanh
dự kiến trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân
tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng
năm.
4. Danh sách nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và
thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
5. Tài liệu chứng minh
về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm
làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban
kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm:
a) Sơ yếu lý lịch theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b)[8] (được bãi bỏ);
c)[9] (được bãi bỏ);
d) Bản kê khai người có
liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự
dự kiến bầu, bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến.
6. Danh sách các thành
viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng
lập ký xác nhận, có tối thiểu các nội dung sau:
a) Họ và tên (đối với
thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); Tên, địa chỉ đặt trụ sở
chính (đối với thành viên là pháp nhân);
b) Số định danh cá nhân
đối với thành viên là cá nhân; số định danh cá nhân của người đại diện gia
đình đối với thành viên là hộ gia đình; mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định
thành lập hoặc số giấy tờ khác có giá trị tương đương và số định danh cá nhân
của người đại diện phần vốn góp đối với thành viên là pháp nhân;
c) Số tiền tham gia góp
vốn, tỷ lệ góp vốn của từng thành viên.
7.[10] Bản sao Quyết định thành
lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).
8. Văn bản ủy quyền
của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn.
9. Văn bản ủy quyền
của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn.
10. Báo cáo tài chính
năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần
nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp
Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân).
11. Báo cáo khả năng
tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp
nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Đơn đề nghị tham
gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng
nhân dân.
13. Biên bản Hội nghị
thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân;
danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng
quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân
dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.
14. Sau khi nhận được
văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ của quỹ tín
dụng nhân dân đã được Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân thông
qua;
b) Biên bản họp và Nghị
quyết của Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân về việc thông qua Điều
lệ, bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và
các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản
trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu
tiên về việc thông qua Điều lệ phải được ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết
tán thành của thành viên tham dự. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên
về việc thông qua bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng
ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng
quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc phải được trên 50% tổng số phiếu biểu
quyết tán thành của thành viên tham dự;
c) Quyết định của Hội
đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân về việc bổ nhiệm Giám đốc quỹ tín dụng nhân
dân theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp
thuận;
d) Văn bản chứng minh
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính;
đ) Các quy định nội bộ
về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm g(ii) khoản
3 Điều 8 Thông tư này đã được Đại hội thành viên đầu tiên, Hội đồng quản trị
thông qua.
Điều 9. Trình tự cấp
Giấy phép lần đầu
1.[11] Ngân hàng Nhà nước Khu
vực khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh
nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; cư trú, lý lịch tư
pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và
thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu Ban
trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh
nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; thông tin về cư trú,
văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch, thành
viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín
dụng nhân dân.
2. Ban trù bị lập hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép theo quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều
8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại khoản này, Ngân hàng Nhà
nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ để
xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy
đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ
sơ.
3. Trong 05 ngày làm
việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều
này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân xã,
phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân
đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng
nhân dân trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu,
bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng
ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân
đề nghị thành lập;
c) Ngân hàng Nhà nước
Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban
hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết);
d) Ngân hàng hợp tác
xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên
khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm
soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết).
4. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, các
đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân
dân. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản trả lời
Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận. Nội dung văn bản chấp thuận
nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động quỹ tín dụng
nhân dân; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
6. Trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ
tín dụng nhân dân:
a) Ban trù bị tổ chức
cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên để thông qua các nội dung theo quy định
tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;
b) Ban trù bị lập các
văn bản bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 8 Thông tư này
và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước
Khu vực không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì
văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước
Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản. Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc
nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành cấp Giấy
phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
có văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.
Điều
10. Khai trương hoạt động
1. Quỹ tín dụng nhân
dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền
thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố
trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in
trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày
trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ đặt trụ
sở chính;
b) Số, ngày cấp Giấy
phép;
c) Nội dung hoạt động,
thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động;
d) Vốn điều lệ;
đ) Người đại diện theo
pháp luật;
e) Danh sách và tỷ lệ
góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân;
g) Ngày dự kiến khai
trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt
động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng
Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu
tiên thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ.
Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa
không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày
khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã
khai trương hoạt động;
c) Có trụ sở chính đáp
ứng các điều kiện sau:
(i) Là nơi làm việc
của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định
của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
(ii) Nằm trên địa bàn
hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa
nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường,
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử
(nếu có);
(iii) Thuộc quyền sở
hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân;
(iv) Đảm bảo thuận tiện
giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
(v) Đảm bảo an toàn tài
sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Có cơ cấu tổ chức
quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt
động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp
luật có liên quan;
đ) Có hệ thống công
nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông
tư này;
e) Có quy định nội bộ
về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận
chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;
g) Đã công bố thông
tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quỹ tín dụng nhân
dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này
mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng
Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép
của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực.
4. Ít nhất 15 ngày
trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy
phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy
định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân
hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương
hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản
2 Điều này.
Mục
2. QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều
11. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước
Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng
nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm
cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước
Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy
định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép,
các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã
cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.
3. Trường hợp quỹ tín
dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với
cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép
trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân
dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông
tư này.
Điều
12. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị thay
đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội
dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết của Đại
hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
(ii) Phương án triển
khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy
trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi
ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ
lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
(trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);
(iii) Quy định nội bộ
về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát
sinh;
(iv) Tài liệu chứng
minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy
định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự đề nghị cấp
đổi Giấy phép:
a) Quỹ tín dụng nhân
dân có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này
và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b)[12] Trong thời hạn 21 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội
dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng
nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Mục
3. THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều
13. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép cho cơ quan
đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép lần đầu, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện
theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo
quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh
doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều
14. Trách nhiệm của Ban trù bị
1. Lập và gửi hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép lần đầu theo quy định tại Thông tư này.
2. Sau khi nhận được
văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị có trách nhiệm:
a) Tổ chức cuộc họp
Đại hội thành viên đầu tiên theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều
9 Thông tư này;
b) Thông báo cho các
thành viên sáng lập gửi tiền vào tài khoản do Ban trù bị mở tại một ngân hàng
thương mại Việt Nam.
3. Hướng dẫn thành viên
sáng lập thực hiện việc góp vốn và thẩm định hồ sơ của thành viên sáng lập.
4. Chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác của nội dung hồ sơ đã nộp cho Ngân hàng Nhà nước
Khu vực.
5. Thông báo cho các
thành viên sáng lập biết lý do không được cấp Giấy phép trong trường hợp không
được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận.
Điều
15. Trách nhiệm của Trưởng Ban trù bị
1. Triệu tập cuộc họp
Đại hội thành viên đầu tiên theo quy định của pháp luật.
2. Ký các văn bản thuộc
thẩm quyền có liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân cho đến khi
được Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp Giấy phép.
Điều
16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập quỹ tín
dụng nhân dân
Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân phải cung cấp đầy đủ, chính
xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ban
trù bị theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các thông tin trên.
Điều
17. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân
1. Cung cấp đầy đủ,
chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
theo quy định tại Thông tư này về việc cấp đổi Giấy phép và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.
2. Quỹ tín dụng nhân
dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền
thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố
trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in
trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam về việc cấp đổi
Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước
Khu vực cấp đổi Giấy phép và thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội
dung Giấy phép cấp đổi.
3. Thực hiện các nội
dung khác theo quy định tại Thông tư này.
Điều
18. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thẩm định tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân trước khi
chấp thuận nguyên tắc và có văn bản gửi Ban trù bị để xác nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.
2. Cấp Giấy phép cho
quỹ tín dụng nhân dân nếu đủ điều kiện và đảm bảo đủ hồ sơ theo quy định tại
Thông tư này hoặc có văn bản từ chối không cấp Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân
dân (trong đó nêu rõ lý do).
3. Chịu trách nhiệm về
quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép sau khi đã
cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
4. Kiểm tra, chỉ đạo,
giám sát quỹ tín dụng nhân dân thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy
định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành khai trương
hoạt động.
5. Đình chỉ quỹ tín
dụng nhân dân khai trương hoạt động trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân
không đáp ứng các điều kiện khai trương hoạt động.
6. Thẩm định hồ sơ đề
nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân. Cấp đổi Giấy phép cho quỹ
tín dụng nhân dân hoặc có văn bản từ chối không cấp đổi Giấy phép cho quỹ tín
dụng nhân dân (trong đó nêu rõ lý do).
7. Có văn bản gửi Ngân
hàng Nhà nước để công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy
phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực theo quy định tại khoản
3 Điều 10 Thông tư này.
8.[13] Có văn bản đề nghị cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến
lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch, thành viên
Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng
nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được
thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.
Điều
19. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã
Tham gia ý kiến bằng
văn bản đối với danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các
thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của
Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân khi Ngân hàng Nhà nước Khu vực
yêu cầu.
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH [14],[15]
Điều
20. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.
Điều
21. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, ngân hàng hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ
LỤC SỐ 01
MẪU GIẤY PHÉP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của
quỹ tín dụng nhân dân)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-…
|
…, ngày ... tháng …
năm …
|
GIẤY
PHÉP
THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC ...
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp
Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện
đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-NHNN
ngày ... tháng … năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân;
Xét đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động của các thành viên sáng lập Quỹ tín dụng nhân
dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thành lập quỹ
tín dụng nhân dân như sau:
1. Tên quỹ tín dụng
nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Mã định danh tổ
chức (nếu có)[16]:
- Tên giao dịch (nếu
có):
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
Điều 2. Vốn điều lệ của Quỹ
tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) là ... đồng (bằng chữ: ...
).
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) là ... năm.
Điều 4. Địa bàn hoạt động:
Điều 5. Nội dung hoạt động:
(Liệt kê các hoạt động
được chấp thuận theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Điều 6. Trong quá trình hoạt
động, Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) phải tuân thủ
pháp luật Việt Nam.
Điều 7. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 8. Giấy phép thành lập và
hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) được lập
thành 04 (bốn) bản chính: 01 (một) bản cấp cho Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên
quỹ tín dụng nhân dân); 01 bản (một) gửi cơ quan đăng ký kinh doanh; 01 (một)
bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... ; 01 (một) bản lưu tại hồ
sơ cấp Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân)./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 8;
- UBND tỉnh, thành phố …
- UBND xã nơi QTDND được cấp Giấy phép hoạt động;
- Lưu: ...
|
GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 02
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của
quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
Kính
gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
1. Tên quỹ tín dụng
nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Mã định danh tổ
chức (nếu có)[17]
- Tên giao dịch (nếu
có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... xem xét cấp bản sao từ sổ gốc đối với Giấy
phép thành lập và hoạt động số ... của Quỹ tín dụng nhân dân ... được cấp ngày
...
2. Lý do đề nghị:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Quỹ tín dụng nhân dân
………………….. cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự trung thực và sự chính xác
của Đơn đề nghị./.
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 03
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT
ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của
quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Kính
gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện
cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều
kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số
.../2025/TT-NHNN ngày ... tháng ... năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín
dụng nhân dân;
Căn cứ Biên bản Hội
nghị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) ngày ...
tháng ... năm ...;
Ban trù bị thành lập
Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) đề nghị Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ
tín dụng nhân dân với các nội dung sau đây:
1. Tên quỹ tín dụng
nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Mã định danh tổ
chức (nếu có)[18]
- Tên giao dịch (nếu
có):
2. Địa điểm đặt trụ sở
chính:
3. Địa bàn hoạt động:
4. Nội dung hoạt động:
5. Thời hạn hoạt động:
6. Vốn điều lệ: ...
đồng (bằng chữ ... ), trong đó tỷ lệ góp vốn của các thành viên sáng lập như
sau:
|
STT
|
Tên
tổ chức,
cá nhân
|
Địa
chỉ
|
Số
định danh cá nhân/Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc văn bản tương đương
|
Giá
trị vốn góp
|
Tỷ
lệ vốn góp
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
2
|
Công ty B
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
7. Danh sách dự kiến
những người được bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị,
Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân (nêu rõ
họ, tên và các chức danh đề nghị chấp thuận của từng thành viên).
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép.
- Thực hiện đăng ký
khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ tổ chức và
hoạt động quỹ tín dụng nhân dân./.
|
|
TRƯỞNG BAN TRÙ BỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC SỐ 04
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của
quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|

|
SƠ
YẾU LÝ LỊCH
|
|
1. Về bản thân:
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm
sinh:
- Số định danh cá nhân:
- Tên, địa chỉ pháp
nhân mà mình đại diện (trường hợp là người đại diện của pháp nhân):
2. Trình độ học vấn:
- Giáo dục phổ thông:
- Học hàm, học vị (nêu
rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy
đủ các bằng cấp)).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị,
chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay(1):
|
STT
|
Thời
gian (từ tháng/năm đến tháng/năm)(2)
|
Đơn
vị công tác
|
Chức
vụ
|
Lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi
chú(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật,
trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(4).
4.[19] Năng lực hành vi dân sự(5);
thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
(đối
với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp không có thông tin này):
5. Cam kết trước pháp
luật:
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy
định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện để giữ chức danh ... tại Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng
nhân dân) theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng
dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết tuân thủ về việc có đạo đức nghề
nghiệp theo quy định trong quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).
- Thông báo cho Quỹ
tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) về bất kỳ thay đổi nào liên
quan đến nội dung bản khai trên phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực ... đang xem xét đề nghị của Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên
quỹ tín dụng nhân dân).
- Các thông tin cá nhân
tôi cung cấp cho Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) là
đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào
không đúng với sự thật tại bản khai này./.
|
|
…, ngày … tháng … năm
...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ tên)(6)
|
Ghi chú:
Người khai phải kê khai
đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và quỹ tín
dụng nhân dân về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp
không phát sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê
khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính
liên tục về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị
công tác thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà
nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy
định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
(iii) Đơn vị theo quy
định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(4) Ghi cụ thể nếu nhân
sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức
tín dụng.
(5) Ghi cụ thể: Đầy
đủ/Hạn chế/Mất năng lực hành vi dân sự.
(6) Chữ ký phải được
chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ
bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
PHỤ
LỤC SỐ 05
BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của
quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính
gửi: Ban trù bị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân …
1. Thông tin về pháp
nhân:
- Tên pháp nhân:
- Số Giấy phép thành
lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, do
… cấp ngày … tháng … năm …
- Vốn điều lệ:
- Địa chỉ trụ sở
chính:
- Số điện thoại: Số
Fax:
- Người đại diện theo
pháp luật:
2. Khả năng về tài
chính để góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân:
- A: Vốn chủ sở hữu
(1).
- B: Tài sản dài hạn
(2) trừ đi nợ dài hạn (3).
- C: Khả năng về tài
chính để góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân)
(C
= A - B)
Kết luận: Đủ khả năng
tài chính góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân (chỉ kết luận này khi C tối thiểu
bằng mức vốn cam kết góp của pháp nhân).
Ghi chú:
(1), (2), (3): Được lấy
theo Báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất.
|
|
Người đại diện hợp
pháp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 06
MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của
quỹ tín dụng nhân dân)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v cung
cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn của nhân sự dự kiến
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Liên quan đến Công văn
số … ngày … của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … về việc …, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực … cung cấp thông tin qua công tác thanh tra, giám
sát như sau:
I. Thông tin có liên
quan đến việc chấp hành các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện đối với
nhân sự dự kiến
1. Nhân sự dự kiến thứ
nhất
☐ Là người phải chịu
trách nhiệm theo kết luận kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và
ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy
phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng,
mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
☐ Là người có tên tại kết
luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ
và ngân hàng mà quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó chưa được chấp hành
xong.
☐ Là người bị xử phạt
vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký quyết định xử phạt cảnh
cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành
chính khác hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính.
☐ Là người phải chịu
trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần,
cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ
lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa
được khắc phục, chỉnh sửa.
Trường hợp nhân sự dự
kiến thuộc một trong các trường hợp nêu trên, cung cấp thông tin chi tiết,
trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung như sau:
- Trách nhiệm cá nhân
(nếu có) của nhân sự dự kiến dẫn đến tổ chức tín dụng/chi nhánh tổ chức
tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính (nêu
rõ nếu xử phạt ở khung phạt tiền cao nhất);
- Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối với nhân sự dự kiến (nếu có).
1.2. Thông tin khác về
việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện đối với
nhân sự dự kiến (nếu có).
(Trường hợp phát sinh xử
phạt vi phạm hành chính, cung cấp các quyết định xử phạt vi phạm hành chính,
biên bản xử phạt và các tài liệu liên quan).
2. Nhân sự dự kiến thứ
hai: ...
…
II. Thông tin cụ thể
theo đề nghị của đơn vị đầu mối (nếu có)
III. Ý kiến đánh giá về
việc tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1. Tên nhân sự thứ nhất:
Tuân thủ/Không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ
sở thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp không tuân
thủ, nêu rõ lý do.
2. Tên nhân sự thứ
hai: Tuân thủ/Không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến
trên cơ sở thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp không tuân
thủ, nêu rõ lý do.
…
Trên đây là thông tin,
ý kiến đánh giá của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … đối với nhân sự dự
kiến … gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … ./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 07
MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT
ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của
quỹ tín dụng nhân dân)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
GIẤY
PHÉP
THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC …
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
.../2025/TT-NHNN ngày ... tháng ... năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng
nhân dân;
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng
nhân dân) và hồ sơ kèm theo;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành
lập và hoạt động số … ngày … cho Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng
nhân dân) như sau:
1. Tên quỹ tín dụng
nhân dân:
|
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
|
Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
|
- Mã định danh tổ
chức (nếu có)[20]
- Tên giao dịch (nếu
có):
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
Điều 2. Vốn điều lệ của Quỹ
tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) là ... đồng (bằng chữ …).
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) là … năm (là thời hạn hoạt
động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
cấp trước đây) kể từ ngày … (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp trước đây).
Thời hạn hoạt động của
Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) là 50 năm (trường hợp Giấy
phép do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp trước đây không quy định
thời hạn hoạt động) kể từ ngày … (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp trước đây).
Điều 4. Địa bàn hoạt động:
Điều 5. Nội dung hoạt động:
(Liệt kê các hoạt động
được chấp thuận theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Điều 6. Trong quá trình hoạt động,
Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) phải tuân thủ pháp luật
Việt Nam.
Điều 7. Giấy phép này có hiệu lực
kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động số … ngày … và các
văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan.
Điều 8. Giấy phép cấp đổi cho
Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) được lập thành 04 (bốn) bản
chính: 01 (một) bản cấp cho Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân
dân); 01 (một) bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh; 01 (một) bản lưu tại Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...; 01 (một) bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép
Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân)./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 8;
- UBND tỉnh, thành phố …;
- UBND xã nơi QTDND được cấp Giấy phép hoạt động;
- Lưu: ...
|
GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 08
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/ 4/2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của
quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Kính
gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
1. Tên quỹ tín dụng
nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Mã định danh tổ
chức (nếu có)[21]
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét:
- Cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân với các nội dung hoạt động sau
đây:
(Liệt kê các hoạt động
mà quỹ tín dụng nhân dân đề nghị ghi nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm các
nội dung hoạt động đã được ghi trong Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa đổi,
bổ sung Giấy phép có liên quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp với
quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam)
- Bổ sung nội dung hoạt
động đồng thời cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân với
các nội dung hoạt động sau đây:
(Liệt kê các hoạt động
mà quỹ tín dụng nhân dân đề nghị ghi nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm: (i)
các nội dung hoạt động đã được ghi trong Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa
đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp
với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam; (ii) các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Các nội
dung hoạt động đề nghị bổ sung phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
2. Lý do và sự cần thiết
cấp đổi Giấy phép/bổ sung nội dung hoạt động đồng thời cấp đổi Giấy phép:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Quỹ tín dụng nhân dân …
cam kết:
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết đảm bảo đáp
ứng các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục
duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định./.
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
___________________________________________________________________
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|