QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHẦN MỀM CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ NGÀNH KIỂM
TRA ĐẢNG
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy
ban Kiểm tra Trung ương khóa XIII;
- Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Quy định 296-QĐ/TW,
ngày 30/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ
luật của Đảng;
- Căn cứ Luật Dữ liệu và các
văn bản liên quan;
- Căn cứ Quyết định số
219-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Căn cứ Quyết định số
2011-QĐ/UBKTTW, ngày 08/8/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành mẫu báo
cáo thống kê về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng,
- Xét đề nghị của Vụ Tổng hợp,
Ủy ban Kiểm tra (UBKT) Trung ương
ban hành Quy định quản lý, sử dụng Phần mềm cơ sở dữ liệu thống kê ngành Kiểm
tra Đảng như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về việc
quản lý, sử dụng Phần mềm cơ sở dữ liệu thống kê ngành Kiểm tra Đảng (sau đây gọi
tắt là Phần mềm) và việc cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê về
công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng (sau đây gọi tắt là cơ sở dữ liệu).
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với
UBKT cấp ủy từ cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan
UBKT Trung ương; các cơ quan, đơn vị có liên quan và cán bộ, công chức khi sử dụng
Phần mềm để thực hiện chế độ báo cáo theo Quyết định số 2011-QĐ/UBKTTW, ngày
08/8/2025 của UBKT Trung ương.
Điều 2.
Thông tin chung và giải thích từ ngữ
1. Phần mềm được UBKT Trung
ương xây dựng và triển khai, có chức năng thực hiện việc cập nhật, tổng hợp,
theo dõi, hỗ trợ việc khai thác số liệu thống kê; thực hiện chế độ báo cáo thống
kê theo quy định.
2. Địa chỉ truy cập:
thongke.ubkttw.vn
3. Phần mềm được triển khai
trên mạng internet, sử dụng máy tính có kết nối mạng, truy cập bằng các trình
duyệt internet thông dụng (phiên bản mới nhất) và đăng nhập bằng tài khoản định
danh điện tử VneID mức độ 2 đang hoạt động.
4. Cơ sở dữ liệu thống kê trên Phần
mềm là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê được sắp xếp, tổ chức theo một
cấu trúc thống nhất để quản lý, cập nhật và khai thác sử dụng.
5. Danh mục động là các danh mục
dữ liệu mà các đơn vị sử dụng Phần mềm phải cập nhật, chuẩn hóa trước khi cập
nhật, tổng hợp số liệu vào các biểu mẫu báo cáo trên Phần mềm.
6. Cập nhật cơ sở dữ liệu trên Phần
mềm là việc thêm mới, sửa đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu, nguồn dữ liệu hiện có bởi
người có thẩm quyền.
7. Quản lý cơ sở dữ liệu trên Phần
mềm là việc tổ chức bảo đảm mức độ tin cậy, toàn vẹn và sẵn sàng của hệ thống
nhằm phục vụ cho cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu.
8. Cấu hình là việc xây dựng,
thiết lập các chỉ tiêu, thông số về thống kê, cập nhật số liệu nhằm đáp ứng yêu
cầu về dữ liệu.
Điều 3. Tạo
lập, cấp phát và quản lý tài khoản người dùng
1. Mỗi cơ quan, đơn vị, cá nhân
sử dụng Phần mềm được cấp tài khoản riêng để truy cập, sử dụng, phù hợp với vai
trò của cơ quan, đơn vị, cá nhân đó trong việc sử dụng Phần mềm (sau đây gọi là
tài khoản người dùng).
a) Có 04 (bốn) loại tài khoản
bao gồm: (1) Tài khoản quản trị; (2) Tài khoản phê duyệt; (3) Tài khoản thống
kê; (4) Tài khoản tra cứu.
b) Tài khoản quản trị do UBKT cấp
trên tạo lập, cấp phát theo đề nghị của UBKT cấp dưới bằng văn bản.
c) Tài khoản quản trị của UBKT
các cấp có trách nhiệm tạo lập, cấp phát và quản lý Tài khoản phê duyệt, Tài khoản
thống kê, Tài khoản tra cứu của cấp mình đảm bảo theo quy định.
d) Trong trường hợp cần thiết,
có thể tạo loại tài khoản với 02 chức năng: Quản trị, phê duyệt (thay thế 01
tài khoản quản trị và 01 tài khoản phê duyệt) hoặc Quản trị, thống kê (thay thế
01 tài khoản quản trị và 01 tài khoản thống kê). Việc tạo tài khoản 02 chức
năng do tài khoản quản trị của UBKT cấp trên trực tiếp thực hiện và đảm bảo
nguyên tắc tài khoản thống kê và tài khoản phê duyệt là 02 cá nhân riêng biệt.
2. Vụ Tổng hợp, Cơ quan UBKT
Trung ương được cấp 03 loại tài khoản người dùng, gồm:
a) Tài khoản quản trị hệ thống
dùng để quản lý các tài khoản người dùng trên toàn hệ thống; thực hiện cấp mới,
phân quyền, thiết lập tài khoản người dùng tại các đơn vị thuộc UBKT cấp ủy trực
thuộc Trung ương; quản lý dữ liệu về danh mục động, các dữ liệu tham số phần mềm;
mở, đóng, cấu hình kỳ báo cáo.
b) Tài khoản phê duyệt được cấp
cho lãnh đạo cấp vụ dùng để phê duyệt báo cáo thống kê theo quy định.
c) Tài khoản thống kê dùng để cập
nhật, tiếp nhận, kiểm tra, rà soát, tổng hợp số liệu báo cáo thống kê được gửi
bởi UBKT cấp ủy trực thuộc Trung ương.
3. Văn phòng Cơ quan; Vụ Nghiên
cứu, Đào tạo nghiệp vụ, Cơ quan UBKT Trung ương thuộc diện phải cập nhật báo
cáo thống kê theo quy định; mỗi vụ, đơn vị được cấp 02 tài khoản, gồm:
a) 01 tài khoản phê duyệt dành
cho lãnh đạo cấp vụ dùng để phê duyệt báo cáo thống kê của vụ, đơn vị.
b) 01 tài khoản thống kê dành
cho cán bộ, công chức được phân công tổng hợp, cập nhật số liệu thống kê.
4. Các vụ địa bàn thuộc Cơ quan
UBKT Trung ương được cấp 01 tài khoản tra cứu để theo dõi, nắm tình hình địa
bàn được phân công theo dõi.
5. Mỗi UBKT cấp ủy trực thuộc
Trung ương được cấp 04 loại tài khoản, gồm:
a) Tài khoản quản trị dùng để
quản lý các tài khoản người dùng trên hệ thống; thực hiện cấp mới, phân quyền,
thiết lập mật khẩu tài khoản người dùng tại các đơn vị trực thuộc UBKT cấp ủy
trực thuộc Trung ương và UBKT cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc. Tài khoản
này không có chức năng thống kê và các chức năng khác liên quan đến cơ sở dữ liệu
thống kê.
b) Tài khoản phê duyệt dành cho
Lãnh đạo UBKT hoặc Lãnh đạo cấp phòng (trường hợp được Lãnh đạo UBKT ủy quyền bằng
văn bản) dùng để phê duyệt báo cáo thống kê theo quy định.
c) Tài khoản thống kê dành cho
cán bộ, công chức được phân công tổng hợp, cập nhật số liệu thống kê; hướng dẫn,
kiểm tra, rà soát, phê duyệt dữ liệu thống kê của cấp dưới.
d) Tài khoản tra cứu dành cho
cán bộ để theo dõi, nắm tình hình địa bàn được phân công theo dõi.
e) UBKT cấp ủy trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm quản lý, tạo lập, cấp phát tài khoản của cấp mình, đảm bảo
an toàn, an ninh, bảo mật thông tin và đảm bảo nguyên tắc tại một thời điểm
không được vượt quá 10 tài khoản đang hoạt động, cụ thể 01 tài khoản quản trị,
01 tài khoản phê duyệt, 08 tài khoản thống kê và tài khoản tra cứu.
g) UBKT cấp ủy trực thuộc Trung
ương xây dựng phân công nhiệm vụ cho cán bộ quản lý, sử dụng phần mềm theo quy
định. Riêng đối với các tài khoản thống kê, phân công 01 đồng chí (tương ứng 01
tài khoản thống kê) thực hiện nhập dữ liệu của cấp mình.
6. Mỗi UBKT cấp trên trực tiếp
cơ sở được cấp 03 loại tài khoản, gồm:
a) Tài khoản quản trị để quản
lý các tài khoản người dùng; thực hiện cấp mới, phân quyền, thiết lập mật khẩu
tài khoản người dùng tại đơn vị.
b) Tài khoản phê duyệt dành cho
Lãnh đạo UBKT dùng để phê duyệt báo cáo thống kê theo quy định.
c) Tài khoản thống kê dành cho
cán bộ, công chức được phân công tổng hợp, cập nhật số liệu thống kê.
d) UBKT cấp trên trực tiếp cơ sở
chịu trách nhiệm quản lý, tạo lập, cấp phát tài khoản của cấp mình, đảm bảo an
toàn, an ninh, bảo mật thông tin và đảm bảo nguyên tắc tại một thời điểm không
được vượt quá 03 tài khoản đang hoạt động, cụ thể 01 tài khoản quản trị, 01 tài
khoản phê duyệt, 01 tài khoản thống kê.
e) UBKT cấp trên trực tiếp cơ sở
xây dựng phân công nhiệm vụ cho cán bộ quản lý, sử dụng phần mềm theo quy định.
7. Việc cấp tài khoản cho người
dùng mới (cấp mới) hoặc vì lý do công vụ phải thu hồi tài khoản đã cấp cho người
dùng, cơ quan, đơn vị phải được phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, vận hành Phần mềm và cập nhật, khai thác sử dụng cơ sở dữ
liệu
1. Tuân thủ các quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về thống kê; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và chế độ
báo cáo thống kê theo quy định.
2. Trong mỗi kỳ báo cáo thống
kê, số liệu phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác vào Phần mềm theo
đúng thời điểm chốt số liệu, đúng thời hạn gửi báo cáo và các quy định khác
theo chế độ báo cáo thống kê của ngành Kiểm tra Đảng.
3. Số liệu thống kê trên Phần mềm
khi được phê duyệt và gửi đi là báo cáo chính thức thay thế cho báo cáo thống
kê số liệu bằng văn bản của cơ quan, đơn vị.
4. Thực hiện đúng mục đích, quy
trình, thủ tục quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu và phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức.
Điều 5. Những
hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, vận hành Phần mềm và cập nhật, khai thác,
sử dụng cơ sở dữ liệu trên Phần mềm
1. Cung cấp, phát tán, chia sẻ
thông tin về Phần mềm; tự ý chia sẻ tên, mật khẩu sử dụng Phần mềm cho người
khác; truy cập bất hợp pháp vào Phần mềm bằng tên, mật khẩu của người khác khi
chưa được ủy quyền.
2. Tự ý thay đổi, làm sai lệch,
hủy hoại cơ sở dữ liệu lưu trữ trên Phần mềm.
3. Sử dụng Phần mềm, cơ sở dữ
liệu không đúng mục đích, không đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hoặc
nhiệm vụ được phân công.
4. Phá hoại hệ thống cơ sở hạ tầng
thông tin, cản trở quá trình vận hành của Phần mềm.
Chương II
QUY TRÌNH TỔNG HỢP, CẬP
NHẬT SỐ LIỆU BÁO CÁO THỐNG KÊ TRÊN PHẦN MỀM
Điều 6. Cập
nhật dữ liệu trên Phần mềm
1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
cập nhật dữ liệu thống kê thuộc phạm vi quản lý trực tiếp trên Phần mềm. Trường
hợp hạ tầng kết nối chưa đáp ứng để cập nhật trực tiếp thì cơ quan, đơn vị tiến
hành thống kê và cung cấp dữ liệu cho cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp để được
hỗ trợ cập nhật vào Phần mềm.
2. Số liệu thống kê chỉ được Phần
mềm tự động tổng hợp và đủ điều kiện gửi lên cấp trên khi đã tiếp nhận, phê duyệt
đầy đủ báo cáo thống kê (100%) của tất cả các đơn vị cấp dưới (nếu có) và đã cập
nhật, hoàn thiện số liệu báo cáo của cấp mình.
Trường hợp cơ quan, đơn vị
không gửi được số liệu thống kê do kỳ báo cáo đã bị khoá (quá thời hạn báo cáo
theo quy định) thì phải có văn bản đề nghị ghi rõ nguyên nhân và gửi UBKT Trung
ương (qua Vụ Tổng hợp) để xem xét, hỗ trợ.
3. Trường hợp đột xuất, UBKT
Trung ương có văn bản riêng để yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể; cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm tổ chức thống kê và tiến hành cập nhật dữ liệu thống kê theo quy
trình nêu tại các Điều 7, 8, 9, 10 Quy định này.
4. Trường hợp UBKT cấp ủy trực
thuộc Trung ương không thể hoàn thành kỳ báo cáo đúng thời hạn vì lý do bất khả
kháng phải có văn bản báo cáo trong đó nêu rõ lý do, thời gian cần gia hạn gửi
UBKT Trung ương (qua Vụ Tổng hợp) để xem xét, quyết định.
Điều 7. Mở
kỳ báo cáo thống kê
1. Vụ Tổng hợp, Cơ quan UBKT
Trung ương có trách nhiệm mở kỳ báo cáo thống kê mới, chậm nhất trước 15 ngày kể
từ thời điểm kết thúc lấy số liệu thực tế ở mỗi kỳ báo cáo thống kê.
2. Các cơ quan, đơn vị sử dụng Phần
mềm phải hoàn thành chế độ báo cáo thống kê của kỳ báo cáo trước.
3. Kỳ báo cáo đang thực hiện sẽ
bị khóa sau khi hết thời hạn báo cáo theo quy định; báo cáo thống kê của các cơ
quan, đơn vị đang thực hiện trên Phần mềm sẽ tự động chuyển sang trạng thái kết
thúc (khóa chức năng cập nhật, tổng hợp số liệu trong kỳ báo cáo, số liệu của
các báo cáo này không được gửi lên UBKT cấp trên trực tiếp).
4. Mở kỳ báo cáo đột xuất: tùy
theo yêu cầu công việc, UBKT Trung ương có thể mở các kỳ báo cáo đột xuất và sẽ
có thông báo trên Phần mềm đến các cơ quan, đơn vị.
Điều 8. Cập
nhật, tổng hợp số liệu thống kê
Cán bộ, công chức được giao nhiệm
vụ tổng hợp, cập nhật số liệu báo cáo thống kê (sau đây gọi chung là cán bộ tổng
hợp), thực hiện các bước công việc sau đây:
1. Cập nhật, chuẩn hóa các danh
mục có liên quan đến các biểu báo cáo thống kê được giao trước khi thực hiện cập
nhật số liệu trên Phần mềm.
2. Kiểm tra, tiếp nhận, tiếp nhận
lại, phê duyệt các biểu báo cáo thống kê hợp lệ của các cơ quan, đơn vị cấp dưới
(nếu có); trả lại các biểu mẫu báo cáo thống kê không hợp lệ, chưa đảm bảo,
chưa đầy đủ yêu cầu cập nhật, điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Trường hợp yêu cầu
cập nhật, điều chỉnh cần phải nêu rõ lý do.
3. Kiểm tra, cập nhật, hoàn thiện
số liệu các biểu báo cáo thống kê của cơ quan, đơn vị mình.
4. Chuyển biểu báo cáo thống kê
bao gồm của cấp dưới và cấp mình cho Lãnh đạo phê duyệt.
Điều 9. Kiểm
tra, phê duyệt báo cáo thống kê gửi UBKT cấp trên
Lãnh đạo UBKT được phân công
phê duyệt biểu mẫu báo cáo thống kê thực hiện các bước công việc sau đây:
1. Kiểm tra, phê duyệt biểu báo
cáo thống kê hợp lệ của cấp mình và cấp dưới.
2. Trả lại biểu báo cáo thống
kê nếu thấy số liệu không hợp lệ, yêu cầu cập nhật, bổ sung, điều chỉnh (nếu
có); đồng thời, ghi rõ lý do trả lại.
3. Gửi báo cáo thống kê hợp lệ,
đã được phê duyệt lên UBKT cấp trên trực tiếp để kết thúc quá trình cập nhật dữ
liệu. Số liệu chỉ được gửi đi khi có đầy đủ số liệu thống kê của cấp mình và cấp
dưới.
Điều 10.
Chỉnh lý, bổ sung số liệu trong kỳ báo cáo thống kê
1. Số liệu thống kê đã được cập
nhật lên Phần mềm phải được chỉnh lý bổ sung kịp thời ngay trong kỳ báo cáo nếu
phát hiện có sai sót trong quá trình tổng hợp hoặc cập nhật số liệu.
2. Việc chỉnh lý, bổ sung số liệu
thống kê được thực hiện như sau:
a) Khi cán bộ tổng hợp phát hiện
báo cáo đã chuyển Lãnh đạo phê duyệt có sai sót, cần được chỉnh lý, bổ sung thì
kịp thời báo cáo Lãnh đạo cơ quan, đơn vị để người có thẩm quyền trả lại báo
cáo. Trường hợp này, báo cáo thống kê được gửi trực tiếp về tài khoản của cán bộ
tổng hợp.
b) Khi cán bộ tổng hợp của UBKT
cấp trên phát hiện báo cáo của UBKT cấp dưới có sai sót, cần được chỉnh lý, bổ
sung hoặc khi UBKT cấp dưới đề nghị được chỉnh sửa thì thực hiện gửi trả báo
cáo số liệu trực tiếp về tài khoản của cán bộ tổng hợp cấp dưới và ghi rõ lý do
trên hệ thống.
c) Cán bộ tổng hợp phải kịp thời
cập nhật, chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện các biểu báo cáo thống kê bị trả lại và
chuyển cho Lãnh đạo phê duyệt lại báo cáo trước khi gửi lên UBKT cấp trên trực
tiếp.
d) Các yêu cầu chỉnh lý, bổ
sung số liệu sau kỳ báo cáo phải có văn bản đề nghị của UBKT cấp ủy trực thuộc
Trung ương (trong đó ghi rõ lý do, nội dung cần chỉnh lý) gửi về UBKT Trung
ương (qua Vụ Tổng hợp) để xem xét, quyết định.
e) Lãnh đạo UBKT được phân công
phê duyệt báo cáo thống kê thực hiện các bước kiểm tra, phê duyệt và gửi báo
cáo thống kê đến UBKT cấp trên theo quy định tại Điều 9 của Quy
định này.
Chương
III
SỬ DỤNG, KHAI THÁC TÍCH
HỢP, CHIA SẺ SỐ LIỆU BÁO CÁO THỐNG KÊ VỚI CÁC PHẦN MỀM NGHIỆP VỤ
Điều 11. Sử
dụng, khai thác cơ sở dữ liệu thống kê trên Phần mềm
1. Vụ Tổng hợp, Cơ quan UBKT
Trung ương được khai thác, sử dụng toàn bộ số liệu thống kê do các cơ quan, đơn
vị báo cáo trên Phần mềm để phục vụ công tác tham mưu Cơ quan UBKT Trung ương
theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Phân quyền truy cập, khai
thác, tra cứu cơ sở dữ liệu trên Phần mềm và trách nhiệm, quyền hạn, cụ thể:
a) Cơ quan, đơn vị cấp trên được
cấp quyền truy cập khai thác, sử dụng toàn bộ cơ sở dữ liệu của cấp mình và cơ
quan, đơn vị cấp dưới.
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
được cấp quyền truy cập Phần mềm, khai thác và sử dụng toàn bộ cơ sở dữ liệu của
cơ quan, đơn vị mình và dữ liệu thuộc địa bàn, lĩnh vực, đơn vị mình phụ trách.
c) Cán bộ, công chức được cấp
quyền truy cập, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu trên Phần mềm theo phạm vi nhiệm
vụ được giao.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân
có nhu cầu khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công việc nhưng không được
phân quyền khai thác, tra cứu, sử dụng thì phải thực hiện quy trình khai thác,
cụ thể như sau:
- Có văn bản đề nghị UBKT Trung
ương, UBKT cấp ủy trực thuộc Trung ương (nêu rõ mục đích, thời gian, phạm vi,
thời hạn cung cấp dữ liệu).
- UBKT Trung ương, UBKT cấp ủy
trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 12.
Tích hợp số liệu thống kê từ các phần mềm nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu khác
1. Các phần mềm nghiệp vụ, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành của UBKT Trung ương có liên quan đến hoạt động thống kê của
Ngành được xây dựng theo hướng có khả năng kết nối để tích hợp, cập nhật số liệu
thống kê vào Phần mềm.
2. Việc kết nối vào Phần mềm
quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện khi:
a) Đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật
có thể kết nối, tích hợp số liệu; có phương án kết nối, tích hợp số liệu đảm bảo
chính xác, an toàn, an ninh thông tin và thuận tiện cho người dùng.
b) Vụ Tổng hợp, Cơ quan UBKT
Trung ương phối hợp với đơn vị xây dựng Phần mềm, đơn vị phụ trách cơ sở dữ liệu
và các đơn vị có liên quan có văn bản thống nhất về việc kết nối và được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13. Bảo
quản, bảo mật thông tin dữ liệu
1. Số liệu thống kê của mỗi cơ
quan, đơn vị và dữ liệu thống kê tổng hợp toàn Ngành được lưu trữ, sao lưu dự
phòng thường xuyên, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
2. Cơ sở dữ liệu của Phần mềm
được thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của
pháp luật về an toàn thông tin mạng.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH PHẦN MỀM VÀ CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 14. Vụ
Tổng hợp, Cơ quan UBKT Trung ương
1. Là đơn vị chủ trì vận hành Phần
mềm.
2. Tiếp nhận, tổng hợp số liệu
thống kê được gửi trên Phần mềm từ UBKT cấp ủy trực thuộc Trung ương theo quy định;
cập nhật số liệu thống kê về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ
luật đảng của UBKT Trung ương; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê, xây dựng
báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Phối hợp với các vụ địa bàn
thuộc Cơ quan UBKT Trung ương đôn đốc, tiếp nhận, tổng hợp cơ sở dữ liệu do
UBKT cấp ủy trực thuộc Trung ương báo cáo, cập nhật trên Phần mềm; tham mưu kiểm
tra việc cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê trên Phần mềm.
4. Hỗ trợ người sử dụng xử lý
các vướng mắc liên quan đến thống kê số liệu; đề xuất bổ sung, chỉnh sửa, nâng
cấp Phần mềm phục vụ nhu cầu thống kê số liệu.
5. Tham mưu giúp UBKT Trung
ương thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu trên Phần mềm.
6. Chủ trì phối hợp với các đơn
vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất việc chỉnh sửa, nâng cấp, tích hợp liên
quan đến Phần mềm phục vụ công tác quản lý, điều hành và chuyên môn nghiệp vụ
kiểm tra, giám sát.
Điều 15.
Văn phòng Cơ quan UBKT Trung ương
1. Phối hợp với các đơn vị liên
quan (đơn vị xây dựng Phần mềm và đơn vị vận hành Trung tâm dữ liệu): Bảo đảm
các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật (máy chủ, thiết bị lưu trữ dữ liệu, thiết bị
kết nối, hệ thống giám sát, quản trị và các thiết bị phụ trợ...) để phục vụ duy
trì, vận hành Phần mềm; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các dữ liệu được
cập nhật trên Phần mềm; xử lý, khắc phục các sự cố về kỹ thuật đảm bảo Phần mềm
luôn được vận hành ổn định, chính xác.
2. Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật khi thực hiện tích hợp số liệu thống kê từ các Phần mềm nghiệp vụ hoặc
cơ sở dữ liệu; chia sẻ số liệu thống kê từ Phần mềm cho các hệ thống, phần mềm
báo cáo thống kê khác khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Tham mưu bố trí kinh phí
theo quy định đảm bảo cho các hoạt động quản lý, nâng cấp, vận hành, tập huấn sử
dụng Phần mềm.
4. Cập nhật số liệu về tình
hình đội ngũ cán bộ, công chức của UBKT Trung ương và Cơ quan UBKT Trung ương.
Điều 16.
Các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan UBKT Trung ương
1. Các vụ địa bàn: Phối hợp với
Vụ Tổng hợp trong việc đôn đốc UBKT cấp ủy cấp dưới (thuộc phạm vi địa bàn phụ
trách) cập nhật số liệu lên Phần mềm.
2. Vụ Nghiên cứu, Đào tạo nghiệp
vụ: Cập nhật số liệu về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngành Kiểm tra Đảng.
3. Khai thác cơ sở dữ liệu thống
kê trên Phần mềm để xây dựng các báo cáo, thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi
lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
4. Phối hợp với Vụ Tổng hợp
tham mưu giúp UBKT Trung ương trong cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê trên Phần mềm
và tham mưu chỉnh sửa, nâng cấp Phần mềm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Điều 17.
UBKT cấp ủy trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo việc cập nhật số liệu
thống kê của đơn vị mình; tổng hợp, phê duyệt dữ liệu thống kê của cấp dưới và
chịu trách nhiệm về kết quả tổng hợp của toàn Đảng bộ. Trường hợp UBKT cấp dưới
không thể trực tiếp cập nhật số liệu lên Phần mềm thì hỗ trợ tiếp nhận dữ liệu
và cập nhật lên Phần mềm.
2. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ
liệu thống kê thuộc phạm vi quản lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
và chịu trách nhiệm về việc bảo mật, an toàn thông tin.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện việc quản lý, vận hành Phần mềm
theo quy định.
4. Kiểm tra, đôn đốc UBKT cấp
dưới thực hiện việc cập nhật số liệu thống kê vào Phần mềm.
5. Phối hợp với các vụ, đơn vị
trực thuộc Cơ quan UBKT Trung ương trong việc tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ, giải
đáp khó khăn, vướng mắc khi sử dụng Phần mềm cho các tổ chức, cá nhân trực thuộc.
Điều 18.
UBKT cấp trên trực tiếp cơ sở
1. Cập nhật số liệu thống kê của
cấp mình và số liệu thống kê của cấp dưới vào Phần mềm, chịu trách nhiệm về kết
quả cập nhật, tổng hợp số liệu chung.
2. Sử dụng Phần mềm để khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê thuộc phạm vi quản lý để phục vụ thực hiện
chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc bảo mật, an toàn
thông tin.
Điều 19.
Cán bộ, công chức khi thực hiện nhiệm vụ trên Phần mềm
1. Bảo mật thông tin tài khoản,
mật khẩu theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin.
2. Thực hiện nhiệm vụ, vai trò
được giao trên Phần mềm đúng theo hướng dẫn sử dụng Phần mềm, đúng quy trình,
chức năng đã được phân quyền và các điều khoản tại Quy định này.
3. Khi gặp sự cố kỹ thuật, phát
hiện lỗi trên Phần mềm, quên thông tin tài khoản, mật khẩu hoặc nghi ngờ, phát
hiện bị lộ thông tin tài khoản và những khó khăn, vướng mắc phát sinh khác
trong quá trình truy cập, sử dụng Phần mềm thì kịp thời thông tin, phản ánh,
báo cáo cho bộ phận quản trị, lãnh đạo đơn vị biết để được hỗ trợ, xử lý.
Điều 20. Xử
lý vi phạm
Trường hợp tổ chức, cá nhân vi
phạm Quy định này, tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo một
trong các hình thức sau: (1) Nhắc nhở, phê bình tại cơ quan, đơn vị; (2) Khóa
tài khoản; (3) Kiểm điểm, xem xét xử lý trách nhiệm; (4) Hình thức khác.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ
chức thực hiện
1. UBKT cấp trên trực tiếp cơ sở
trở lên; các vụ, đơn vị trực thuộc Cơ quan UBKT Trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. UBKT cấp ủy trực thuộc Trung
ương căn cứ vào quy định của Đảng, nhu cầu của địa phương, đơn vị để hướng dẫn
UBKT cấp dưới thực hiện việc thống kê số liệu, tiến hành cập nhật vào Phần mềm
cho phù hợp.
Điều 22.
Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị gửi văn bản về UBKT
Trung ương (qua Vụ Tổng hợp) để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư (để báo cáo),
- Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng ở Trung ương,
- Văn phòng Trung ương Đảng,
- Các ban Đảng ở Trung ương,
- Ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Ủy ban kiểm tra các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu, VPTWĐ,
- Cục C06 - Bộ Công an,
- Các đồng chí Thành viên Ủy ban,
- Các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan UBKTTW,
- Lưu VT.
|
T/M ỦY BAN KIỂM
TRA
PHÓ CHỦ NHIỆM THƯỜNG TRỰC
Trần Văn Rón
|