|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
114/2017/NQ-HĐND
|
Kiên Giang, ngày 08
tháng 12 năm 2017
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm
2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10
tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Xét Tờ trình số 260/TTr-UBND ngày 22 tháng 11
năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 183/BC-HĐND ngày
28 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống
nhất điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang. Nội
dung cụ thể như sau:
1. Tổng nguồn vốn đầu tư: 24.885.468 triệu
đồng, trong đó:
a) Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân
sách địa phương: 15.543.817 triệu đồng, gồm:
- Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu
chí, định mức quy định tại Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015
của Hội đồng nhân dân tỉnh: 5.658.817 triệu đồng.
(Danh mục
chi tiết kèm theo Phụ lục I)
- Đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết
: 5.800.000 triệu đồng.
(Danh mục
chi tiết kèm theo Phụ lục II)
- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất : 4.085.000
triệu đồng.
(Danh mục
chi tiết kèm theo Phụ lục III)
b) Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ
trợ : 7.406.651 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn trong nước : 6.542.737 triệu
đồng.
(Danh mục
chi tiết kèm theo Phụ lục IV)
- Vốn nước ngoài : 863.914 triệu đồng.
(Danh mục
chi tiết kèm theo Phụ lục V)
c) Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:
1.935.000 triệu đồng.
(Danh mục
chi tiết kèm theo Phụ lục VI)
2. Một số giải pháp thực hiện
a) Nâng cao trách nhiệm công tác tham
mưu của các ngành và địa phương; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về
đầu tư công.
b) Sau khi kế hoạch đầu tư công trung
hạn điều chỉnh được phê duyệt, từng sở, ban, ngành, địa phương rà soát, xem xét
mục tiêu phát triển của từng lĩnh vực để sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư, bảo đảm
tính cấp bách, kịp thời và chuẩn bị các thủ tục đầu tư để đẩy nhanh tiến độ
thực hiện dự án.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa các chủ
đầu tư, địa phương tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ
giải phóng mặt bằng, tổ chức triển khai thi công.
d) Tập trung chỉ đạo đầu tư hoàn thành một số
công trình trọng điểm như: Giao thông nông thôn theo tiêu chí, xã nông thôn
mới, thiết chế
văn hóa, hệ thống
thủy lợi, các bệnh
viện tuyến tỉnh, công trình
giao thông trọng điểm,…
đ) Đẩy mạnh công tác triển khai các dự án đầu
tư tạo vốn từ quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng, vừa tự cân đối vốn cho dự án, vừa bổ sung
thêm nguồn ngân sách chi đầu tư phát triển.
e) Bố trí các nguồn vốn bảo đảm để triển khai
thực hiện dự án, công trình đúng quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1.
Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng
nhân dân,
các Tổ đại biểu
và Đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
60/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
và Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2017 và có
hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.