|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CỔNG
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ
nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về việc
cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của Nhà nước trên môi trường mạng
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng Thông tin điện
tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin Cổng Thông tin điện
tử tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận
hành và cung cấp thông tin Cổng Thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
15/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy chế hoạt động Cổng Thông tin điện tử
tỉnh Tuyên Quang.
3. Bãi bỏ số thứ tự 112 Mục XII
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng
các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh
Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được
sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới có hiệu lực thi hành thì thực hiện
theo văn bản mới đó.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường;
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy, UBKT Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Như Điều 2 (thi hành);
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị (đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS(Hiếu).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN
TỬ TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định việc quản
lý, vận hành và cung cấp thông tin Cổng Thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang (viết
tắt là Cổng Thông tin điện tử tỉnh).
b) Những nội dung không quy định
tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của Nhà nước trên môi trường mạng được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và
quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, duy trì hoạt động của Cổng
Thông tin điện tử tỉnh, cung cấp thông tin để đăng tải trên Cổng Thông tin điện
tử tỉnh.
Điều 2. Cấu
trúc, tên miền của Cổng Thông tin điện tử tỉnh
1. Cấu trúc Cổng Thông tin điện
tử tỉnh gồm Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử các sở,
ngành, xã, phường, các cơ quan, đơn vị khác được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép
thiết lập.
2. Tên miền truy cập của Cổng
Thông tin điện tử tỉnh sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và sử dụng công
nghệ địa chỉ Internet IPv6, tuân thủ nguyên tắc sau:
Cổng Thông tin điện tử tỉnh sử
dụng tên miền cấp 3 với 2 phiên bản:
- Phiên bản tiếng Việt:
tuyenquang.gov.vn
- Phiên bản tiếng Anh:
tuyenquang.gov.vn/en
Điều 3.
Nguyên tắc hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý toàn diện hoạt động Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Sở Khoa học và Công
nghệ quản lý hạ tầng kỹ thuật Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Trung tâm Thông tin
- Hội nghị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị trực tiếp vận hành Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
2. Các hoạt động đầu tư phát
triển, nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, nội dung, hình thức, mở rộng quy mô của Cổng
Thông tin điện tử tỉnh phải được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Hoạt động của Cổng Thông tin
điện tử tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở
hữu trí tuệ, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định quản lý thông tin điện tử
trên môi trường mạng.
4. Việc khai thác, sử dụng Cổng
Thông tin điện tử tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác, sử
dụng thông tin điện tử trên môi trường mạng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phạm
vi và nội dung thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Phạm vi và nội dung thông tin
trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh bao gồm những thông tin sau đây, trừ những
thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước:
1. Thông tin về hoạt động, sự
kiện của các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở, ban,
ngành, đoàn thể, xã, phường và các tổ chức thuộc tỉnh.
2. Thông tin về cơ cấu tổ chức,
chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; xã, phường và các cơ quan, tổ chức
có trang thông tin điện tử nằm trong Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
3. Thông tin chỉ đạo điều hành
bao gồm: Ý kiến chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, ý kiến xử lý, phản hồi đối với
các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối
với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn; thông tin tuyển dụng; lịch
làm việc của Lãnh đạo tỉnh.
4. Thông tin chương trình, kế
hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Báo cáo tài chính công khai
hằng năm.
6. Thông tin về danh mục và kết
quả chương trình, đề tài khoa học; thông tin về dịch vụ công quốc gia; thông
tin về bản đồ địa giới hành chính cấp xã.
7. Thông tin giới thiệu, điều
kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di
tích, danh thắng, tiềm năng
kinh tế, du lịch của tỉnh.
8. Thông tin về tình hình chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh trong tỉnh; thông tin trong
nước và quốc tế.
9. Thông tin, tuyên truyền văn
bản quy phạm pháp luật của Trung ương, của tỉnh và các hướng dẫn thực hiện pháp
luật, chế độ chính sách Nhà nước.
10. Thông tin về hồ sơ thủ tục
hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
11. Thông tin chiến lược, định
hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
12. Thông tin giao dịch của Cổng
Thông tin điện tử bao gồm: Địa chỉ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức
để giao dịch với tổ chức, cá nhân.
13. Thông tin về danh mục dự
án, chương trình và kết quả thực hiện đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử
dụng vốn đầu tư công, các nguồn vay theo quy định của pháp luật.
a) Danh sách các dự án đang chuẩn
bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;
b) Thông tin danh mục dự án gồm:
Tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện,
kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.
14. Mục lấy ý kiến góp ý của tổ
chức, cá nhân
a) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật trong
phạm vi quản lý nhà nước;
b) Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh cần lấy ý kiến đóng góp của Nhân dân; thông tin về thời hạn tiếp
nhận ý kiến góp ý, địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến
góp ý; các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
15. Cử tri, Công dân, Doanh
nghiệp hỏi - Cơ quan chức năng trả lời.
16. Thông tin báo cáo thống kê,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kinh tế - xã hội, trên cơ sở số liệu do cơ quan thống
kê của tỉnh cung cấp.
17. Thông tin khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Định
dạng thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Thông tin trên Cổng Thông tin
điện tử tỉnh được định dạng theo các chuẩn quy định tại Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT Quy định cấu trúc, bố cục, yêu
cầu kỹ thuật cho Cổng Thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan
nhà nước.
Điều 6.
Cung cấp thông tin để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
1. Nguyên tắc cung cấp thông
tin
a) Việc cung cấp thông tin phải
bảo đảm đúng đường lối, chủ trương của
Đảng, pháp luật của Nhà nước,
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phục vụ công
tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của tổ chức, cá nhân.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân cung cấp thông tin có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, trung thực,
khách quan của thông tin và bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quyền
tác giả.
c) Đối với thông tin được trích
dẫn, sưu tầm từ các nguồn khác thì phải ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết
đầy đủ tên nguồn tin), thời gian cơ quan báo chí đăng, phát thông tin đó, đặt
đường dẫn liên kết đến bài viết gốc ngay cuối nội dung trích dẫn.
2. Thời hạn cung cấp thông tin
a) Đối với thông tin về hoạt động,
sự kiện: Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân cung cấp thông tin cho Ban Biên tập
Cổng Thông tin điện tử tỉnh (gọi tắt là Ban Biên tập) trong thời hạn 24
giờ kể từ khi kết thúc hoạt động, sự kiện.
b) Đối với thông tin khác: Cơ
quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân cung cấp thông tin cho Ban Biên tập trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, phê duyệt, thông qua hoặc nghiệm
thu.
Điều 7. Thời
hạn cập nhật thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
1. Thông tin về giới thiệu
chung; tin tức, sự kiện; thông tin chỉ đạo điều hành và thông tin tuyên truyền
về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải cập
nhật kịp thời, thường xuyên theo chỉ đạo của Ban Biên tập.
2. Văn bản quy phạm pháp luật
phải được cập nhật trong thời hạn 07 ngày làm việc, văn bản hành chính được cập
nhật trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Riêng các
văn bản được ban hành trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về
tình trạng khẩn cấp; trường hợp đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên
tai, dịch bệnh, cháy, nổ; trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát
sinh trong thực tiễn; văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự,
thủ tục rút gọn phải được cập nhật ngay trong ngày nhận được văn bản.
3. Thông tin về quy hoạch được
cập nhật trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quy hoạch.
4. Thông tin về dự án, hạng mục
đầu tư; thông tin về đấu thầu, mua sắm công, chương trình và kết quả thực hiện
đầu tư công, giá đất, thu hồi đất; thông tin về các nguồn vốn vay; nguồn vốn viện
trợ phi chính phủ được cập nhật trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận
được văn bản.
5. Thông tin về chương trình,
nhiệm vụ, đề tài khoa học và công nghệ, được cập nhật trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ khi nhận được văn bản.
6. Thời gian cập nhật đối với các
nội dung thông tin khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên
quan; trường hợp pháp luật chưa có quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản thông tin phải được cập nhật trên Cổng Thông tin
điện tử tỉnh.
Điều 8. Sử
dụng thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Việc sử dụng, trích dẫn, đăng tải
lại thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh phải ghi rõ thông tin về tác giả,
nguồn của thông tin.
Điều 9. Quy
trình xử lý sự cố, tiếp nhận và xử lý thông tin vi phạm
1. Việc tiếp nhận, xử lý sự cố
kỹ thuật và sự cố an toàn thông tin mạng đối với Cổng Thông tin điện tử tỉnh được
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT
Quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc và
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi phát hiện sự cố kỹ thuật
hoặc sự cố an toàn thông tin mạng ảnh hưởng đến hoạt động của Cổng Thông tin điện
tử tỉnh, Trung tâm Thông tin - Hội nghị có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận thông tin về sự cố;
kiểm tra, xác định nguyên nhân, phạm vi và mức độ ảnh hưởng của sự cố;
b) Chủ động thực hiện các biện
pháp kỹ thuật cần thiết để khắc phục sự cố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao;
c) Trường hợp sự cố vượt quá khả
năng xử lý hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thông tin của hệ thống, Trung
tâm Thông tin - Hội nghị báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức ứng cứu,
khắc phục sự cố theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện
thông tin được cung cấp trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh chưa đáp ứng quy định
tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này có trách nhiệm thông báo
đến Ban Biên tập để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Khi nhận được yêu cầu của tổ
chức, cá nhân, Ban Biên tập tiếp nhận yêu cầu và xử lý theo quy định tại Điều 22 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 và các quy định
pháp luật có liên quan.
Điều 10.
Quảng cáo trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
1. Ban Biên tập được thực hiện
các dịch vụ quảng cáo trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
2. Hoạt động quảng cáo trên hệ
thống Cổng Thông tin điện tử tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về
quảng cáo và phù hợp với chức năng của Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
3. Kinh phí thu từ thực hiện dịch
vụ quảng cáo được bổ sung kinh phí phục vụ quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện
tử tỉnh.
Điều 11.
Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh
1. Ban Biên tập là bộ phận giúp
việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập
nhật thông tin và chịu trách nhiệm về nội dung để đảm bảo hoạt động của Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
2. Ban Biên tập do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm có: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và
các Thư ký.
3. Biên tập viên, phóng viên, cộng
tác viên
Đội ngũ Biên tập viên, phóng
viên, cộng tác viên là viên chức chuyên trách thuộc biên chế Trung tâm Thông
tin - Hội nghị và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 12.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Biên tập
1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy chế hoạt động của Ban Biên tập; kiện toàn Ban Biên tập
khi có sự thay đổi về nhân sự.
2. Xác định định hướng nội dung
thông tin cần tổ chức cung cấp trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, bảo đảm đáp ứng
yêu cầu quản lý, điều hành của lãnh đạo tỉnh, của các cấp, các ngành, địa
phương, các cơ quan quản lý nhà nước và các yêu cầu được cung cấp thông tin của
người dân, doanh nghiệp.
3. Kiểm duyệt nội dung thông
tin trước khi đưa lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy định
của pháp luật và của tỉnh.
4. Quyết định nội dung thông
tin; Ban Biên tập, Biên tập viên, phóng viên tổ chức thu thập, xử lý, biên tập,
kiểm duyệt và chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp trên Cổng Thông tin điện tử
tỉnh.
5. Là đầu mối tiếp nhận, giải
quyết các kiến nghị, phản ánh của cử tri, công dân, doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân gửi đến Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
6. Cử Biên tập viên, phóng viên
dự và đưa tin các cuộc họp, hội nghị, hoạt động hoặc các chuyến công tác trong
và ngoài tỉnh của lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo cơ quan, đơn vị hoặc các bộ phận thuộc
cơ quan, đơn vị.
7. Thiết lập cơ chế và hệ thống
Biên tập viên, phóng viên, cộng tác viên chuyên trách và kiêm nhiệm phục vụ hoạt
động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
8. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban Biên tập và
tình hình hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh định kỳ 06 tháng và 01 năm
hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 13.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý, duy trì hoạt động của Cổng Thông tin
điện tử tỉnh
1. Thành viên Ban Biên tập và
người tham gia vào quá trình quản lý, duy trì hoạt động của Cổng Thông tin điện
tử hằng năm được đào tạo, học tập kinh nghiệm, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ,
chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để đảm bảo phục vụ tốt hoạt động của
Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
2. Kinh phí chi cho công tác
đào tạo, học tập kinh nghiệm, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý, duy trì hoạt động
của Cổng Thông tin điện tử tỉnh được bố trí hằng năm từ ngân sách Nhà nước
trong dự toán của cơ quan, đơn vị.
Điều 14. Bảo
đảm hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin
1. Cổng Thông tin điện tử tỉnh
được trang bị đầy đủ hạ tầng trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập,
xử lý và cập nhật thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, bảo đảm khai thác
hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có, ứng dụng các công nghệ hiện đại phù hợp với
xu hướng phát triển và chuyển đổi số.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin cho Cổng Thông tin điện
tử tỉnh; bố trí cán bộ, bộ phận phụ trách quản lý kỹ thuật; hướng dẫn và kiểm
tra định kỳ các cơ quan, đơn vị có các trang thông tin thành phần trong việc thực
hiện các biện pháp bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an
ninh thông tin; tổ chức giải quyết và khắc phục sự cố, điều phối các hoạt động ứng
cứu khẩn cấp, chống tấn công và truy nhập trái phép trên Cổng Thông tin điện tử
tỉnh.
Điều 15.
Kinh phí duy trì và phát triển
Kinh phí duy trì và phát triển
Cổng Thông tin điện tử tỉnh được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động hằng năm, kế hoạch 05 năm của Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành các văn bản liên quan đến việc thành lập, cơ cấu tổ chức Ban Biên tập;
quy định về chế độ nhuận bút, thù lao Ban Biên tập và các văn bản khác liên
quan đến công tác chỉ đạo, quản lý, hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
3. Chủ trì xây dựng kế hoạch
kinh phí phục vụ hoạt động nội dung của Cổng Thông tin điện tử tỉnh, bao gồm:
Nhuận bút, thù lao Ban Biên tập; thù lao cung cấp thông tin, tư liệu; kinh phí
mua sắm trang thiết bị làm việc, văn phòng phẩm; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, học
tập, trao đổi kinh nghiệm và các khoản chi khác liên quan, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
4. Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Hằng năm chủ trì xây dựng và
tổ chức triển khai kế hoạch duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp phần mềm, hạ
tầng kỹ thuật, công nghệ và mở rộng quy mô Cổng Thông tin điện tử tỉnh sau khi
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức tích hợp các dịch vụ hành chính công của các cơ quan
chuyên môn, cơ quan hành chính các cấp trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; triển
khai dịch vụ công trực tuyến theo lộ trình, yêu cầu của tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm duy trì hoạt động Cổng Thông
tin điện tử tỉnh, bao gồm: Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; nâng
cấp phần mềm, mở rộng quy mô, phát triển hệ thống; bảo đảm đường truyền, kết nối
Internet, điện phục vụ hoạt động hạ tầng kỹ thuật; bồi dưỡng, đào tạo, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
4. Theo dõi, bảo đảm hệ thống Cổng
Thông tin điện tử tỉnh hoạt động thông suốt, liên tục 24 giờ/ngày; định kỳ 06
tháng, hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình vận
hành, sự cố kỹ thuật và giải pháp khắc phục.
Điều 18.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt
động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy
định.
2. Tham mưu bổ sung kinh phí
trong trường hợp cần thiết, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và các quy định có liên quan.
Điều 19.
Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin - Hội nghị
1. Quản lý toàn bộ trang thiết
bị kỹ thuật, vật tư, tài sản của bộ phận Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
2. Tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động hằng tháng, năm; quản trị, kiểm duyệt, cập nhật;
xây dựng quy trình và tổ chức kiểm soát chặt chẽ thông tin trên Cổng Thông tin
điện tử tỉnh.
3. Thực hiện phân quyền, cấp
quyền quản lý, vận hành, khai thác cho các cá nhân tham gia vào hoạt động của Cổng
Thông tin điện tử tỉnh theo quy chế, quy định phân công nhiệm vụ cụ thể.
4. Thực hiện chi trả chế độ nhuận
bút, thù lao cho Biên tập viên, Ban Biên tập và các tổ chức, cá nhân tham gia
cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định.
5. Xây dựng và đề xuất với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch, dự toán kinh phí giao và bổ sung hằng năm
đảm bảo duy trì hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
6. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng,
đào tạo, học tập, trao đổi kinh nghiệm tại Cổng Thông tin điện tử các tỉnh, để
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản trị kỹ thuật và quản trị nội dung
cho kỹ thuật viên, Biên tập viên của Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
7. Tổng kết hằng năm về hoạt động,
kiến nghị và đề xuất các vấn đề cần thiết nhằm phát triển và hoàn thiện Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
8. Theo dõi tình hình hoạt động
của Cổng Thông tin điện tử tỉnh, bảo đảm hoạt động thông suốt 24 giờ/ngày. Kịp
thời báo cáo lãnh đạo Ban Biên tập và chủ động xử lý ngay các sự cố phát sinh
thuộc thẩm quyền. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Ban Biên tập,
Lãnh đạo Trung tâm Thông tin - Hội nghị về các sự cố phát sinh và đề xuất giải
pháp khắc phục ổn định, hiệu quả.
Điều 20.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong cung cấp
thông tin, duy trì hoạt động của Trang thông tin điện tử
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh về nội dung thông tin đăng tải trên Trang thông tin điện tử
thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm thông tin được cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp
thời theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức quản lý, vận hành Trang
thông tin điện tử bảo đảm hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn
thông tin mạng theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
3. Thực hiện cung cấp, cập nhật
thông tin trên Trang thông tin điện tử đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định
của pháp luật; bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Thông tin điện
tử tỉnh theo quy định.
4. Phân công bộ phận hoặc cán bộ
làm đầu mối quản trị, vận hành Trang thông tin điện tử; chủ động phối hợp với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan chuyên môn về công nghệ thông tin
trong quản lý, vận hành, duy trì hoạt động và bảo đảm an toàn thông tin cho
Trang thông tin điện tử.
5. Thành lập Ban Biên tập hoặc
phân công bộ phận phụ trách nội dung Trang thông tin điện tử; ban hành quy chế
hoạt động nhằm bảo đảm việc tiếp nhận, biên tập, kiểm duyệt và đăng tải thông
tin đúng quy định của pháp luật.
6. Thực hiện cung cấp thông tin
đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh; bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống thông tin điện tử của tỉnh.
7. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ 06 tháng, hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu về tình hình hoạt động của
Trang thông tin điện tử; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.
8. Kịp thời phát hiện, xử lý hoặc
báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra sự cố kỹ thuật, nguy cơ mất an toàn,
an ninh thông tin; phối hợp triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo quy định của pháp luật.
9. Bố trí kinh phí trong dự
toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành để duy trì hoạt động,
nâng cấp hệ thống, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phục vụ quản lý, vận hành Trang
thông tin điện tử theo quy định của pháp luật./.