|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5002/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 10 năm 2025
|
VỀ
VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH TÀI LIỆU, HỒ SƠ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THUỘC UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
ngày 29/6/2025;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày
21/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày
22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ
chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương; Quyết định
số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số;
Thực hiện Văn bản số 414/BNV-VTLTNN ngày
19/3/2025 của Bộ Nội vụ về việc tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ
trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Kết luận số
127-KL/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2918/QĐ-UBND ngày 17/8/2022
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cấp mới mã định danh điện tử của các
cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 3461/QĐ-UBND ngày 03/7/2023
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc bổ sung mã định danh điện tử của
các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Quyết
định số 2918/QĐ-UBND ngày 17/8/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 16/4/2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cấp mới, đổi tên, đóng mã định
danh điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 3053/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cấp mới, đóng mã định danh điện tử
của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 4078/QĐ-UBND ngày 01/8/2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cấp mới mã định danh điện tử của
các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 5708/TTr-SNV ngày 24/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục mã định danh tài
liệu, hồ sơ của các cơ quan, tổ chức thuộc UBND thành phố Hà Nội (chi tiết tại
Phụ lục kèm theo).
Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND cấp xã có đơn vị
trực thuộc tiếp tục quy định mã định danh tài liệu, hồ sơ của cơ quan, tổ chức
mình, bảo đảm nguyên tắc không trùng lặp trong hệ thống.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội
vụ, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã,
phường và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cục VT<NN, BNV;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- PCT TT UBND TP Lê Hồng Sơn;
- VPUBTP: CVP, PCVP B.V.Thắng, NC, TH;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH TÀI LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH HỒ SƠ CỦA
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 5002/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Tên cơ quan, tổ
chức
|
Mã định danh cơ
quan, tổ chức
|
Chữ viết tắt
tên cơ quan, đơn vị
|
Ký hiệu đơn vị,
bộ phận trực thuộc [1]
|
Mã định danh
tài liệu/văn bản [2]
|
Mã định danh hồ
sơ [3]
|
|
I
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
H26
|
UBND
|
|
|
|
|
II
|
Sở, ban, ngành Thành phố
|
|
|
|
|
|
1
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
H26.1
|
VP
|
|
|
|
|
2
|
Sở Công thương
|
H26.2
|
SCT
|
|
|
|
|
3
|
Sở Du lịch
|
H26.3
|
SDL
|
|
|
|
|
4
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
H26.4
|
SGDĐT
|
|
|
|
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
H26.7
|
SKHCN
|
|
|
|
|
6
|
Sở Nội vụ
|
H26.10
|
SNV
|
|
|
|
|
7
|
Sở Quy hoạch và Kiến trúc
|
H26.12
|
QHKT
|
|
|
|
|
8
|
Sở Tài chính
|
H26.13
|
STC
|
|
|
|
|
9
|
Sở Tư pháp
|
H26.16
|
STP
|
|
|
|
|
10
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
H26.17
|
SVHTT
|
|
|
|
|
11
|
Sở Xây dựng
|
H26.18
|
SXD
|
|
|
|
|
12
|
Sở Y tế
|
H26.19
|
SYT
|
|
|
|
|
13
|
Thanh tra Thành phố
|
H26.20
|
TTTP
|
|
|
|
|
14
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân
dụng thành phố Hà Nội
|
H26.53
|
BQLDADD
|
|
|
|
|
15
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông thành phố Hà Nội
|
H26.54
|
BQLCTGT
|
|
|
|
|
16
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật và nông nghiệp
|
H26.55
|
BQLHTKT&NN
|
|
|
|
|
17
|
Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội
|
H26.56
|
ĐSĐT
|
|
|
|
|
18
|
Báo Kinh tế và Đô Thị
|
H26.57
|
KTĐT
|
|
|
|
|
19
|
Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội
|
H26.58
|
ĐPTTHHN
|
|
|
|
|
20
|
Quỹ Đầu tư Phát triển thành phố Hà Nội
|
H26.59
|
QĐTPT
|
|
|
|
|
21
|
Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội
|
H26.60
|
TTHN
|
|
|
|
|
22
|
Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã hội
|
H26.75
|
VNC
|
|
|
|
|
23
|
Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội
|
H26.76
|
VQH
|
|
|
|
|
24
|
Ban Quản lý Các khu công nghệ cao và Khu công
nghiệp
|
H26.100
|
CNCCN
|
|
|
|
|
25
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
H26.101
|
TTPVHCC
|
|
|
|
|
26
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
H26.102
|
SDTTG
|
|
|
|
|
27
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
H26.103
|
SNNMT
|
|
|
|
|
III
|
UBND xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
28
|
UBND phường Hoàn Kiếm
|
H26.105
|
UBND
|
|
|
|
|
29
|
UBND phường Cửa Nam
|
H26.106
|
UBND
|
|
|
|
|
30
|
UBND phường Ba Đình
|
H26.107
|
UBND
|
|
|
|
|
31
|
UBND phường Ngọc Hà
|
H26.108
|
UBND
|
|
|
|
|
32
|
UBND phường Giảng Võ
|
H26.109
|
UBND
|
|
|
|
|
33
|
UBND phường Hai Bà Trưng
|
H26.110
|
UBND
|
|
|
|
|
34
|
UBND phường Vĩnh Tuy
|
H26.111
|
UBND
|
|
|
|
|
35
|
UBND phường Bạch Mai
|
H26.112
|
UBND
|
|
|
|
|
36
|
UBND phường Đống Đa
|
H26.113
|
UBND
|
|
|
|
|
37
|
UBND phường Kim Liên
|
H26.114
|
UBND
|
|
|
|
|
38
|
UBND phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám
|
H26.115
|
UBND
|
|
|
|
|
39
|
UBND Phường Láng
|
H26.116
|
UBND
|
|
|
|
|
40
|
UBND phường Ô Chợ Dừa
|
H26.117
|
UBND
|
|
|
|
|
41
|
UBND phường Hồng Hà
|
H26.118
|
UBND
|
|
|
|
|
42
|
UBND phường Lĩnh Nam
|
H26.119
|
UBND
|
|
|
|
|
43
|
UBND phường Hoàng Mai
|
H26.120
|
UBND
|
|
|
|
|
44
|
UBND phường Vĩnh Hưng
|
H26.121
|
UBND
|
|
|
|
|
45
|
UBND phường Tương Mai
|
H26.122
|
UBND
|
|
|
|
|
46
|
UBND phường Định Công
|
H26.123
|
UBND
|
|
|
|
|
47
|
UBND phường Hoàng Liệt
|
H26.124
|
UBND
|
|
|
|
|
48
|
UBND phường Yên Sở
|
H26.125
|
UBND
|
|
|
|
|
49
|
UBND phường Thanh Xuân
|
H26.126
|
UBND
|
|
|
|
|
50
|
UBND phường Khương Đình
|
H26.127
|
UBND
|
|
|
|
|
51
|
UBND phường Phương Liệt
|
H26.128
|
UBND
|
|
|
|
|
52
|
UBND phường Cầu Giấy
|
H26.129
|
UBND
|
|
|
|
|
53
|
UBND phường Nghĩa Đô
|
H26.130
|
UBND
|
|
|
|
|
54
|
UBND phường Yên Hòa
|
H26.131
|
UBND
|
|
|
|
|
55
|
UBND phường Tây Hồ
|
H26.132
|
UBND
|
|
|
|
|
56
|
UBND phường Phú Thượng
|
H26.133
|
UBND
|
|
|
|
|
57
|
UBND phường Tây Tựu
|
H26.134
|
UBND
|
|
|
|
|
58
|
UBND phường Phú Diễn
|
H26.135
|
UBND
|
|
|
|
|
59
|
UBND phường Xuân Đỉnh
|
H26.136
|
UBND
|
|
|
|
|
60
|
UBND phường Đông Ngạc
|
H26.137
|
UBND
|
|
|
|
|
61
|
UBND phường Thượng Cát
|
H26.138
|
UBND
|
|
|
|
|
62
|
UBND phường Từ Liêm
|
H26.139
|
UBND
|
|
|
|
|
63
|
UBND phường Xuân Phương
|
H26.140
|
UBND
|
|
|
|
|
64
|
UBND phường Tây Mỗ
|
H26.141
|
UBND
|
|
|
|
|
65
|
UBND phường Đại Mỗ
|
H26.142
|
UBND
|
|
|
|
|
66
|
UBND phường Long Biên
|
H26.143
|
UBND
|
|
|
|
|
67
|
UBND phường Bồ Đề
|
H26.144
|
UBND
|
|
|
|
|
68
|
UBND phường Việt Hưng
|
H26.145
|
UBND
|
|
|
|
|
69
|
UBND phường Phúc Lợi
|
H26.146
|
UBND
|
|
|
|
|
70
|
UBND phường Hà Đông
|
H26.147
|
UBND
|
|
|
|
|
71
|
UBND phường Dương Nội
|
H26.148
|
UBND
|
|
|
|
|
72
|
UBND phường Yên Nghĩa
|
H26.149
|
UBND
|
|
|
|
|
73
|
UBND phường Phú Lương
|
H26.150
|
UBND
|
|
|
|
|
74
|
UBND phường Kiến Hưng
|
H26.151
|
UBND
|
|
|
|
|
75
|
UBND xã Thanh Trì
|
H26.152
|
UBND
|
|
|
|
|
76
|
UBND xã Đại Thanh
|
H26.153
|
UBND
|
|
|
|
|
77
|
UBND xã Nam Phù
|
H26.154
|
UBND
|
|
|
|
|
78
|
UBND xã Ngọc Hồi
|
H26.155
|
UBND
|
|
|
|
|
79
|
UBND phường Thanh Liệt
|
H26.156
|
UBND
|
|
|
|
|
80
|
UBND xã Thượng Phúc
|
H26.157
|
UBND
|
|
|
|
|
81
|
UBND xã Thường Tín
|
H26.158
|
UBND
|
|
|
|
|
82
|
UBND xã Chương Dương
|
H26.159
|
UBND
|
|
|
|
|
83
|
UBND xã Hồng Vân
|
H26.160
|
UBND
|
|
|
|
|
84
|
UBND xã Phú Xuyên
|
H26.161
|
UBND
|
|
|
|
|
85
|
UBND xã Phượng Dực
|
H26.162
|
UBND
|
|
|
|
|
86
|
UBND xã Chuyên Mỹ
|
H26.163
|
UBND
|
|
|
|
|
87
|
UBND xã Đại Xuyên
|
H26.164
|
UBND
|
|
|
|
|
88
|
UBND xã Thanh Oai
|
H26.165
|
UBND
|
|
|
|
|
89
|
UBND xã Bình Minh
|
H26.166
|
UBND
|
|
|
|
|
90
|
UBND xã Tam Hưng
|
H26.167
|
UBND
|
|
|
|
|
91
|
UBND xã Dân Hòa
|
H26.168
|
UBND
|
|
|
|
|
92
|
UBND xã Vân Đình
|
H26.169
|
UBND
|
|
|
|
|
93
|
UBND xã Ứng Thiên
|
H26.170
|
UBND
|
|
|
|
|
94
|
UBND xã Hòa Xá
|
H26.171
|
UBND
|
|
|
|
|
95
|
UBND xã Ứng Hòa
|
H26.172
|
UBND
|
|
|
|
|
96
|
UBND xã Mỹ Đức
|
H26.173
|
UBND
|
|
|
|
|
97
|
UBND xã Hồng Sơn
|
H26.174
|
UBND
|
|
|
|
|
98
|
UBND xã Phúc Sơn
|
H26.175
|
UBND
|
|
|
|
|
99
|
UBND xã Hương Sơn
|
H26.176
|
UBND
|
|
|
|
|
100
|
UBND phường Chương Mỹ
|
H26.177
|
UBND
|
|
|
|
|
101
|
UBND xã Phú Nghĩa
|
H26.178
|
UBND
|
|
|
|
|
102
|
UBND xã Xuân Mai
|
H26.179
|
UBND
|
|
|
|
|
103
|
UBND xã Trần Phú
|
H26.180
|
UBND
|
|
|
|
|
104
|
UBND xã Hòa Phú
|
H26.181
|
UBND
|
|
|
|
|
105
|
UBND xã Quảng Bị
|
H26.182
|
UBND
|
|
|
|
|
106
|
UBND xã Minh Châu
|
H26.183
|
UBND
|
|
|
|
|
107
|
UBND xã Quảng Oai
|
H26.184
|
UBND
|
|
|
|
|
108
|
UBND xã Vật Lại
|
H26.185
|
UBND
|
|
|
|
|
109
|
UBND xã Cổ Đô
|
H26.186
|
UBND
|
|
|
|
|
110
|
UBND xã Bất Bạt
|
H26.187
|
UBND
|
|
|
|
|
111
|
UBND xã Suối Hai
|
H26.188
|
UBND
|
|
|
|
|
112
|
UBND xã Ba Vì
|
H26.189
|
UBND
|
|
|
|
|
113
|
UBND xã Yên Bài
|
H26.190
|
UBND
|
|
|
|
|
114
|
UBND phường Sơn Tây
|
H26.191
|
UBND
|
|
|
|
|
115
|
UBND phường Tùng Thiện
|
H26.192
|
UBND
|
|
|
|
|
116
|
UBND xã Đoài Phương
|
H26.193
|
UBND
|
|
|
|
|
117
|
UBND xã Phúc Thọ
|
H26.194
|
UBND
|
|
|
|
|
118
|
UBND xã Phúc Lộc
|
H26.195
|
UBND
|
|
|
|
|
119
|
UBND xã Hát Môn
|
H26.196
|
UBND
|
|
|
|
|
120
|
UBND xã Thạch Thất
|
H26.197
|
UBND
|
|
|
|
|
121
|
UBND xã Hạ Bằng
|
H26.198
|
UBND
|
|
|
|
|
122
|
UBND xã Tây Phương
|
H26.199
|
UBND
|
|
|
|
|
123
|
UBND xã Hòa Lạc
|
H26.200
|
UBND
|
|
|
|
|
124
|
UBND xã Yên Xuân
|
H26.201
|
UBND
|
|
|
|
|
125
|
UBND xã Quốc Oai
|
H26.202
|
UBND
|
|
|
|
|
126
|
UBND xã Hưng Đạo
|
H26.203
|
UBND
|
|
|
|
|
127
|
UBND xã Kiều Phú
|
H26.204
|
UBND
|
|
|
|
|
128
|
UBND xã Phú Cát
|
H26.205
|
UBND
|
|
|
|
|
129
|
UBND xã Hoài Đức
|
H26.206
|
UBND
|
|
|
|
|
130
|
UBND xã Dương Hòa
|
H26.207
|
UBND
|
|
|
|
|
131
|
UBND xã Sơn Đồng
|
H26.208
|
UBND
|
|
|
|
|
132
|
UBND xã An Khánh
|
H26.209
|
UBND
|
|
|
|
|
133
|
UBND xã Đan Phượng
|
H26.210
|
UBND
|
|
|
|
|
134
|
UBND xã Ô Diên
|
H26.211
|
UBND
|
|
|
|
|
135
|
UBND xã Liên Minh
|
H26.212
|
UBND
|
|
|
|
|
136
|
UBND xã Gia Lâm
|
H26.213
|
UBND
|
|
|
|
|
137
|
UBND xã Thuận An
|
H26.214
|
UBND
|
|
|
|
|
138
|
UBND xã Bát Tràng
|
H26.215
|
UBND
|
|
|
|
|
139
|
UBND xã Phù Đổng
|
H26.216
|
UBND
|
|
|
|
|
140
|
UBND xã Thư Lâm
|
H26.217
|
UBND
|
|
|
|
|
141
|
UBND xã Đông Anh
|
H26.218
|
UBND
|
|
|
|
|
142
|
UBND xã Phúc Thịnh
|
H26.219
|
UBND
|
|
|
|
|
143
|
UBND xã Thiên Lộc
|
H26.220
|
UBND
|
|
|
|
|
144
|
UBND xã Vĩnh Thanh
|
H26.221
|
UBND
|
|
|
|
|
145
|
UBND xã Mê Linh
|
H26.222
|
UBND
|
|
|
|
|
146
|
UBND xã Yên Lãng
|
H26.223
|
UBND
|
|
|
|
|
147
|
UBND xã Tiến Thắng
|
H26.224
|
UBND
|
|
|
|
|
148
|
UBND xã Quang Minh
|
H26.225
|
UBND
|
|
|
|
|
149
|
UBND xã Sóc Sơn
|
H26.226
|
UBND
|
|
|
|
|
150
|
UBND xã Đa Phúc
|
H26.227
|
UBND
|
|
|
|
|
151
|
UBND xã Nội Bài
|
H26.228
|
UBND
|
|
|
|
|
152
|
UBND xã Trung Giã
|
H26.229
|
UBND
|
|
|
|
|
153
|
UBND xã Kim Anh
|
H26.230
|
UBND
|
|
|
|
Chú thích:
1. Ký hiệu đơn vị/bộ phận trực thuộc: Cơ
quan, tổ chức quy định ký hiệu bộ phận/đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực thuộc
cơ quan, tổ chức mình bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu).
Ví dụ: Số ký hiệu một số đơn vị/bộ phận thuộc
Sở Nội vụ:
- VP: Văn phòng Sở Nội vụ.
- KHTC: Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Nội vụ.
- XDCQ: Phòng Xây dựng chính quyền, Sở Nội vụ.
- SBN: Phòng Sở ban ngành, Sở Nội vụ.
- QLH&VTLT: Phòng Quản lý hội và văn
thư, lưu trữ, Sở Nội vụ.
- NCC: Phòng Người có công, Sở Nội vụ.
2. Mã định danh tài liệu/văn bản, bao gồm: [Mã
định danh điện tử cơ quan/tổ chức]+[Năm ban hành tài liệu/văn bản]+[Số
thứ tự văn bản ban hành trong năm (số tự nhiên bắt đầu từ 01…n)] .
Trong đó:
- Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được UBND
Thành phố quy định và được tự động trên Hệ thống.
- Năm ban hành văn bản
- Số thứ tự văn bản ban hành trong năm: Số thứ tự
văn bản đăng ký tại văn thư cơ quan, đơn vị.
Ví dụ: Văn bản do Sở Nội vụ ban hành
có mã định danh văn bản: H26.10.2025.100
Trong đó:
- H26.10 là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ.
- 2025: năm ban hành văn bản.
- 100: Số thứ tự văn bản ban hành trong năm (số tự nhiên
bắt đầu từ 01…n).
3. Mã định danh hồ sơ, bao gồm:
[Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức]+[Năm
hình thành hồ sơ]+[Số hồ sơ]+[Ký hiệu đơn vị/bộ phận thuộc]+ [Số
thứ tự văn bản, tài liệu, số tự nhiên tối đa 07 ký tự] . Trong đó:
- Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp
theo các (05) Quyết định của UBND Thành phố và được tự động trên Hệ thống.
- Năm hình thành hồ sơ
- Số hồ sơ: được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ
quan/đơn vị.
- Ký hiệu đơn vị/bộ phận thuộc: chữ viết tắt tên
phòng hoặc đơn vị, bộ phận tham mưu thuộc cơ quan, tổ chức.
- Số thứ tự văn bản, tài liệu, số tự nhiên tối đa
07 ký tự (quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BNV)
Ví dụ: Hồ sơ do Phòng Quản lý hội và
văn thư, lưu trữ tham mưu Sở Nội vụ có mã định danh: H26.10.2025.01.QLH&VTLT.0000001
Trong đó:
- H26.10 là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ.
- 2025: Năm hình thành hồ sơ.
- 01: Số hồ sơ được lấy
theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị.
- QLH&VTLT: ký hiệu tên tắt của đơn vị tham mưu
ban hành văn bản (theo quy định của cơ quan, tổ chức).
- 0000001: Số thứ tự văn bản, tài liệu, số tự nhiên
tối đa 07 ký tự (quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BNV).
* Lưu ý:
- Các thành phần được phân định bởi dấu chấm (.)
- Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định
tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số
05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.