|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2021/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
12 tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁP VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm
2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng
4 năm 2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTTT ngày 31 tháng
12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013 giữa Bộ Xây dựng, Bộ Công
Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường
dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2013 giữa Bộ Tài chính, Bộ Xây
dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá
và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý cáp viễn
thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2021 và
thay thế Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của
tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Đài PTTH Thái Nguyên, Báo Thái Nguyên;
- Trung tâm Thông tin tỉnh,
- Lưu: VT, KT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Tiến
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ CẤP VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc, kỹ thuật, kế hoạch,
sắp xếp, chỉnh trang, hạ ngầm và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá
nhân trong quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước gồm: Các sở, ban, ngành của
tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý
cáp viễn thông.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cáp viễn thông: Là tên gọi chung chỉ cáp quang,
cáp đồng, cáp đồng trục (cáp truyền hình) được dùng để truyền thông tin trong mạng
viễn thông thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Cáp thuê bao: Là đoạn cáp viễn thông từ hộp cáp,
tủ cáp, hố cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình đến thiết bị đầu cuối đặt trong
nhà thuê bao.
3. Cáp treo: Là cáp viễn thông để lắp đặt trên hệ
thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác.
4. Cáp ngầm: Là cáp viễn thông được chế tạo để chôn
trực tiếp trong đất hoặc đi trong hạ tầng kỹ thuật ngầm.
5. Cáp phối: Là cáp viễn thông nối giữa các tủ cáp
hoặc cáp nối từ tủ cáp tới các hộp cáp. Cáp phối còn gọi là cáp ngọn hay cáp thứ
cấp.
6. Cáp chính: Là đoạn cáp viễn thông từ giá đấu dây
(MDF/DDF) tới tủ cáp, hộp cáp, măng sông rẽ nhánh đầu tiên. Cáp chính còn gọi
là cáp gốc, cáp sơ cấp.
7. Cơ sở hạ tầng viễn thông: Là tập hợp các thiết bị
viễn thông, đường truyền dẫn, mạng viễn thông và các công trình viễn thông.
8. Công trình cáp viễn thông: Là các công trình sử
dụng cáp viễn thông (cáp đồng, cáp quang,...) đi treo, đi ngầm (chôn
trực tiếp hoặc đi trong hạ tầng kỹ thuật ngầm).
9. Hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông: Bao gồm cột
treo cáp và hạ tầng kỹ thuật ngầm.
10. Hạ tầng kỹ thuật ngầm (bao gồm cống cáp, bể
cáp, hào và tuy nen kỹ thuật): Là công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng
ngầm dưới mặt đất để lắp đặt cáp.
11. Măng sông cáp: Là phụ kiện dùng để nối liền
cáp, bảo đảm kín nước. Măng sông cáp có nhiều hình dạng khác nhau, có hai hoặc
nhiều đầu nối.
12. Tủ cáp: Một kết cấu dạng khung hộp bằng kim loại
hoặc polyme kín, chống được nước mưa, là nơi kết nối giữa cáp chính và cáp phối.
13. Hộp cáp: Một kết cấu dạng khung hộp bằng kim loại
hoặc nhựa polyme kín, chống được nước mưa, là nơi kết nối giữa cáp chính và cáp
phối hoặc cáp phối cấp 1 và cáp phối cấp 2 hoặc kết nối dây thuê bao giữa tủ
cáp và nhà thuê bao.
14. Cột treo cáp: Là cột bằng thép hoặc bê tông cốt
thép dùng để treo cáp viễn thông.
15. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung: Là
các công trình xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống bao gồm:
Cột ăng ten; cột treo cáp; cống cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; đường
hầm bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý cáp
viễn thông
1. Việc quản lý cáp viễn thông phải phù hợp với quy
hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, quy hoạch xây dựng và
phát triển kinh tế - xã hội, đúng với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và đảm bảo an
toàn, mỹ quan đô thị.
2. Ưu tiên và tạo điều kiện trong việc dùng chung
cáp viễn thông, hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật
đi ngầm cáp viễn thông.
3. Khuyến khích các tổ chức khai thác dịch vụ dùng
chung cáp viễn thông. Từng bước xây dựng lộ trình ngầm hóa cáp viễn thông tại
các khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu di tích lịch sử nhằm
bảo vệ cảnh quan môi trường và mỹ quan đô thị.
4. Khi phát triển mạng lưới viễn thông tại các tuyến
đường mới trong khu đô thị, khu dân cư mới phải thực hiện xây dựng ngầm 100% mạng
cáp, tuân thủ nguyên tắc an toàn và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Chương II
KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH CÁP
VIỄN THÔNG
Điều 5. Điều kiện lắp đặt đối với
cáp treo
1. Cáp viễn thông treo phải thỏa mãn Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông QCVN 33:2019/BTTTT (sau
đây gọi tắt là Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT) ban hành theo Thông tư số
20/2019/TT- BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông.
2. Cáp viễn thông không được kéo treo trong các trường
hợp sau:
a) Cấm treo mới cáp viễn thông những tuyến đã quy
hoạch ngầm hóa.
b) Dung lượng cáp viễn thông hiện có của tổ chức sở
hữu trên các tuyến đường vẫn còn đáp ứng khả năng phát triển dịch vụ hoặc nhu cầu
sử dụng. Tổng số lượng cáp một tổ chức treo trên một tuyến vượt quá 04 sợi cáp.
c) Vượt đường giao thông có độ rộng lớn hơn 70 m và
các đường trọng điểm theo quy định.
d) Chưa có thỏa thuận dùng chung với tổ chức quản
lý, sở hữu cột treo cáp.
đ) Các đoạn hoặc tuyến đường có khoảng cách giữa
các cột treo cáp lớn hơn 70 m.
e) Không treo cáp tại các tuyến đường mới tại các
khu dân cư, đô thị.
Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với
cáp trong cống bể, cáp chôn trực tiếp và cáp trong đường hầm
1. Cáp viễn thông trong cống bể, cáp chôn trực tiếp
và cáp trong đường hầm phải được lắp đặt tuân thủ yêu cầu kỹ thuật được quy định
tại Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT.
2. Không đi cáp viễn thông ngầm trong lòng mương, cống
thoát nước. Trong quá trình thi công không làm ảnh hưởng đến các công trình hạ
tầng và cây xanh hiện có.
Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với
tủ cáp, hộp cáp, măng sông, bộ chia tín hiệu
Tủ cáp, hộp cáp phải được lắp đặt đúng yêu cầu kỹ
thuật quy định tại Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT.
Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật đối với
cáp thuê bao
1. Cáp thuê bao (treo hoặc ngầm) phải được lắp
đặt đúng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn QCVN 33: 2019/BTTTT.
2. Cáp thuê bao nổi phải kéo thẳng, bó gọn với độ
cao như cáp chính. Độ dài cáp thuê bao không quá 200m ở địa bàn phường, thị trấn;
không quá 500m ở địa bàn các xã.
3. Trên cùng một tuyến, mỗi tổ chức đi không quá 05
cáp thuê bao, trường hợp nhiều hơn 05 cáp thuê bao phải thay bằng cáp có dung
lượng lớn hơn.
Chương III
KẾ HOẠCH LẮP ĐẶT CÁP VIỄN
THÔNG
Điều 9. Xây dựng kế hoạch lắp đặt
cáp viễn thông
1. Các tổ chức viễn thông có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch lắp đặt cáp ngoại vi viễn thông hàng quý, gửi Sở Thông tin và Truyền
thông để quản lý, theo dõi.
2. Thời gian gửi kế hoạch lắp đặt cáp ngoại vi viễn
thông trước ngày 15 của tháng liền kề trước quý.
3. Nội dung kế hoạch bao gồm: Tên tuyến cáp, loại
cáp, điểm đầu, điểm cuối, dự kiến thời gian lắp đặt.
4. Trước khi lắp đặt cáp ngoại vi viễn thông 7 ngày
làm việc, tổ chức viễn thông gửi thông báo về bản vẽ thiết kế tổng thể và chi
tiết về tuyến cáp viễn thông đến Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện
tuyến cáp đi qua để theo dõi và quản lý.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát việc
lắp đặt cáp viễn thông
1. Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra việc lắp đặt
cáp viễn thông tại các quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến phố chính.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra việc lắp đặt
cáp viễn thông tại các khu vực còn lại.
Chương IV
SẮP XẾP, CHỈNH TRANG VÀ
HẠ NGẦM CÁP VIỄN THÔNG
Điều 11. Nội dung sắp xếp, chỉnh
trang, ngầm hóa cáp viễn thông treo hiện có
1. Thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp viễn
thông phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT.
2. Tổ chức sở hữu cáp viễn thông rà soát, thống kê
cáp hiện có.
3. Thay thế nhiều cáp thuê bao bằng cáp có dung lượng
lớn.
4. Gia cố, chỉnh sửa, thay thế cột, tủ cáp, hộp cáp
kém chất lượng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ quan đô thị.
5. Kéo căng, bó gọn cáp viễn thông treo.
6. Treo thẻ sở hữu cáp và thẻ báo độ cao cáp.
7. Từng bước ngầm hóa cáp viễn thông treo hiện có.
Điều 12. Triển khai sắp xếp,
chỉnh trang cáp viễn thông treo hiện có
1. Việc sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp viễn
thông thực hiện đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi
viễn thông và các quy định hiện hành.
2. Căn cứ theo Kế hoạch chỉnh trang sắp xếp cáp viễn
thông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, các tổ chức sở hữu cột treo
cáp và tổ chức sở hữu cáp viễn thông có trách nhiệm tổ chức triển khai theo Kế
hoạch.
3. Cáp viễn thông và các thành phần liên quan công
trình cáp viễn thông không sử dụng, không xác định được tổ chức sở hữu, xây dựng
sai quy định hoặc không được triển khai sắp xếp, chỉnh trang và hạ ngầm đúng thời
gian sẽ bị thu hồi và xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
Điều 13. Triển khai hạ ngầm
cáp viễn thông hiện có
1. Các tổ chức quản lý, sở hữu cột treo cáp và tổ
chức sở hữu cáp viễn thông rà soát, xây dựng phương án hạ ngầm cáp viễn thông
treo (cả cáp thuê bao) và trình các cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì lựa chọn
phương án hạ ngầm cáp viễn thông cho từng tuyến đường, lấy ý kiến của Sở Giao
thông Vận tải, Sở Xây dựng và UBND cấp huyện về xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm
để hạ ngầm cáp viễn thông hiện có.
3. Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hạ tầng
kỹ thuật đi ngầm hoàn thành, tất cả cáp viễn thông phải được ngầm hóa.
Điều 14. Quy định quản lý cáp
viễn thông sau khi chỉnh trang, sắp xếp, làm gọn cáp viễn thông treo
1. Tổ chức quản lý, sở hữu cột treo cáp trên các
tuyến đường đã được thực hiện chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp viễn thông treo
có trách nhiệm:
a) Thường xuyên kiểm tra, rà soát các tổ chức treo
cáp không đúng quy định trên các tuyến đường đã thực hiện chỉnh trang, làm gọn
hệ thống cáp viễn thông treo.
b) Chủ động thông báo và phối hợp vơi Sở Thông tin
và Truyền thông xử lý các tổ chức treo cáp vi phạm quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đối với các trường hợp treo cáp viễn thông ngoài
bó cáp hoặc ngoài vòng treo trên các tuyến đường đã thực hiện chỉnh trang, làm
gọn, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thông báo và yêu cầu tổ chức sở
hữu cáp viễn thông và tổ chức liên quan cắt bỏ, tiêu hủy số cáp nói trên; tổ chức
sở hữu cáp viễn thông chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thu hồi cáp dã bị cắt
bỏ và khắc phục hệ thống thông tin liên lạc của tổ chức mình.
Điều 15. Xử lý công trình cáp
viễn thông hư hỏng
1. Khi cáp viễn thông đứt hoặc tủ cáp, hộp cáp, cống,
bể, cột bị hư hỏng, tổ chức sở hữu phải có mặt kịp thời để phối hợp xử lý tạm
thời nhằm đảm bảo an toàn giao thông và thông tin.
2. Khi cáp viễn thông treo qua đường bị đứt, hoặc
gãy cột, tổ chức sở hữu cáp, cột có trách nhiệm trồng cột mới (nếu cột bị
gãy) hoặc kéo dây gia cường để treo tạm không làm ảnh hưởng đến an toàn
giao thông trên đường. Trong vòng 2 (hai) ngày khi có sự cố, tổ chức sở hữu cáp
phối hợp với tổ chức quản lý cột có phương án và triển khai chỉnh trang gọn cáp
viễn thông.
3. Đối với các trường hợp di dời công trình dùng
chung cáp viễn thông (cột cống bể), tổ chức sở hữu công trình dùng chung cáp viễn
thông có trách nhiệm thông báo đến các tổ chức sử dụng chung trước thời gian di
dời ít nhất 07 (bảy) ngày. Tổ chức sở hữu công trình dùng chung có trách
nhiệm phối hợp với các tổ chức liên quan để xử lý cáp viễn thông trong trường hợp
tổ chức sử dụng chung không phối hợp di dời đồng bộ.
4. Các tổ chức quản lý, sở hữu cột treo cáp và các
tổ chức sử dụng cột treo cáp phải thiết lập đường dây nóng (số điện thoại liên
hệ), thường trực 24/24h và báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông. Khi có sự cố
cũng như các tình huống khẩn cấp, các bên phải phối hợp khắc phục, bảo đảm an
toàn, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường.
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 16. Sở Thông tin và Truyền
thông
1. Hàng năm xây dựng kế hoạch sắp xếp, chỉnh trang
và ngầm hóa cáp viễn thông, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước và tổ
chức có liên quan kiểm tra, giám sát việc lắp đặt cáp viễn thông.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước và tổ
chức liên quan kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tháo dỡ, thu hồi cáp treo không
đúng quy định, bị hỏng, không còn sử dụng.
Điều 17. Sở Giao thông Vận tải
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc
rà soát, đối chiếu với quy hoạch phát triển giao thông đường bộ; đồng thời phối
hợp triển khai sắp xếp, chỉnh trang cáp viễn thông đang treo hiện có, tạo điều
kiện tốt nhất để kịp thời ngầm hóa các đoạn cáp viễn thông gây mất an toàn giao
thông và mỹ quan đô thị.
Điều 18. Sở Xây dựng
1. Quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng các khu
công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, khu thương mại đảm bảo các yêu cầu quy hoạch
về hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo quy định. Khi quy hoạch xây dựng các khu
công nghiệp, các khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư phải kèm theo quy hoạch
hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông như đường cong, bể, hào, hầm, tuynel kỹ thuật,
cột treo cáp.
2. Thực hiện quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung trong đó có cáp viễn thông theo quy định về quản lý sử dụng chung
các công trình hạ tầng kỹ thuật.
3. Chỉ đạo các tổ chức quản lý đô thị (chiếu
sáng) cùng với các tổ chức thuê hạ tầng treo cáp triển khai sắp xếp, chỉnh trang
các tuyến cáp viễn thông treo hiện có trên hệ thống cột điện chiếu sáng đúng
các yêu cầu kỹ thuật, cắt tỉa cành cây xanh để phục vụ việc sắp xếp, chỉnh
trang và ngầm hóa cáp viễn thông đang treo hiện có.
Điều 19. Sở Công Thương
Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt các
hành vi vi phạm đối với hạ tầng cáp viễn thông vi phạm hành lang an toàn lưới
điện trên địa bàn tỉnh.
Điều 20. Sở Tài chính
Hằng năm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông
xây dựng dự toán kinh phí phục vụ cho việc chỉnh trang cáp viễn thông, thu hồi
cáp treo bị hỏng, cáp viễn thông treo không sử dụng, treo không đúng quy định.
Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp
huyện
1. Chủ trì và phối hợp kiểm tra, giám sát việc lắp
đặt cáp viễn thông trên địa bàn theo phân cấp.
2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thanh
tra, kiểm tra xử lý các trường hợp cáp viễn thông gây mất an toàn, mỹ quan đô
thị; xử phạt đối với các hành vi vi phạm đối với việc lắp đặt cáp viễn thông vi
phạm các quy định trên địa bàn.
3. Hằng năm có kế hoạch tỉa cành cây xanh trên các
tuyến đường thuộc phạm vi quản lý để phòng chống, khắc phục thiên tai và phục vụ
việc sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp viễn thông đang treo hiện có.
4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất
các tuyến đường thuộc quyền quản lý cần chỉnh trang hàng năm.
Điều 22. Các tổ chức quản lý hệ
thống cột để lắp đặt cáp viễn thông
1. Quản lý, bảo trì hệ thống cột, có kế hoạch duy
tu hệ thống cột, cải tạo và lắp đặt xà đỡ để đỡ các cáp viễn thông đang treo;
thống kê các cột không đảm bảo an toàn và thông báo cho các tổ chức sở hữu cáp
viễn thông treo phối hợp xử lý, có biện pháp di chuyển, bổ sung cột cho phù hợp
và đảm bảo an toàn. Thay thế cột cũ không đủ khả năng chịu lực, không đảm bảo mỹ
quan.
2. Có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý các tuyến cột
điện có treo cáp viễn thông gồm các nội dung: Tổ chức thuê cột; chủng loại và số
lượng từng loại cáp treo trên cột; điểm đầu - điểm cuối của tuyến đường đã thỏa
thuận; số và ngày ký hợp đồng thuê cột.
3. Phối hợp với tổ chức có cáp viễn thông đang treo
trên cột để cải tạo, sắp xếp các cáp viễn thông theo kế hoạch.
4. Tổ chức kiểm tra, phát hiện sự cố cột, các tình
huống khẩn cấp, có biện pháp khắc phục đảm bảo an toàn.
5. Thông báo, phối hợp với các tổ chức liên quan
tháo dỡ cáp viễn thông không xác định tổ chức sở hữu hoặc treo không đúng quy định
trên cột treo cáp.
6. Thỏa thuận việc sử dụng cột đối với các tổ chức
quản lý cáp viễn thông treo trên cột theo hợp đồng.
Điều 23. Các tổ chức sở hữu
cáp viễn thông
1. Đầu tư, lắp đặt, quản lý, khai thác cáp viễn
thông trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên
quan.
2. Triển khai sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa các
tuyến cáp viễn thông đúng Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí phục vụ cho
việc chỉnh trang cáp viễn thông, thu hồi cáp treo bị hỏng, cáp treo không sử dụng,
cáp treo không đúng quy định.
Điều 24. Các cơ quan nhà nước,
tổ chức và cá nhân có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ quản lý cáp viễn thông có
trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách
nhiệm triển khai thực hiện nghiêm quy định này, định kỳ hoặc theo yêu cầu báo
cáo kết quả thực hiện về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo theo
quy định.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc
phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền
thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên xem xét, điều chỉnh
Quy định cho phù hợp./.