|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2021/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 25
tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ
DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THÔNG TIN NGĂN CHẶN VÀ THÔNG TIN VỀ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
TÀI SẢN ĐÃ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2019;
Căn cứ Luật Công chứng
ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tư pháp tại Tờ trình số 161/TTr-STP ngày 09 tháng 11 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cập
nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về thông tin ngăn chặn và thông tin về
hợp đồng, giao dịch tài sản đã công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu.
Điều 2.
Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở,
Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư
pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Công an; Tòa án nhân dân, Viện Kiểm
sát nhân dân; Cơ quan thi hành án dân sự, Chủ tịch Hội Công chứng viên; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 05/12/2021.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Trung tâm Công báo tin học
(Đăng Công báo);
- Lưu: VT, NC (T).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Xuân Thu Vân
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ THÔNG TIN NGĂN CHẶN VÀ THÔNG TIN VỀ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TÀI SẢN ĐÃ CÔNG CHỨNG,
CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, tiếp
nhận, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về thông tin ngăn chặn và
thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã công chứng, chứng thực khi thực hiện
công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch tài sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế áp dụng đối với các
cơ quan, tổ chức: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch; Sở
Tài nguyên và Môi trường; Công an; Tòa án nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Cơ
quan thi hành án dân sự; Hội Công chứng viên tỉnh Bạc Liêu; Phòng Tư pháp cấp
huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng thông tin
ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã công chứng, chứng thực
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở dữ liệu về
thông tin ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã công chứng,
chứng thực (viết tắt là CSDL) là hệ thống CSDL quản lý thông tin ngăn chặn,
thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng, giao dịch tài sản đã công
chứng, chứng thực trên cơ sở quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực
và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhằm góp phần nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng, chứng thực các hợp đồng,
giao dịch tài sản được chặt chẽ, đúng pháp luật, đảm bảo an toàn pháp lý cho
các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa tranh chấp, CSDL bao gồm các
thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng hợp đồng, giao dịch của tài sản và
các thông tin về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan
đến hợp đồng, giao dịch tài sản được công chứng, chứng thực và các thông tin
khác có liên quan.
2. Thông tin ngăn
chặn (viết tắt là TTNC) là thông tin bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định pháp luật, yêu cầu không thực hiện hoặc tạm dừng công chứng,
chứng thực hợp đồng, giao dịch tài sản liên quan đến tài sản cá nhân, tổ chức.
Văn bản ngăn chặn là cơ sở pháp lý để công chứng viên, công chức Phòng Tư pháp
cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xem xét, việc không thực hiện
công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch tài sản có liên quan.
3. Thông tin giải tỏa
ngăn chặn (viết tắt là TTGTNC) là thông tin bằng văn bản của cơ
quan, người có thẩm quyền có nội dung hủy bỏ việc ngăn chặn của chính cơ quan,
người có thẩm quyền đó hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác trong trường hợp
pháp luật có quy định.
4. Thông tin về hợp
đồng, giao dịch tài sản (viết tắt là TTHĐGD) là thông tin do công chứng
viên hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, công chức Phòng Tư pháp cấp
huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đã thực hiện chứng nhận hợp đồng,
giao dịch.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng CSDL
1. Việc quản lý, cập nhật,
khai thác và sử dụng CSDL phải được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng
năm 2014; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy chế này.
2. Việc quản lý, cập nhật,
khai thác và sử dụng CSDL phải đúng mục đích, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ,
thống nhất, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và lưu trữ lâu dài, tạo thuận lợi
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu, khai thác, sử dụng cho hoạt động
công chứng, chứng thực.
3. Việc quản lý, cập nhật,
khai thác và sử dụng CSDL phải được phân định quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng
theo nhiệm vụ của từng cá nhân, cơ quan, tổ chức trong thực hiện một hoặc các
khâu riêng biệt trong việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, khai thác và sử dụng
CSDL.
Điều 4. Nguồn
dữ liệu công chứng, chứng thực để xây dựng CSDL
1. Hợp đồng,
giao dịch tài sản đã được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng.
2. Hợp đồng,
giao dịch tài sản đã được chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã.
3. Văn bản cung
cấp thông tin, yêu cầu, đề nghị ngăn chặn, dừng hoặc tạm dừng giao dịch; văn bản
thay đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt các văn bản nêu trên của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền.
4. Các nguồn
thông tin khác về tài sản.
Điều 5.
Các trường hợp được cấp, cấp lại tài khoản truy cập vào CSDL
1. Sở Tư pháp có thẩm quyền
và trách nhiệm cấp và cấp lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trên cơ sở đề nghị
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công chứng, chứng
thực, công tác quản lý nhà nước và các hoạt động tố tụng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
được cấp tài khoản có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp và chịu
trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp đối với CSDL; cập nhật các
thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin về hợp đồng,
giao dịch tài sản đã được công chứng, chứng thực vào CSDL.
Điều 6. Các trường hợp bị khóa tài khoản truy cập vào CSDL
1. Theo đề
nghị của người có thẩm quyền về việc khóa tài khoản đã cấp cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân được giao quản lý CSDL hoặc thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt
động công chứng, chứng thực.
2. Theo đề
nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản đối với CSDL.
3. Tổ chức
hành nghề công chứng được chuyển nhượng, bị giải thể, bị chấm dứt hoạt động;
Trưởng Văn phòng công chứng đã chấm dứt hành nghề công chứng tại các tổ chức
hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
4. Cá nhân
đã được cấp tài khoản thay đổi công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết.
5. Cá nhân,
tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây:
a) Truy cập
vào CSDL bằng tài khoản của người khác hoặc để cho người khác sử dụng tài khoản
của mình truy cập vào CSDL;
b) Truy cập
vào CSDL để thực hiện các công việc không được giao nhiệm vụ;
c) Sửa đổi,
xóa bỏ thông tin trong CSDL; làm biến dạng giao diện, làm sai lệch hệ thống quản
trị, thay đổi cấu trúc dữ liệu hay bất kỳ hành vi nào khác tác động đến thông
tin có trong CSDL;
d) Thay đổi
quy trình khai thác, quản lý, sử dụng CSDL khi chưa được cơ quan có thẩm quyền có
văn bản thống nhất;
đ) Sử dụng
thông tin có trong CSDL cho mục đích trái pháp luật, mục đích khác không phục vụ
cho hoạt động công chứng, chứng thực của tổ chức mình hay hoạt động quản lý nhà
nước về công chứng, chứng thực hoặc hoạt động tố tụng.
e) Tiết lộ
trái pháp luật các thông tin về cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông tin khác
mà mình biết được trong quá trình khai thác, sử dụng, quản lý CSDL;
g) Cản trở
hoạt động kết nối, quyền khai thác và sử dụng CSDL của cơ quan, tổ chức, cá
nhân theo quy định;
h) Những
hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
sử dụng CSDL
1. Đối với
cơ quan, tổ chức
a) Các cơ quan,
tổ chức được quyền truy cập, tra cứu các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa
ngăn chặn và thông tin về công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch tài sản
trong CSDL để thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ
chức mình.
b) Các cơ
quan, tổ chức có nghĩa vụ: Bảo đảm cơ sở vật chất, đường truyền để cài đặt, sử
dụng CSDL theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; cài đặt các chương trình kiểm tra, bảo
vệ trên các thiết bị truy cập CSDL; cử người thực hiện công chứng, chứng thực
và những người khác tham gia đào tạo sử dụng, khai thác CSDL do Sở Tư pháp tổ
chức; kịp thời phối hợp, thông tin, khắc phục các vấn đề phát sinh trong quá
trình sử dụng CSDL; có trách nhiệm bảo mật đối với mật khẩu và tên truy cập vào
CSDL đã được cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, mất
tên tài khoản; bảo quản chặt chẽ, an toàn đối với hồ sơ công chứng, chứng thực,
văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn nhận được theo đúng quy định; các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với cá
nhân thực hiện nhiệm vụ được giao
a) Cá nhân
được quyền truy cập, sử dụng CSDL khi thụ lý, giải quyết yêu cầu công chứng, chứng
thực các hợp đồng, giao dịch tài sản;
b) Cá nhân
có nghĩa vụ thực hiện cập nhật thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã giải
quyết vào CSDL đảm bảo đầy đủ, kịp thời cùng với việc giải quyết hồ sơ trên thực
tế; tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn sử dụng, khai thác CSDL do Sở
Tư pháp tổ chức; chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật đối với mật khẩu và tên
truy cập CSDL đã được cung cấp; các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8.
Lưu trữ
1. Định kỳ 6 tháng Sở Tư pháp
và các tổ chức hành nghề công chứng, đơn vị chứng thực thực hiện việc sao lưu dữ
liệu các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin các hợp
đồng, giao dịch tài sản đã được công chứng, chứng thực.
2. Các hợp đồng, giao dịch
tài sản đã được công chứng, chứng thực dưới dạng văn bản giấy phải được lưu trữ,
bảo quản tại các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban
nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
3. Các văn bản về thông tin
ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn dưới dạng văn bản giấy phải được lưu trữ,
bảo quản tại các cơ quan, đơn vị phát hành thông tin và Sở Tư pháp theo quy định
của pháp luật.
Chương
II
QUY TRÌNH CUNG
CẤP, TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CSDL
Điều 9.
Việc cung cấp và tiếp nhận các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn
1. Sở Tư pháp là cơ quan tiếp
nhận văn bản về thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn trong và
ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án nhân dân, Viện Kiểm
sát nhân dân, Cơ quan Công an, Cơ quan thi hành án dân sự và các Sở, Ban, Ngành
có liên quan cung cấp văn bản về thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn
chặn thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật; đồng
thời, chịu trách nhiệm về tính pháp lý của thông tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn
chặn do cơ quan mình cung cấp.
Điều 10.
Việc cập nhật các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn vào CSDL
1. Tòa án
nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cơ quan Công an, Cơ quan thi hành án dân sự,
Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ban, Ngành có liên quan có thẩm quyền
ban hành các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn thực hiện cập nhật
vào CSDL và gửi văn bản về Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư
pháp có trách nhiệm:
a) Thực hiện
cập nhật các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn do các cơ quan,
tổ chức ngoài tỉnh cung cấp;
b) Thực hiện
kiểm tra tính pháp lý thông tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn do các cơ quan, tổ
chức trong tỉnh cung cấp và duyệt thông tin vào CSDL để phục vụ cho việc tra cứu
theo quy định.
3. Đơn vị
thi công phần mềm CSDL thực hiện cập nhật các thông tin ngăn chặn, thông tin giải
tỏa ngăn chặn trước đây đang lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức vào CSDL trước
khi vận hành CSDL.
Điều 11. Cập nhật thông tin về công chứng, chứng thực hợp đồng,
giao dịch tài sản vào CSDL
1. Các Tổ chức
hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thực hiện cập nhật các hợp đồng, giao dịch tài sản ngay khi đã được công
chứng, chứng thực vào CSDL.
2. Đơn vị
thi công phần mềm CSDL có trách nhiệm thực hiện cập nhật các hợp đồng, giao dịch
tài sản đã được công chứng, chứng thực đang lưu trữ tại các tổ chức hành nghề
công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã vào CSDL trước khi
vận hành CSDL.
Điều 12.
Sửa chữa, bổ sung, thay đổi, xóa các thông tin đã cập nhập trong CSDL
1. Việc
sửa chữa, bổ sung, thay đổi, xóa các thông tin được phát hiện trong quá
trình nhập thông tin vào CSDL (thông tin chưa được chuyển vào dữ liệu tra cứu),
người thực hiện cập nhật chủ động sửa chữa đảm bảo chính xác hoặc thực hiện việc
xóa thông tin sai sót.
2. Đối với
các sai sót được phát hiện sau khi thông tin được chuyển vào CSDL để tra cứu
thông tin thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gửi văn bản, photo kèm
những tài liệu gửi về Sở Tư pháp để kiểm tra, phê duyệt và thực hiện sửa chữa,
bổ sung, thay đổi, xóa các thông tin theo quy định.
Điều 13.
Thời hạn cập nhật thông tin vào CSDL
1. Tòa án nhân dân, Viện Kiểm
sát nhân dân, Cơ quan Công an, Cơ quan thi hành án dân sự và các Sở, Ban, Ngành
có liên quan thực hiện cập nhật ngay trong ngày ban hành thông tin. Trong trường
hợp văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn ký ban hành sau 16 giờ 30 phút thì
văn bản sẽ được cập nhật vào đầu giờ làm việc buổi sáng của ngày làm việc tiếp
theo.
2. Đối với các thông tin do
các cơ quan, tổ chức ngoài tỉnh gửi đến Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật ngay
trong ngày nhận được văn bản.
3. Các tổ chức hành nghề công
chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật ngay
các hợp đồng, giao dịch tài sản khi đã được công chứng, chứng thực vào CSDL.
Điều 14.
Tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin CSDL
1. Các Tổ chức hành nghề công
chứng thực hiện tra cứu các thông tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn và thông
tin hợp đồng giao dịch tài sản đã công chứng, chứng thực trên CSDL để thực hiện
công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch tài sản; việc khai thác, sử dụng
thông tin trên phần mềm CSDL các tổ chức hành nghề công chứng phải chi trả một khoản
phí theo quy định để bảo trì, nâng cấp và vận hành CSDL đảm bảo CSDL vận hành
thông suốt và liên tục.
2. Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tra cứu các thông tin ngăn chặn, giải tỏa
ngăn chặn và thông tin hợp đồng giao dịch tài sản đã công chứng, chứng thực
trên CSDL trước khi thực hiện chứng thực đối với các hợp đồng, giao dịch tài sản.
3. Tòa án nhân dân, Viện Kiểm
sát nhân dân, cơ quan Công an, Cơ quan thi hành án dân sự, Sở Tài nguyên và Môi
trường và các Sở, Ban, Ngành có liên quan tiến hành tra cứu các thông tin ngăn
chặn, giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng, giao dịch tài sản đã công chứng,
chứng thực trên CSDL để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm
quản lý, tiếp nhận, cập nhật các thông tin CSDL; thực hiện cấp, khóa tài khoản
đăng nhập và phân quyền cập nhật, khai thác và sử dụng CSDL cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân; thực hiện sao lưu, lưu trữ thông tin định kỳ.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền ban
hành Quyết định quy định mức thu - chi về phí khai thác, tra cứu, sử dụng các
thông tin trên CSDL theo quy định của pháp luật.
3. Theo dõi tình hình thực hiện
Quy chế, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 16.
Công an tỉnh
1. Tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung của Quy chế và chỉ đạo cơ quan, các đơn vị trực thuộc triển khai
thực hiện Quy chế này.
2. Phối hợp với Sở Tư pháp
trong việc cung cấp và cập nhật các văn bản về thông tin ngăn chặn, thông tin
giải tỏa ngăn chặn thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Tư pháp tham
mưu cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định quy định mức thu - chi về phí khai
thác, sử dụng CSDL về thông tin ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch
tài sản đã công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Điều 18.
Trách nhiệm Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch
Có trách nhiệm quản lý, vận
hành, bảo trì, nâng cấp máy chủ đảm bảo máy chủ vận hành thông suốt, liên tục
và an toàn dữ liệu trong suốt quá trình vận hành.
Điều 19.
Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Tổ chức triển khai và chỉ
đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực quản
lý trong Quy chế này.
2. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất
đai cập nhật văn bản về thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 20.
Trách nhiệm của Hội Công chứng viên tỉnh Bạc Liêu
1. Phối hợp với Sở Tư pháp
triển khai đồng bộ, kịp thời và hiệu quả CSDL đến các tổ chức hành nghề công chứng.
2. Tuyên truyền cho các Công
chứng viên là Hội viên của tổ chức mình và các tổ chức hành nghề công chứng hiểu,
thực hiện nghiêm Quy chế nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động công chứng
trên địa bàn tỉnh; thông tin đến Sở Tư pháp để có biện pháp xử lý đối với hành
vi không chia sẻ thông tin kịp thời, không trung thực hoặc hành vi vi phạm khác
liên quan đến CSDL làm ảnh hưởng đến hoạt động công chứng, chứng thực, quyền và
lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, an toàn pháp lý trong các hợp đồng, giao
dịch, tài sản.
Điều 21.
Trách nhiệm của các Tổ chức hành nghề công chứng
1. Tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc Quy chế này, có trách nhiệm bảo mật đối với mật khẩu và tên truy cập
vào CSDL đã được cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu,
mất tên tài khoản.
2. Bảo đảm cơ sở vật chất, đường
truyền để cài đặt, sử dụng CSDL theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.
3. Thực hiện cập nhật ngay
các thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản khi đã công chứng đầy đủ, chính
xác và chịu trách nhiệm đối với các thông tin đã cập nhật vào CSDL.
4. Báo cáo kịp thời bằng văn
bản về Sở Tư pháp đối với các trường hợp thay đổi, sửa chữa, xóa thông tin hợp
đồng, giao dịch tài sản đã được công chứng đã được cập nhật vào CSDL.
5. Tra cứu các thông tin ngăn
chặn thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản
đã công chứng, chứng thực trong CSDL để thực hiện công chứng khi được yêu cầu.
6. Phải trả chi phí khai
thác, sử dụng phần mềm CSDL về thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn
và thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã công chứng, chứng thực theo quy
định.
Điều 22.
Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức triển khai thực hiện
Quy chế này và chỉ đạo Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã triển
khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Bố trí kinh phí bảo trì, sửa
chữa máy vi tính, trang thiết bị và nâng cấp đường truyền để cài đặt, sử dụng
CSDL tại Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã để tra cứu, cập nhật
thông tin về hợp đồng giao dịch tài sản đã được chứng thực theo quy định tại
Quy chế này.
Điều 23.
Trách nhiệm Phòng Tư pháp cấp huyện
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân
dân cùng cấp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Có trách nhiệm bảo mật đối
với tài khoản, mật khẩu và tên truy cập vào CSDL đã được cung cấp; thông báo
ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, mất tên tài khoản.
3. Cử công chức tham gia đầy
đủ các buổi bồi dưỡng, tập huấn sử dụng, khai thác CSDL do Sở Tư pháp tổ chức.
4. Bố trí công chức thực hiện
cập nhật ngay các thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản khi đã được chứng thực
đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm đối với các thông tin đã cập nhật vào
CSDL; thực hiện tra cứu các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và
các thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã công chứng, chứng thực để thực
hiện chứng thực khi được yêu cầu.
Điều 24.
Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức triển khai thực hiện
Quy chế này
2. Có trách nhiệm bảo mật đối
với tài khoản, mật khẩu và tên truy cập vào CSDL đã được cung cấp; thông báo
ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, mất tên tài khoản.
3. Cử công chức Tư pháp - Hộ
tịch tham gia đầy đủ các buổi bồi dưỡng, tập huấn sử dụng, khai thác CSDL do Sở
Tư pháp tổ chức.
4. Bố trí công chức Tư pháp -
Hộ tịch thực hiện cập nhật ngay các thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã
được chứng thực đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm đối với các thông tin đã
cập nhật vào CSDL; thực hiện tra cứu các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa
ngăn chặn và các thông tin về hợp đồng, giao dịch tài sản đã công chứng, chứng
thực để thực hiện chứng thực khi được yêu cầu.
Điều 25.
Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cơ quan thi hành án
dân sự
1. Tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung của Quy chế và chỉ đạo cơ quan, các đơn vị trực thuộc triển khai
thực hiện Quy chế này.
2. Phối hợp với Sở Tư pháp
trong việc cung cấp và cập nhật các văn bản về thông tin ngăn chặn, thông tin
giải tỏa ngăn chặn thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật
Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.