|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 698/QĐ-UBND
|
Hậu Giang, ngày 13
tháng 4 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng
02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành
chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4559/QĐ-BNN-TY ngày 03
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực thú y;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực thú y
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu
Giang.
(Đính kèm Danh
mục và nội dung thủ tục hành chính)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính trong
lĩnh vực thú y được ban hành kèm theo Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 27 tháng
8 năm 2009 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang
và Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh
Hậu Giang về việc công bố cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính dùng chung 3 cấp
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Giao các đơn vị
có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở: Tư pháp,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm đăng tải các thủ tục hành
chính tại Điều 1 Quyết định này lên Trang thông tin điện tử của đơn vị.
2. Sở Tư pháp có
trách nhiệm lập danh mục thủ tục hành chính của đơn vị được công bố, đề nghị
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Chính phủ cho nhập thủ tục hành
chính tại Điều 1 Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành
chính.
3. Văn phòng UBND
tỉnh cập nhật thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu
thủ tục hành chính dùng chung 03 cấp của tỉnh và đăng tải trên Cổng Thông tin
điện tử tỉnh.
Điều 4. Giám đốc Sở: Tư
pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã,
phường, thị trấn và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ NN&PTNT (Vụ Pháp chế);
- TT: TU,
HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC. H
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương
Cảnh Tuyên
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số:......../QĐ-UBND ngày.... tháng 4 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh
Hậu Giang)
Phần I
DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Cấp, gia hạn Chứng
chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm
tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan
đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn
bán thuốc thú y).
|
- Luật Thú y năm 2015;
- Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;
- Thông tư số
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
2
|
Cấp lại Chứng chỉ
hành nghề thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi
thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú
y).
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
3
|
Cấp, cấp lại Giấy
chứng nhận
điều kiện vệ sinh thú y.
|
- Luật Thú y năm 2015;
- Nghị định số
18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ;
- Nghị định số
66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
- Thông tư số
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số
71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
- Thông tư số
04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
- Thông tư số
04/2016/TT-BTNMT ngày 29/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định số
2100/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh Hậu Giang.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
4
|
Cấp, gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
|
- Luật Thú y năm 2015;
- Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
5
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
|
- Luật Thú y năm 2015;
- Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
6
|
Cấp Giấy xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc thú y.
|
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
7
|
Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
|
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
8
|
Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi
trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống).
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
9
|
Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ
sở phải đánh giá lại.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
10
|
Cấp lại Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
11
|
Cấp lại Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
12
|
Cấp đổi Giấy chứng
nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản).
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
13
|
Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu
bổ sung nội dung chứng nhận.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
14
|
Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu
bổ sung nội dung chứng nhận.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
15
|
Cấp lại Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ
sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại
cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu
đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng
nhận.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
16
|
Cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh.
|
- Luật Thú y năm 2015;
- Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
17
|
Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
|
- Luật Thú y năm 2015;
- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
|
18
|
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp, gia hạn Chứng
chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm
phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh
vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc
thú y)
- Trình tự thực
hiện:
Bước 1: Cá nhân có nhu
cầu cấp Chứng chỉ hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn
các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét
nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y nộp hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Đối với cá nhân có nhu cầu gia hạn Chứng
chỉ hành nghề thú y, nộp hồ sơ trước khi Chứng chỉ hành nghề hết hạn 30 ngày.
Bước 2: Chi cục Chăn
nuôi và Thú y quyết định việc cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y; trường
hợp không cấp, gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Địa chỉ: Số 05, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh,
phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (ĐT: 07113.877.977).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký cấp/gia hạn Chứng chỉ hành
nghề theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe;
+ 02 ảnh 4x6.
Đối với trường hợp cấp mới, nộp thêm:
+ Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp
với từng loại hình hành nghề thú y (bản sao được chứng thực hoặc có bản chính
để đối chiếu);
+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn
cước công dân (bản sao được chứng thực hoặc có bản chính để đối chiếu);
+ Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận (đối với người nước ngoài);
+ Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp
(trong trường hợp gia hạn).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ 05 ngày làm việc đối với trường hợp
cấp mới;
+ 03 ngày làm việc trong trường hợp gia hạn.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề thú y (theo mẫu tại Phụ
lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ) hoặc
Công văn trả lời (trường hợp không cấp).
Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05
năm.
- Lệ phí: 100.000
đồng/lần (theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm
theo 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Đơn đăng ký cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề (theo mẫu tại Phụ
lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ);
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh,
phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối
thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp
nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. Người
hành nghề tiêm phòng cho động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về
kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh cấp;
+ Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở
phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật phải
có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng
thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản;
+ Người buôn bán thuốc thú y phải có
bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi
trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản;
+ Chứng chỉ hành nghề thú y về tiêm
phòng, chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên
quan đến lĩnh vực thú y được sử dụng trong phạm vi cả nước. Cơ quan cấp Chứng
chỉ hành nghề không ghi vào Mục địa điểm hành nghề;
+ Chứng chỉ hành nghề thú y của người
phụ trách kỹ thuật tại cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh,
xét nghiệm bệnh động vật, buôn bán thuốc thú y được sử dụng trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
+ Người hành nghề phải có đạo đức nghề
nghiệp;
+ Người hành nghề có đủ sức khỏe hành
nghề;
+ Chứng chỉ hành nghề thú y còn thời hạn
tối thiểu 30 ngày (trong trường hợp gia hạn).
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thú y năm 2015;
+ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Hậu
Giang.
Tên tôi là: …………………………………………………....……...……………
Ngày tháng năm sinh: …………………………………..…...……………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………….....……...………………
.................................................................................................................................
Bằng cấp chuyên môn: …………………………………….......…………………
Ngày cấp: ………………………………………………….......…………………
Nay đề nghị Quý Chi cục cấp Chứng chỉ hành nghề:
□ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y[1].
□ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Tại: ……………………………………………...…….…………………………
………………………………………………………......……………………
Địa chỉ hành nghề: ……………………………………...…….…………………
………………………………………………………….....……………………
Tôi cam đoan chấp hành nghiêm túc những quy định của pháp luật và của ngành thú y.
(Ghi chú: Nộp 02 ảnh 4x6)
|
|
……., ngày…..
tháng ….. năm 20....
Người đứng đơn
Ký
(Ghi rõ họ tên)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
GIA HẠN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính gửi: Chi
cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Hậu Giang.
Tên tôi là:
…………………………………..………….….…...…………………
Ngày tháng năm sinh:
……………………………….….........…………………
Địa chỉ thường trú:
…………………………………….….....…………………
………………….………………………………….…….....……………………
Bằng cấp chuyên môn:
…………………………........…………………………
Đã được Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp
Chứng chỉ hành nghề thú y:
□ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu
(thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật
động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y
cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y
cho động vật thủy sản.
Tại: ………………………………………….…..………………………………
Số CCHN: ……………………….…………...……………………………
Ngày cấp:
…………………………………….....………………………………
Nay đề nghị Quý Chi cục cấp gia hạn
Chứng chỉ hành nghề trên.
Gửi kèm Chứng chỉ hành nghề sắp hết hạn
và 02 ảnh 4x6.
|
|
……., ngày…..
tháng ….. năm 20....
Người đứng đơn
Ký, Ghi rõ họ tên)
|
MẪU CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
(Kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)
|
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
|
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN
CHI CỤC THÚ Y

SỐ ĐĂNG KÝ
……../TY-CCHN
Chứng chỉ có giá trị
đến ……………………………
……………………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số...../2016/NĐ-CP ngày..... tháng...... năm 2016 của Chính
phủ quy định chi Tiết một số Điều của Luật thú y;
Căn cứ Quyết định số..../QĐ-…………….
CHI CỤC
TRƯỞNG CHI CỤC THÚ Y,…..
TỈNH/THÀNH
PHỐ…………….
Cấp cho Ông/Bà:
…………………….
Năm sinh:
…………………………….
Địa chỉ thường trú:
…………...……..
Được phép hành nghề:
………….....
Tại: …………………………………....
…………………………………………
…..,
ngày ….. tháng ……. năm 201...
CHI
CỤC TRƯỞNG
|
2. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót,
hư hỏng;
có thay đổi
thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y nhưng bị mất, sai sót, hư
hỏng;
có thay đổi
thông tin liên quan có nhu cầu cấp
lại Chứng chỉ hành
nghề nộp hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Bước 2: Chi cục Chăn
nuôi và Thú y quyết định việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp
không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Địa chỉ: Số 05, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh,
phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (ĐT: 07113.877.977).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký cấp lại;
+ Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp,
trừ trường hợp bị mất;
+ 02 ảnh 4x6.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc văn bản
trả lời hoặc Công văn trả lời (trong trường hợp không cấp).
Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị
trong thời hạn 05 năm.
- Lệ phí: 100.000
đồng/lần (theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm
theo 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Đơn đăng ký cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (theo mẫu
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ)
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thú y năm 2015;
+ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP LẠI CHỨNG
CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính gửi: Chi
cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Hậu Giang.
Tên tôi là:……………………………………………………………………
Ngày tháng năm
sinh:……………………………………………………….
Địa chỉ thường
trú:…………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
Bằng cấp chuyên
môn:………………………………………………………
Ngày cấp:……………………………………………………………………
Đã được Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh
Hậu Giang cấp Chứng chỉ hành nghề thú y:
□ Tiêm phòng,
chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan
đến lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật
động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y
cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y
cho động vật thủy sản.
Số Chứng chỉ hành nghề:…………………….. ngày
cấp:…………………..
Nay đề nghị Quý Chi cục cấp lại Chứng
chỉ hành nghề thú y nêu trên.
Lý do đề nghị cấp lại:
□ Do bị mất;
□ Do sai sót;
□ Do hư hỏng;
□ Do có thay
đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y.
Gửi kèm:
…………………………………………………………………….
Tôi cam đoan chấp hành
nghiêm túc những quy định của pháp luật và của ngành thú y.
(Ghi chú: Nộp 02 ảnh 4x6).
|
|
…………,
ngày…..tháng….năm 20…
Người
đứng đơn
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
3. Cấp, cấp lại Giấy
chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y (đối với các cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh
doanh con giống; cơ sở cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; chợ chuyên kinh
doanh động vật, chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật; cơ sở xét
nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất
nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật
khác không sử dụng làm thực phẩm mới thành lập đưa vào hoạt động)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ cơ sở có
nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y (VSTY) gửi hồ sơ tại
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Bước 2: Trong thời hạn
01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
VSTY của cơ sở, Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải xem xét
tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy
đủ; trường hợp chủ cơ sở nộp
trực tiếp thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hướng dẫn và trả lời ngay cho người
nộp là hồ sơ đã hợp lệ hay chưa.
Bước 3: Trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Chăn nuôi và Thú
y thực hiện kiểm tra hồ sơ và tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện VSTY tại cơ
sở, cấp Giấy chứng nhận VSTY nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng
nhận VSTY thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hẹn lịch tổ chức kiểm
tra lại.
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc
kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY (trường hợp bị
mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng
nhận VSTY), Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ và xem xét, cấp
lại Giấy chứng nhận VSTY cho cơ sở. Thời hạn của Giấy chứng nhận VSTY đối với
trường hợp cấp lại trùng với thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận VSTY đã
được cấp trước đó. Trường hợp không cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận VSTY phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Địa chỉ: Số 05, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh,
phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (ĐT: 07113.877.977).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Trường hợp cấp, cấp lại do Giấy chứng
nhận điều kiện vệ sinh thú y hết hạn:
+ Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng
nhận điều kiện vệ sinh thú y theo Mẫu 01 của Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Bản chính Mô tả tóm tắt về cơ sở theo Mẫu
số 02
của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Trường hợp Giấy
chứng nhận vệ sinh thú y bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung
thông tin trên Giấy chứng nhận vệ sinh thú y: Văn bản đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận vệ sinh thú y theo Mẫu 01 của Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận vệ sinh thú y của cơ sở,
Chi cục Chăn nuôi và Thú y phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng
văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ; trường hợp chủ cơ sở nộp trực tiếp
thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hướng dẫn và trả lời ngay cho người nộp là hồ
sơ đã hợp lệ hay chưa.
+ Trường hợp cấp, cấp lại do Giấy chứng
nhận điều kiện vệ sinh thú y hết hạn: Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành kiểm tra thực
tế điều kiện vệ sinh thú y tại cơ sở. Nếu nếu cơ sở đủ điều kiện, Chi cục Chăn
nuôi và Thú y cấp Giấy Chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở.
+ 05 ngày làm việc đối với trường hợp
Giấy chứng nhận vệ sinh thú y bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ
sung thông tin trên Giấy chứng nhận vệ sinh thú y.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y.
- Phí: 1.000.000
đồng/lần (theo
quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng
nhận điều kiện vệ sinh thú y theo Mẫu 01 của Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông
tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
+ Bản chính Mô tả tóm tắt về cơ sở theo Mẫu
số 02
của Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông
tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
- Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Giấy đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư bản sao được chứng thực hoặc có bản
chính để đối chiếu (theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số
09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn);
+ Kế hoạch bảo
vệ môi trường hoặc Đề án đánh giá tác động môi trường bản sao được chứng thực
hoặc có bản chính để đối chiếu (theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ);
+ Đối với cơ sở
sản xuất, kinh doanh con giống: Chủ cơ sở hoặc nhân viên kỹ thuật (có hợp đồng
lao động) phải có bằng trung cấp chăn nuôi hoặc thú y trở lên bản sao được
chứng thực hoặc có bản chính để đối chiếu (theo Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ).
- Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
+ Luật Thú y năm 2015.
+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
+ Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi;
thủy sản; thực phẩm.
+ Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày
01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm
soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y
+ Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày
25/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia lĩnh vực Thú y;
+ Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày
15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn
sinh học
+ Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày
29/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
+ Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày
23/10/2012 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc quy định vùng cấm chăn nuôi gia cầm
trên
địa bàn tỉnh Hậu Giang
* Ghi chú: Trước 01 (một)
tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận vệ sinh thú y trong trường hợp tiếp tục sản xuất
kinh doanh.
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
............,
ngày.... tháng..... năm 201...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Kính
gửi:............................................................................................................
Cơ sở....................................................................................................................;
được thành lập
ngày:.........................................................................................................
Trụ sở tại:...............................................................................................................
……………..…………………………………….……………....………………………
Điện
thoại:..............................................Fax:.........................................................
Giấy đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký
kinh doanh số:..................................; ngày
cấp:............................ đơn vị
cấp:................................................ (đối với doanh nghiệp);
Hoặc Quyết định thành lập đơn vị
số............................................................ngày
cấp...................................; Cơ quan ban hành Quyết
định................................................
Lĩnh vực hoạt
động:...............................................................................................
Công suất sản xuất/năng lực phục
vụ:....................................................................
Số lượng công nhân
viên:................... (cố định:.......................; thời
vụ:.................)
Đề nghị Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh
Hậu Giang cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở.
Cơ sở mới thành lập □; Thay đổi thông tin
đăng ký kinh doanh □; Giấy chứng nhận ĐKVSTY hết hạn □
|
Xin trân trọng cảm
ơn./.
Gửi kèm gồm:
- Bản mô tả tóm tắt
về cơ sở (Mẫu số 02).
|
CHỦ CƠ SỞ
(Ký
tên & đóng dấu)
|
Mẫu: 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
…….,
ngày…… tháng….. năm……
MÔ
TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ
I- THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ
sở:.......................................................................................................................
2. Mã số (nếu
có):...............................................................................................................
3. Địa
chỉ:............................................................................................................................
4. Điện
thoại:…………………. Fax: …………………. Email:...............................................
5. Năm bắt đầu
hoạt động:..................................................................................................
6. Số đăng ký,
ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh
doanh:...............................................
7. Công suất thiết
kế:.........................................................................................................
II. TÓM TẮT
HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ
1. Nhà xưởng, trang
thiết bị
- Tổng diện tích
các khu vực sản xuất, kinh doanh .................. m2,
trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận
nguyên liệu đầu vào: .............................. m2
+ Khu vực sản xuất,
kinh doanh: ............................................. m2
+ Khu vực / kho bảo
quản thành phẩm: .................................. m2
+ Khu vực sản xuất,
kinh doanh khác: .................................. m2
- Sơ đồ bố trí mặt
bằng của cơ sở:
2. Trang thiết bị
chính:
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước
sản xuất
|
Tổng công
suất
|
Năm bắt
đầu sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang
sử dụng:
|
Nước máy công
cộng
|
□
|
Nước giếng
khoan
|
□
|
|
Hệ thống xử
lý: Có
|
□
|
Không
|
□
|
Phương pháp xử
lý: ……………………………………………………………..
4. Hệ thống xử lý
chất thải
Cách thức thu gom, vận
chuyển, xử lý:………………………………………………………
5. Người sản xuất,
kinh doanh:
- Tổng
số: ……………………………… người, trong đó:
+ Lao động trực
tiếp: ………………người.
+ Lao động gián
tiếp: ………………người.
- Kiểm tra sức
khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
6. Vệ sinh nhà
xưởng, trang thiết bị
- Tần suất làm vệ
sinh:
- Nhân công làm vệ
sinh: ….. người; trong đó ……… của cơ sở và ……… đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa
chất, khử trùng sử dụng:
|
Tên hóa chất
|
Thành phần
chính
|
Nước
sản xuất
|
Mục đích sử
dụng
|
Nồng độ
|
|
|
|
|
|
|
8. Hệ thống quản lý
chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..)
9. Những thông tin
khác
Chúng tôi cam kết các
thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
4. Cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá
nhân buôn bán thuốc thú y nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc thú y tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Đối với cá nhân có nhu cầu gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, nộp hồ sơ trước khi Giấy chứng
nhận hết hạn 03 tháng.
Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y
kiểm tra điều kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ điều kiện thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra phải cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; trường hợp không cấp phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Địa chỉ: Số 05, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh,
phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (ĐT: 07113.877.977).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng
ký, gia hạn kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y theo mẫu quy định
tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật
chất, kỹ thuật buôn bán thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXII
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao được chứng thực hoặc có bản
chính để đối chiếu);
+ Chứng chỉ hành nghề thú y (bản sao
được chứng thực hoặc có bản chính để đối chiếu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy chứng nhận hoặc Công văn trả lời
(trong trường hợp không cấp). Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn 05 năm.
- Phí: 230.000đ/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính:
+ Đơn đăng
ký, gia hạn kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y theo mẫu quy định
tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật
chất, kỹ thuật buôn bán thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXII
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật
phù hợp;
+ Người quản lý, người trực tiếp bán
thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y;
+ Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế
phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện
bảo quản ghi trên nhãn; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản. Có máy phát
điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin;
+ Đăng ký trước 03 tháng tính đến ngày
hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (trong trường hợp
gia hạn).
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Thú y năm 2015;
+ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;
+ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
quản lý thuốc thú y;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC XX
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn
nuôi và Thú y tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Tên cơ sở:...............................................................................................................
Địa chỉ cơ sở:.........................................................................................................
Số điện thoại:....................................... Fax:............................................................
Chủ cơ sở:................................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..................................................................................................
Các loại sản phẩm kinh doanh:
□ Thuốc dược phẩm □ Vắc xin, chế phẩm sinh học
□ Hóa chất □
Các loại khác
Đề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi.
Hồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký kiểm tra lần đầu):
a) Đơn đăng ký, gia hạn kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y;
b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán thuốc thú y;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao được chứng thực hoặc có bản chính để đối chiếu);
d) Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc thú y (bản sao được chứng thực hoặc có bản chính để đối chiếu);
|
|
......., ngày … tháng …. năm …..
Đại diện cơ sở
(ký tên và đóng dấu nếu có)
|
PHỤ LỤC XXII
MẪU BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn
nuôi và Thú y tỉnh Hậu Giang.
Tên cơ sở đăng ký kiểm tra:...................................................................................
Địa chỉ:...................................................................................................................
Số điện thoại:..................... Fax: ……………..Email:...........................................
Loại hình đăng ký kinh doanh:..............................................................................
Xin giải trình điều kiện buôn bán*.............................................,
cụ thể như sau:
1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu, diện tích quy mô cơ sở, các khu vực trưng bày/bày bán)............................................................................................................
2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế, nhiệt kế, tủ lạnh,…..)........................................................
3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán hàng,...)...............................................................................................
4. Danh mục các mặt hàng kinh doanh tại cơ sở:....................................................
|
|
….., ngày …. tháng …. năm …..
Chủ cơ sở đăng ký kiểm tra
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
|
5. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (trong
trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ
chức, cá nhân đăng ký)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y cho Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y
cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Địa chỉ: Số 05, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh,
phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (ĐT: 07113.877.977).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng
ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo mẫu
quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi
trong trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký;
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Công văn trả lời (trong trường hợp
không cấp).
- Phí, lệ phí: Không quy
định.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXXI
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thú y năm 2015;
+ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;
+ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
quản lý thuốc thú y.
PHỤ LỤC XXXI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
………….., ngày …..
tháng ….. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
LẠI
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y
Kính gửi: Chi
cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về quản lý thuốc thú y.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên: ............................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số điện thoại: …………………………………………… Số Fax: ........................................
Chúng tôi đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y:
Số.....ngày…..tháng…..năm …….
Lý do đề nghị cấp lại:
- Bị mất, sai sót, hư hỏng..............................................................................................
- Thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức
đăng ký.
Hồ sơ gửi kèm:
a) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ
sung (nếu có);
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc
thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Gửi Cục Thú y nếu
cơ sở đề nghị cấp lại giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, nhập khẩu thuốc thú y; gửi Chi cục Chăn nuôi và Thú y nếu cơ đề nghị cấp
lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
6. Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc thú y trên các phương tiện: Báo chí, trang thông tin điện
tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các
sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa
phương; bảng quảng cáo,
băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo; phương tiện giao thông; hội chợ, hội thảo, hội
nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao; người chuyển tải sản
phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo; các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của
pháp luật nộp hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y, Chi cục Chăn
nuôi và Thú y
có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện đối
với những trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận đầy đủ
hồ sơ hợp lệ, Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y. Trường hợp không cấp phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện.
Địa chỉ: Số 05, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh,
phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (ĐT: 07113.877.977).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị
xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XLII
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Giấy chứng
nhận lưu hành thuốc thú y (bản sao được chứng thực hoặc có bản chính để đối
chiếu);
+ Sản phẩm
quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh,
tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự);
+ Danh sách báo
cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học
của báo cáo viên đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự
kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao (đóng dấu xác nhận của Doanh
nghiệp).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
(theo mẫu quy định tại Phụ lục XLIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hoặc Công
văn trả lời (trong trường hợp không cấp).
- Phí: 900.000
đồng/giấy (theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm
theo 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính: Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc
thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XLII ban hành kèm
theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
quản lý thuốc thú y;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC XLII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC
NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn
nuôi và Thú y tỉnh Hậu Giang.
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung
quảng cáo: ……………………
…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: …..……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Số điện thoại: ……..………Fax:………………. E-mail:
…………..……………
Số giấy phép hoạt động: …………………………………………………………
Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm
đăng ký hồ sơ: …...…….………
……………………………………………….…………………………………....
Kính đề nghị Quý Chi cục xem xét và xác nhận
nội dung quảng cáo đối với thuốc thú y sau:
|
STT
|
Tên thuốc thú y
|
Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y
|
Phương tiện quảng cáo
|
|
Số của GCN
|
Số ĐK của sản phẩm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Các tài liệu gửi kèm:
1.................................................................................................................................
2.................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung
được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các
quy định khác của pháp luật về quảng cáo.
Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Đại diện tổ chức, cá
nhân
|
PHỤ LỤC XLIII
MẪU GIẤY XÁC
NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ PTNT
TỈNH HẬU GIANG
CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hậu Giang, ngày …
tháng … năm 201…
|
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG
QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
Số: /20...
XNQC-CNTY
Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Hậu
Giang xác nhận:
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung
quảng cáo: …………….………
………………………………………………………………………….....………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………...
Số điện thoại: …………………Fax: ……………….. E-mail:
………………….
Có nội dung quảng cáo (1)
các thuốc thú y trong bảng dưới đây phù hợp với quy định hiện hành.
|
TT
|
Tên thuốc thú y
|
Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y
|
Phương tiện quảng cáo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quảng cáo thuốc
thú y đúng nội dung đã được xác nhận.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________
Ghi chú: (1). Nội dung quảng cáo được đính kèm
Giấy xác nhận này.
|
TÊN TỔ
CHỨC.....................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày… tháng…
năm…..
|
NỘI DUNG QUẢNG CÁO
THUỐC THÚ Y
1. Sản phẩm thứ 1: (Minh họa)
a) Tên sản phẩm: Flor LA.
b) Công thức bào chế: Florfenicol
450 mg; Exp.qs 1ml.
c) Công dụng: Đặc trị viêm
phổi cấp, tụ huyết trùng trên trâu bò và heo.
d) Lưu ý khi sử dụng:
- Thời gian ngưng sử dụng: Tiêm bắp: 30
ngày. Tiêm dưới da: 44 ngày.
- Thông tin về việc sử dụng sản phẩm cho
gia súc mang thai, gia súc cho sữa và gia cầm đẻ trứng:
+ Không sử dụng cho bò đang cho sữa cho
người sử dụng.
- Những lưu ý
khác:………………………………………………………..
đ) Bảo quản: Nơi khô mát
không quá 300C. Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
e) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân đăng ký: Cty TNHH A. Địa chỉ: Khu CN A, xã B, huyện C,
tỉnh X.
g) Tên, địa chỉ của tổ
chức, phân phối: Cty TNHH B. Địa chỉ: Khu CN B, xã B, huyện C,
tỉnh X.
2. Sản phẩm thứ 2: (Minh họa)
a) Tên sản phẩm: Vắc xin AB.
b) Công thức bào chế:
- Tế bào vi khuẩn A bất hoạt OD 1,0 (410 nm).
- Tế bào vi khuẩn B bất hoạt OD 1,0 (410 nm).
c) Công dụng: Phòng các bệnh do vi
khuẩn A, B, C gây ra trên heo.
d) Lưu ý khi sử dụng: Đưa vắc xin về nhiệt
độ phòng (150C - 250C) và lắc kỹ trước khi sử dụng. Sử
dụng các dụng cụ tiêm được tiệt trùng (dùng nhiệt để tiệt trùng dụng cụ, tránh
sử dụng các chất sát trùng). Chỉ tiêm vắc xin cho heo khỏe, không chủng hoặc
hoãn việc chủng cho heo trong các trường hợp sau: Heo sốt cao hoặc suy dinh
dưỡng, heo đang bệnh truyền nhiễm hoặc stress.
đ) Bảo quản: Bảo quản sản phẩm ở 20C
- 80C. Tránh ánh nắng và không để đông đá. Dùng hết vắc xin trong
vòng 2 giờ sau khi mở.
e) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân
đăng ký:
Cty TNHH ABC Việt Nam. Khu CN X, huyện A, tỉnh B.
g) Tên, địa chỉ của tổ chức, phân phối: Cty TNHH DEF Việt Nam.
Khu CN X, huyện A, tỉnh B.
3. Sản phẩm thứ 3:
…………………………………………………………………………………….
|
|
Đại diện tổ chức, cá
nhân
(ký
tên và đóng dấu nếu có)
|
|
TÊN TỔ
CHỨC................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày …… tháng
…… năm ………
|
DANH SÁCH BÁO
CÁO VIÊN
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Bằng cấp chuyên
môn/chức danh nghề nghiệp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
|
5
|
|
|
|
6
|
|
|
|
7
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Đại diện tổ chức, cá
nhân
(ký
tên và đóng dấu nếu có)
|
7. Cấp Giấy chứng
nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh gửi hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thẩm định và thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá.
Tại thời điểm kiểm tra, thu mẫu gửi Phòng thử nghiệm được chỉ định.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) motcuasonnhg@gmail.com hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi
hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
chính cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc Văn
bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn
dịch bệnh bệnh (Phụ lục VIa, VIb ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo điều
kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn (Phụ
lục IIa,
IIb ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo kết quả giám sát;
+ Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm
(Kết quả thu mẫu xét nghiệm tại thời điểm kiểm tra);
+ Bản sao kết quả kiểm tra, phân loại cơ
sở còn hiệu lực (nếu có);
+ Bản sao Giấy
chứng nhận VietGAHP còn hiệu lực (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm
việc.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã trong
nước và nước ngoài có hoạt động chăn nuôi tại Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: 05 năm.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính:
+ Đơn hoặc Văn
bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn
dịch bệnh (Phụ lục VIa, VIb ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo điều
kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn (Phụ
lục IIa,
IIb ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
..................,
ngày……tháng…… năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý do đối
với trường hợp Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □
Xuất khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng
…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
_____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
PHỤ LỤC VIb
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN
NUÔI CẤP XÃ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........................
V/v
đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
………., ngày..…
tháng…… năm .....
|
Kính gửi: (Tên
Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số......../2016/TT-BNNPTNT
ngày…. tháng…. năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân
xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và
cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
-...................;
- Lưu:........
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
8. Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở sản xuất thủy sản giống, nuôi trồng thủy sản có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh gửi hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thẩm định, thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá.
Bước 3: Kiểm tra tại cơ sở:
+ Kiểm tra theo các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính;
+ Kiến thức và thực hành của người trực
tiếp tham gia sản xuất, nuôi trồng thủy sản về dấu hiệu bệnh lý, xử lý tình
huống khi cơ sở xuất hiện bệnh đăng ký chứng nhận;
+ Thực trạng sức khỏe động vật; việc áp
dụng các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn mối nguy dịch bệnh từ bên ngoài và bên
trong cơ sở;
+ Kết quả thực hiện Kế hoạch giám sát;
+ Kết quả công tác quản lý
hoạt động thú y tại cơ sở.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) motcuasonnhg@gmail.com hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi
hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
chính cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký
cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ lục VIa ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo điều
kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (Phụ lục VII ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo kết quả giám sát theo quy
định;
+ Bản sao kết quả kiểm tra, phân loại cơ
sở còn hiệu lực (nếu có);
+ Bản sao Giấy
chứng nhận VietGAP còn hiệu lực (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm
việc.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ sở nuôi trồng thủy sản, sản xuất thủy sản
giống.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: 05 năm.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính:
+ Đơn đăng ký
cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ lục VIa ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo điều
kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (Phụ
lục VII
ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở sản xuất giống
thủy sản:
+
Người trực tiếp tham gia sản xuất thủy sản giống phải có kiến thức về bệnh mà
cơ sở đang thực hiện giám sát, đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh;
+
Có Phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc hợp đồng với Phòng thử nghiệm được chỉ
định đủ năng lực xét nghiệm đối với bệnh mà cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn
dịch bệnh.
Cơ
sở nuôi động vật thủy sản thương phẩm:
+ Người trực tiếp nuôi động vật thủy
sản phải có kiến thức về bệnh mà cơ sở đang thực hiện giám sát;
+
Có Phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc hợp đồng với Phòng thử nghiệm được chỉ
định đủ năng lực xét nghiệm đối với bệnh mà cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn
dịch bệnh.
Cơ sở đã thực hiện chương trình giám sát
theo quy định, không
có động vật thủy sản mắc bệnh đăng ký chứng nhận an toàn trong ít nhất 06
tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
..................,
ngày.... tháng..... năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ
SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý
do đối với trường hợp Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất
khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng
…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
_____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
PHỤ LỤC VII
MẪU BÁO CÁO
ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
….......,
ngày…… tháng …… năm ……..
BÁO CÁO ĐIỀU
KIỆN
CƠ SỞ AN TOÀN
DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Kính gửi:
………………………………………..
1. Vị trí cơ sở:
- Các khu vực xung quanh………………………………………………...
- Hệ thống bao
quanh cơ sở: Có □ Không □; ngăn cách với cơ sở xung quanh bằng.............................................................................................
- Nguồn nước: Ngọt □ Mặn
□
- Vị trí giao thông:……………………………………………………...…
- Hệ thống điện: ………………….………………………………………
2. Điều kiện cơ sở sản
xuất
2.1. Diện tích cơ sở (ghi chi tiết từng
hạng mục): ………………………………
2.2. Điều kiện cơ sở hạ
tầng……………………………………………………...
2.2.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng (bản
vẽ kèm theo)
Hệ thống bể trong khu vực có mái che: Có
□ Không □
2.2.2. Hệ thống ao và cấp thoát nước
- Hệ thống ao bể Có
□ Không □
- Hệ thống cấp thoát nước Có □ Không
□
- Khu vực xử lý Có
□ Không □
2.3. Trang thiết bị phục vụ sản xuất
2.4. Thực trạng sản xuất
2.4.1. Thực hiện vệ sinh tiêu độc khử
trùng đối với:
- Hệ thống ao, bể: Không
□ Có □ Loại hóa chất:……….
- Thiết bị, dụng cụ: Không
□ Có □ Loại hóa chất:……….
- Nguồn nước: Không
□ Có □ Loại hóa chất:……….
- Xử lý thủy sản chết: Không
□ Có □ Loại hóa chất:……….
- Vệ sinh cá nhân: Không □ Có
□
2.4.2. Biện pháp phòng bệnh
- Xử lý khi cải tạo ao, bể: Không
□ Có □
Loại hóa chất:............................................................................................
- Thay nước định kỳ: Không
□ Có □
- Dinh dưỡng: Không
□ Có □ Nếu có, ghi rõ Loại gì:......................................................................................................
- Vệ sinh ao/bể: Không
□ Có □ Nếu có, ghi rõ
Loại hóa chất:............................................................................................
2.4.3.Tình hình sử dụng các loại hóa
chất, kháng sinh:
- Kháng sinh Không
□ Có □ Nếu có, ghi rõ
Loại gì: ……………………………………………………………………
- Diệt khuẩn định kỳ Không
□ Có □ Nếu có, ghi rõ
Loại hóa chất: …………………………………………………………….
- Bón vi sinh định kỳ Không
□ Có □ Nếu có, ghi rõ
Loại gì:..................................................................................................
2.5. Hồ sơ ghi chép
2.5.1. Ghi chép theo dõi số lượng thủy
sản bố mẹ nhập, xuất
Ghi chép theo dõi số lượng thủy sản
giống xuất
Ghi chép quá trình nuôi, chăm sóc thủy
sản
2.5.2. Ghi chép tình hình dịch bệnh tại
cơ sở: Không □ Có □ Lý do:
Có xét nghiệm bệnh trước khi cho thủy
sản sinh sản không?..................
Nếu có xét nghiệm bệnh gì?..............................Đơn
vị xét nghiệm?...................................
Nếu phát hiện có tác nhân gây bệnh, xử
lý như thế nào?.......................
|
|
Chủ cơ sở
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
9. Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ
sở phải đánh giá lại
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở có kết
quả đánh giá chưa đạt yêu cầu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch
bệnh gửi hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Bước 2: Chi cục Chăn
nuôi và Thú y tiến hành thẩm định và thành lập Đoàn đánh giá thực hiện
kiểm tra, đánh giá tại cơ sở.
Bước 3: Kiểm tra tại
cơ sở: Kiểm tra, đánh giá khắc phục các nội dung không đạt yêu cầu.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) [email protected]
hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố
Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi hồ sơ qua email, sau khi hoàn
thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
chính cho Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký
cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch
UBND cấp xã (Phụ lục VIa, VIb ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo kết
quả khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ sở có kết quả đánh giá chưa đạt yêu cầu.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh. Thời hạn của Giấy
chứng nhận: 05 năm.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính: Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn
dịch bệnh hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã (Phụ
lục VIa,
VIb ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
..................,
ngày.... tháng..... năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý
do đối với trường hợp Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □
Xuất khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
PHỤ LỤC VIb
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN
NUÔI CẤP XÃ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........................
V/v
đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
………., ngày..… tháng…… năm.....
|
Kính gửi: (Tên
Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số
14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ
đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
-...................;
- Lưu:........
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký
tên, đóng dấu
|
10. Cấp lại
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: 03 (ba) tháng trước thời điểm Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh hết hiệu lực, cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh gửi hồ sơ tới tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Bước 2:
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận (đối với trường hợp cơ sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng).
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thành lập Đoàn kiểm tra đối với trường hợp vùng, cơ sở chưa được đánh giá định kỳ hoặc đã đánh giá định kỳ nhưng thời gian quá 12 tháng.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) motcuasonnhg@gmail.com hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi
hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
chính cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+Đơn đăng ký
hoặc văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ
lục VIa,
VIb, VIc ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo kết
quả hoạt động trong thời hạn ghi tại Giấy chứng nhận, gồm: Số lượng giống xuất,
nhập tại cơ sở; sản lượng động vật thương phẩm xuất bán cho mỗi vụ, đợt trong
năm; báo cáo kết quả hoạt động thú y tại cơ sở; kết quả phòng bệnh bằng
vắc xin;
+ Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh tại
cơ sở kèm theo bản sao kết quả xét nghiệm bệnh của Phòng thử nghiệm được chỉ
định, Giấy chứng nhận kiểm dịch;
+ Kết quả đánh giá định kỳ (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ 07 ngày làm việc: Đối với trường hợp
đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá chưa quá 12 tháng.
+ 17 ngày làm việc: Đối với trường hợp
chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh giá
quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
tại địa phương.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: 05 năm.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Đơn đăng ký hoặc văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở
an toàn dịch bệnh (Phụ lục VIa, VIb, VIc ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh
đối với bệnh đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn, bao gồm cả việc thu mẫu đúng,
đủ số lượng với tần suất tối thiểu 01 (một) năm/lần và gửi mẫu xét nghiệm bệnh
tại Phòng thử nghiệm được chỉ định.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
..................,
ngày..... tháng..... năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý do đối với trường hợp
Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất
khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng
…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
___________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
PHỤ LỤC VIb
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN
NUÔI CẤP XÃ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........................
V/v
đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
………., ngày..…
tháng…… năm.....
|
Kính gửi: (Tên
Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số
14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng
ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên
cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
-...................;
- Lưu:........
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký
tên, đóng dấu
|
PHỤ LỤC VIc
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ CHỨNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........................
V/v
đăng ký chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
………., ngày …
tháng … năm.....
|
Kính gửi: Cục
Thú y.
Thực hiện quy định tại Thông tư số......./2016/TT-BNNPTNT
ngày..... tháng..... năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân
huyện/tỉnh ……….. đề nghị Cục Thú y xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp
đổi Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là:
- ………………………………………………..;
- …………………………………………………../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND cấp trên hoặc Bộ NN&PTNT (để báo cáo);
- Sở NN&PTNT;
- Chi cục Thú y;
- Lưu:........
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký
tên, đóng dấu
|
11. Cấp lại
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: 03 tháng trước thời điểm Giấy chứng
nhận cơ sở an toàn dịch bệnh hết hiệu lực, cơ sở sản xuất thủy sản giống, nuôi trồng thủy sản có nhu cầu cấp lại nộp hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thẩm định hồ sơ và thành lập Đoàn kiểm tra (đối với trường hợp cơ sở chưa được đánh giá định kỳ hoặc đã đánh giá định kỳ nhưng thời gian quá 12 tháng ).
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) motcuasonnhg@gmail.com hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi
hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
chính cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký
cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ lục VIa ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo kết
quả hoạt động trong thời hạn ghi tại Giấy chứng nhận, gồm: Số lượng giống xuất,
nhập tại cơ sở; sản lượng động vật thương phẩm xuất bán cho mỗi vụ, đợt trong
năm; báo cáo kết quả hoạt động thú y tại cơ sở;
+ Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh tại
cơ sở kèm bản sao kết quả xét nghiệm bệnh của Phòng thử nghiệm được chỉ định,
Giấy chứng nhận kiểm dịch;
+ Kết quả đánh giá định kỳ (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ 07 ngày làm việc: Đối với trường hợp
cơ sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng.
+ 17 ngày: Đối với trường hợp còn lại.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: 05 năm.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính: Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn
dịch bệnh (Phụ lục VIa ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thực hiện Kế
hoạch giám sát dịch bệnh đối với bệnh đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn, bao
gồm cả việc thu mẫu đúng, đủ số lượng với tần suất tối thiểu 01 (một) năm/lần
và gửi mẫu xét nghiệm bệnh tại Phòng thử nghiệm được chỉ định;
+ Thực hiện các
quy định về phòng chống dịch bệnh tại cơ sở;
+ Báo cáo Cơ
quan thú y những thay đổi liên quan đến nội dung được chứng nhận chậm nhất là
10 (mười) ngày kể từ ngày có thay đổi.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
..................,
ngày..... tháng....... năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý
do đối với trường hợp Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất
khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
12. Cấp đổi
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản)
- Trình tự thực hiện: Các cơ sở có Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật bị rách, cũ nát hoặc bị
mất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận gửi hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) motcuasonnhg@gmail.com hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi
hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
chính cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ: Đơn đăng ký hoặc văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (Phụ
lục VIa,
VIb ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở an toàn dịch bệnh đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: Giữ nguyên thời hạn của Giấy chứng nhận cũ.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đăng ký hoặc văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (Phụ
lục VIa,
VIb ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
..................,
ngày.... tháng..... năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý do đối với trường hợp
Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất
khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
PHỤ LỤC VIb
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN
NUÔI CẤP XÃ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........................
V/v
đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
………., ngày..…
tháng…… năm .....
|
Kính gửi: (Tên
Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số …./2016/TT-BNNPTNT
ngày…. tháng…. năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân
xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và
cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
-...................;
- Lưu:........
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
13. Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu
bổ sung nội dung chứng nhận
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở đã được cấp Giấy chứng
nhận an toàn dịch bệnh động vật có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an
toàn dịch bệnh gửi hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thẩm định, thành lập Đoàn kiểm tra đánh giá tại cơ sở.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) motcuasonnhg@gmail.com hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi
hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
chính cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn hoặc Văn
bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn
dịch bệnh bệnh (Phụ lục VIa, VIb ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo kết
quả giám sát;
+ Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm (là
kết quả thu mẫu gửi xét nghiệm khi kiểm tra tại vùng).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm
việc.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
tại địa phương.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: Giữ nguyên
thời hạn của Giấy chứng nhận cũ.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã đăng ký
cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh bệnh (Phụ
lục VIa,
VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đã thực hiện giám sát theo quy
định, không
có ca bệnh của bệnh đăng ký bổ sung công nhận an toàn trong ít nhất 12
tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
..................,
ngày.... tháng..... năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý do đối với trường hợp
Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất
khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
PHỤ LỤC VIb
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN
NUÔI CẤP XÃ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........................
V/v
đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
………., ngày..… tháng…… năm .....
|
Kính gửi: (Tên
Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số......../2016/TT-BNNPTNT
ngày.... tháng...... năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân
xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và
cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
-...................;
- Lưu:........
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
14. Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu
bổ sung nội dung chứng nhận
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở đã được cấp Giấy chứng
nhận an toàn dịch bệnh động vật có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an
toàn dịch bệnh gửi hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thẩm định, thành lập Đoàn đánh giá tại cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận.
Bước 3: Nội dung kiểm tra tại cơ sở:
+ Kiến thức và
thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, nuôi trồng thủy sản về dấu
hiệu bệnh lý, xử lý tình huống khi cơ sở xuất hiện bệnh đăng ký chứng nhận;
+ Thực trạng
sức khỏe động vật; việc áp dụng các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn mối nguy dịch
bệnh từ bên ngoài và bên trong cơ sở;
+ Kết quả thực
hiện Kế hoạch giám sát theo quy định;
+ Kết quả công tác quản lý hoạt
động thú y tại cơ sở.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) motcuasonnhg@gmail.com hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi
hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký
cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ lục VIa ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo kết
quả giám sát.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm
việc.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: 05 năm.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ
lục VIa
ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Đối với Cơ sở sản
xuất giống thủy sản:
+
Người trực tiếp tham gia sản xuất thủy sản giống phải có kiến thức về bệnh mà
cơ sở đang thực hiện giám sát, đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh;
+
Có Phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc hợp đồng với Phòng thử nghiệm được chỉ
định đủ năng lực xét nghiệm đối với bệnh mà cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn
dịch bệnh.
Đối với Cơ sở nuôi
động vật thủy sản thương phẩm:
+ Người trực tiếp nuôi động vật thủy
sản phải có kiến thức về bệnh mà cơ sở đang thực hiện giám sát;
+
Có Phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc hợp đồng với Phòng thử nghiệm được chỉ
định đủ năng lực xét nghiệm đối với bệnh mà cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn
dịch bệnh;
Cơ sở đã thực hiện giám
sát theo quy định.
Không có động vật thủy sản mắc bệnh đăng ký chứng nhận an toàn trong ít
nhất 06 (sáu) tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
..................,
ngày...... tháng..... năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý do đối với trường hợp
Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất
khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
15. Cấp lại
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với
cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh
tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu
đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng
nhận
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các cơ sở có Giấy chứng nhận
hết hiệu lực
do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được
chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám
sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong
quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận có nhu cầu cấp
lại Giấy chứng nhận gửi hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thẩm định và thành lập Đoàn đánh giá tại cơ sở.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang hoặc qua thư điện tử (email) motcuasonnhg@gmail.com hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Số 5, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trường hợp gửi
hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ cơ sở bổ sung hồ sơ bản
chính cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở
an toàn dịch bệnh hoặc văn bản đề nghị chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật trên cạn đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã (Phụ lục VIa, VIb ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Báo cáo kết
quả thực hiện hoạt động duy trì;
+ Bản sao các
kết quả xét nghiệm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm
việc.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: 05 năm.
- Phí: 300.000 đồng/lần
(theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
hoặc văn bản đính kèm mẫu đơn, tờ khai đề nghị chứng nhận cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã (Phụ
lục VIa,
VIb ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ sở có nhu
cầu và tự nguyện đăng ký để được chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật;
+ Cơ sở đã thực hiện giám sát theo quy
định, không có động
vật thủy sản mắc bệnh được chứng nhận an toàn trong ít nhất 06 tháng kể từ
khi nơi nuôi giữ động vật thủy sản mắc bệnh cuối cùng của cơ sở được tiêu hủy
hoặc kể từ khi xử lý xong động vật thủy sản mang mầm bệnh hoặc không có ca bệnh của bệnh được chứng nhận an toàn
trong ít nhất 03
tháng
kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng được xử lý hoặc khỏi bệnh.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
PHỤ LỤC VIa
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
..................,
ngày..... tháng...... năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ
quan thú y)
1. Tên cơ sở: ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở:................................................................................................
Địa chỉ thường trú:..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: □ Lần
đầu □ Đánh giá lại
□
Cấp lại □ Bổ sung
□
Cấp đổi
Lý do khác:....................................................
(ghi cụ thể lý do đối với trường hợp
Cấp đổi:.........…………………………...
…………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động:
□
Sản xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □ Xuất
khẩu □ Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng
nhận an toàn đối với bệnh...................................... trên đối
tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: (Liệt kê
thành phần hồ sơ theo quy định).
|
|
Người làm đơn
(ký
tên, đóng dấu) (*)
|
____________
(*) Ghi rõ họ tên, đóng
dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
PHỤ LỤC VIb
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN
NUÔI CẤP XÃ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........................
V/v
đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
………., ngày..… tháng…… năm .....
|
Kính gửi: (Tên
Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số
14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ
đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
-...................;
- Lưu:........
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký
tên, đóng dấu
|
16. Cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trước khi vận
chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch
với các
Trạm
trực
thuộc
Chi cục Chăn
nuôi và Thú y
được ủy quyền (sau đây gọi là cơ quan kiểm dịch động vật nội địa) như sau:
1. Thành phố Vị Thanh: Khu hành chính
406, khu vực 3, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
2. Huyện Vị Thủy: Ấp 3, thị trấn Nàng
Mau, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Thị xã Long Mỹ: Số 49, đường Trần
Hưng Đạo, khu vực Bình Thạnh B, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang.
4. Huyện Châu Thành A: Ấp Nhơn Thuận 1A,
thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
5. Huyện Châu Thành: Tỉnh lộ 925, đường
Hùng Vương, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
6. Huyện Phụng Hiệp: Tỉnh lộ 927, Khu
hành chính UBND huyện, thị trấn Cây Dương, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
7. Thị xã Ngã Bảy: Số 3321, đường Hùng
Vương, khu vực 1, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
8. Huyện Long Mỹ: Khu hành chính, ấp 1,
xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
9. Trạm Kiểm dịch động vật: Ấp Nhất, xã
Thạnh Hòa, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Bước 2:
* Kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh:
Đối với động vật, sản
phẩm động vật xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh; cơ sở chăn nuôi chưa được
giám sát dịch bệnh động vật; chưa được phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc
đã được phòng bệnh bằng vắc xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ; cơ sở chưa
được công nhận an toàn dịch bệnh động vật; động vật không thuộc các trường hợp
trên khi có yêu cầu của chủ hàng, kiểm dịch viên động vật thực hiện như sau:
+ Kiểm tra lâm sàng;
+ Lấy mẫu xét nghiệm bệnh theo quy định
tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
+ Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa
đựng, vận chuyển động vật;
+ Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện
tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;
+ Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;
+ Thông báo cho cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số Giấy
chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng, mục đích sử dụng, biển kiểm soát
phương tiện vận chuyển. Thực hiện thông báo ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm giống, tổng hợp thông báo theo
tuần đối với động vật vận chuyển để giết mổ;
+ Trường hợp động vật không bảo đảm các
yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật không cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định.
Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất
phát từ cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không
có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với
các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm
theo Thông
tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
+ Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa
đựng, vận chuyển động vật;
+ Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện
tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật.
* Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động
vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Luật Thú y, cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
+ Kiểm tra thực trạng hàng hóa; điều
kiện bao gói, bảo quản sản phẩm động vật;
+ Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh
thú y theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
+ Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa
đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
+ Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện
tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
+ Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;
+ Trường hợp sản phẩm động vật không bảo
đảm các yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật không cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định;
+ Tổng hợp thông báo theo tuần cho cơ
quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin
sau đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, mục
đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.
Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động
vật xuất phát từ cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám
sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo
hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm
theo Thông
tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh
thú y, cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
+ Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa
đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
+ Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện
tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
+ Tổng hợp thông báo theo tuần cho cơ
quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin
sau đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, mục
đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.
- Cách thức thực
hiện:
Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thị xã, thành phố.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ: Đơn đăng ký theo Mẫu
1,
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016
của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
Số lượng hồ sơ: Không quy
định.
- Thời hạn giải quyết:
Đối với động vật, sản phẩm động vật xuất
phát từ cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không
có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với
các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm
theo Thông
tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh
thú y: 01
ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch.
Đối với động vật, sản phẩm động vật xuất
phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh; Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ
sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động vật; Động vật chưa được phòng
bệnh theo quy định tại Khoản 4, Điều 15 của Luật Thú y hoặc đã được phòng bệnh
bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ; Động vật, sản phẩm động vật xuất
phát từ cơ sở chưa được công nhận an toàn dịch bệnh động vật; Sản phẩm động vật
xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật chưa được định kỳ kiểm
tra vệ sinh thú y hoặc khi có yêu cầu của chủ hàng:
+ 01 ngày làm việc kể từ
khi nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương
quyết định và thông báo cho chủ hàng về địa điểm và thời gian kiểm dịch;
+ 03 ngày làm việc kể từ
khi bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn 03 ngày làm
việc hoặc không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y địa phương thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
hoặc Trạm thuộc Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được
ủy quyền.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm dịch.
- Phí kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả thủy sản): Theo quy định
tại Thông
tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cụ thể:
|
1
|
Phí kiểm tra lâm sàng động
vật
|
|
|
|
1.1
|
Trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, đà
điểu
|
Lô hàng/ Xe ô tô
|
50.000đ
|
|
1.2
|
Lợn
|
Lô hàng/ Xe ô tô
|
60.000đ
|
|
1.3
|
Hổ, báo, voi, hươu, nai, sư tử, bò rừng và
động vật khác có khối lượng tương đương
|
Lô hàng/ Xe ô tô
|
300.000đ
|
|
1.4
|
Gia cầm
|
Lô hàng/ Xe ô tô
|
35.000đ
|
|
1.5
|
Chó, mèo, khỉ, vượn, cáo,
nhím, chồn, trăn, cá sấu, kỳ đà,
rắn, tắc kè, thằn lằn, rùa, kỳ nhông,
thỏ, chuột nuôi thí nghiệm, ong nuôi và động vật khác có khối lượng tương đương theo quy định tại Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định Danh mục động vật, sản phẩm
động vật trên cạn thuộc diện
phải kiểm dịch
|
Lô hàng/ Xe ô tô
|
100.000đ
|
|
2
|
Phí kiểm dịch sản phẩm
động vật, thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm
khác có nguồn gốc động vật (chưa bao gồm chi phí xét nghiệm)
|
|
|
|
2.1
|
Kiểm dịch sản phẩm
động vật đông lạnh
|
Container/ Lô
hàng
|
200.000đ
|
|
2.2
|
Kiểm dịch thịt, phủ
tạng, phụ phẩm và
sản phẩm từ thịt, phủ tạng, phụ phẩm
của động vật ở dạng tươi sống, hun khói, phơi khô, sấy, ướp muối, ướp lạnh, đóng
hộp; Lạp xưởng, patê, xúc
xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến;
Sữa tươi, sữa chua, bơ, pho mát, sữa hộp, sữa bột, sữa bánh và các sản phẩm
từ sữa; Trứng tươi, trứng muối, bột trứng và các sản phẩm từ trứng; Trứng gia
cầm giống, trứng tằm; phôi, tinh dịch động vật; Bột thịt, bột xương, bột
huyết, bột lông vũ và các sản phẩm động vật khác ở dạng nguyên liệu; thức ăn
gia súc, gia cầm, thủy sản chứa thành
phần có nguồn gốc từ động vật; Bột cá, dầu cá, mỡ cá, bột tôm, bột sò và các
sản phẩm từ thủy sản khác dùng làm nguyên liệu để chế biến
thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản; Dược liệu có nguồn gốc động
vật: Nọc rắn, nọc ong, vẩy tê tê, mật gấu, cao động vật, men tiêu hóa và các loại dược liệu khác có nguồn gốc
động vật; Da động vật ở dạng: Tươi, khô, ướp muối; Da lông, thú nhồi bông của các loài động vật:
Hổ, báo, cầy, thỏ, rái cá và từ các loài động vật khác; Lông mao: Lông đuôi
ngựa, lông đuôi bò, lông lợn, lông cừu và lông của các loài động vật khác;
Lông vũ: Lông gà, lông vịt, lông ngỗng, lông công và lông của các loài chim
khác; Răng, sừng, móng, ngà, xương của động vật; Tổ yến, sản phẩm từ yến; Mật ong,
sữa ong chúa, sáp ong; Kén tằm
|
Container/ Lô
hàng
|
100.000đ
|
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Đơn đăng ký theo Mẫu 1, Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông
tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thú y năm 2015;
+ Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày
30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Mẫu: 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:................../ĐK-KDĐV
Kính gửi:..............……………......................................................
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):....................................................
Địa chỉ giao dịch:
………………………………...…………………...…..
Chứng minh nhân dân số: …… Cấp
ngày…../..…./….. tại………….…...
Điện thoại: …………. Fax: ……….….. Email:
………….………...
Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số
hàng sau:
I/ ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ):
…………………………………………………….
Nơi xuất phát: …………………………….…………………………...…….
Tình trạng sức khoẻ động vật:
…………………………………..………….
Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an
toàn với bệnh: ….……………
..... theo Quyết định số …/… ngày……/…../..…của
……(1)…. (nếu có).
Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh
sau (nếu có):
1/ …………….. Kết quả xét nghiệm số …..…../…….
ngày..…../……/ ….
2/ ………………. Kết quả xét nghiệm số ……../…. ngày..…../……/
…...…
3/ ……………… Kết quả xét nghiệm số …..…../……. ngày..…../……/
…..
4/ ……………… Kết quả xét nghiệm số ….…../………. ngày..…../……/...
5/ ……………… Kết quả xét nghiệm số ……../……. ngày..…../……/
…...
Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc xin với
các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất):
1/ ……...…………….. tiêm phòng ngày …...…./……/
…...……………….
2/ ………….………… tiêm phòng ngày …..…./……/ …...………………..
3/ ………...…………. tiêm phòng ngày …..…./……/
…...……………….
4/ ………………...… tiêm phòng ngày …..…./……/
…...………………..
5/ …………..……….. tiêm phòng ngày …..…./……/ …...………………
II/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng
(2)
|
Khối lượng
(kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ): …………………………………….……………
Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm
các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số …/…… ngày…/….../...…. của
…(3) ….… (nếu có).
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:
………………………………..….……………
Điện thoại: ………………. Fax: ………………………...…………………
III/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức, cá nhân nhập hàng:
………………………….……………….
Địa chỉ: …….....…………...……………...…………………..……………..
Điện thoại: ………………. Fax: …………………………………………..
Nơi đến (cuối cùng):
……………………………………..………………..
Phương tiện vận chuyển:...……………...…………….….………...……...
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu
có):
1/ ………….……. Số lượng: ……...…… Khối lượng: ……..…....……….
2/ ……...……….. Số lượng: ……...…… Khối lượng: ……..…...…………
3/ ……...……….. Số lượng: ……...…… Khối lượng: ….…….....…………
Điều kiện bảo quản hàng trong quá trình vận
chuyển:...…………...……
Các vật dụng khác liên quan kèm theo:...……………...…….……………
Các giấy tờ liên quan kèm theo:...……………...…........………………….
Địa điểm kiểm dịch:...………………..………...…….…………………….
Thời gian kiểm dịch:...……………...…………….………..………………
Tôi xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn
đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý kiểm dịch tại địa
điểm.........................
…… vào hồi ….. giờ…... ngày........./......./…...….
Vào sổ đăng ký số........…...
ngày…...../......./..….
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG
VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại..............….........................
Ngày........ tháng.......năm
…..….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
17. Cấp Giấy chứng
nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trước khi vận
chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương
phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh chủ hàng gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch đến cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện được ủy
quyền.
Bước 2: Khai báo kiểm
dịch tại Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung cơ
quan kiểm dịch nội địa):
1. Thành phố Vị Thanh: Khu hành chính
406, khu vực 3, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
2. Huyện Vị Thủy: Ấp 3, thị trấn Nàng
Mau, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Thị xã Long Mỹ: Số 49, đường Trần
Hưng Đạo, khu vực Bình Thạnh B, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang.
4. Huyện Châu Thành A: Ấp Nhơn Thuận 1A,
thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
5. Huyện Châu Thành: Tỉnh lộ 925, đường
Hùng Vương, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
6. Huyện Phụng Hiệp: Tỉnh lộ 927, Khu
hành chính UBND huyện, thị trấn Cây Dương, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
7. Thị xã Ngã Bảy: Số 3321, đường Hùng
Vương, khu vực 1, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
8. Huyện Long Mỹ: Khu hành chính, ấp 1,
xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
9. Trạm Kiểm dịch động vật: Ấp Nhất, xã
Thạnh Hòa, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Thời gian nhận hồ sơ: Từ 7 giờ 00 đến 11
giờ 00 và từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00, thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các
ngày lễ, tết).
Khi tiếp nhận hồ sơ, Kiểm dịch viên động
vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy
định thì hướng dẫn chủ hàng hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 3:
* Kiểm dịch động vật thủy
sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa được công
nhận an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh theo quy định hoặc từ
cơ sở thu gom, kinh doanh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
Việc kiểm dịch được thực hiện ngay tại
nơi nuôi giữ tạm thời; bể, ao ương con giống của các cơ sở nuôi trồng thủy sản;
cơ sở thu gom, kinh doanh.
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực
hiện kiểm dịch như sau:
+ Kiểm tra số lượng, chủng loại, kích cỡ
động vật thủy sản;
+ Kiểm tra lâm sàng;
+ Lấy mẫu kiểm tra các bệnh theo quy
định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y
phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo;
+ Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy
định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 55 của Luật thú y;
+ Kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp
động vật thủy sản giống lên phương tiện vận chuyển;
+ Thông báo cho cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin gồm: Số Giấy chứng
nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, tên chủ hàng, nơi hàng đến,
biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển vào 16 giờ 30 phút hàng ngày.
Trường hợp chỉ tiêu xét nghiệm bệnh
dương tính, cơ quan kiểm dịch động vật nội địa không cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch và tiến hành xử lý theo quy định về phòng chống dịch bệnh thủy sản.
* Kiểm dịch động vật
thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ các cơ sở nuôi trồng thủy sản an toàn
dịch bệnh hoặc được giám sát dịch bệnh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
Cơ sở phải bảo đảm được công nhận an
toàn dịch hoặc được giám sát dịch bệnh đối với các bệnh động vật thủy sản theo
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực
hiện như sau:
+ Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y
phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo;
+ Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy
định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 55 của Luật Thú y;
+ Kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp
động vật thủy sản giống lên phương tiện vận chuyển.
* Kiểm dịch động vật thủy sản thương
phẩm xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
Động vật thủy sản thương phẩm thu hoạch
từ cơ sở nuôi không có dịch bệnh trong vùng công bố dịch, cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa thực hiện việc kiểm dịch như sau:
+ Kiểm tra số lượng, chủng loại, kích cỡ
động vật thủy sản;
+ Kiểm tra lâm sàng;
+ Lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây bệnh đối
với động vật thủy sản thương phẩm cảm nhiễm với bệnh được công bố dịch theo quy
định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Động vật thủy sản thu hoạch từ cơ sở
nuôi có bệnh đang công bố dịch phải được chế biến (xử lý nhiệt hoặc tùy từng
loại bệnh có thể áp dụng biện pháp xử lý cụ thể bảo đảm không để lây lan dịch
bệnh) trước khi đưa ra khỏi vùng có công bố dịch.
* Kiểm dịch sản phẩm
động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh:
Việc kiểm dịch được thực hiện ngay tại
cơ sở sơ chế, chế biến của chủ hàng.
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực
hiện việc kiểm dịch như sau:
+ Kiểm tra số lượng, chủng loại sản phẩm
động vật thủy sản;
+ Kiểm tra việc thực hiện các quy định
về sơ chế, chế biến thủy sản trước khi đưa ra khỏi vùng công bố dịch;
+ Kiểm tra tình trạng bao gói, bảo quản,
cảm quan đối với sản phẩm động vật thủy sản;
+ Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y
phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo;
+ Thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực
hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển và các vật dụng
kèm theo trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển;
+ Kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp
sản phẩm động vật thủy sản lên phương tiện vận chuyển; niêm phong phương tiện
vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực hiện việc vệ sinh, khử trùng
tiêu độc nơi tập trung, bốc xếp hàng.
Trường hợp sản phẩm động vật thủy sản
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật nội địa không
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thị xã, thành phố.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Giấy Đăng ký kiểm dịch động vật thủy
sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo Mẫu
01 TS
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày
30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
+ Bản sao Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh nơi xuất phát của thủy sản (nếu có) (Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm bệnh
thủy sản (nếu có) (Công văn số 1657/TY-KD ngày 22/8/2016 của Cục Thú y).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
Đối với động vật, sản phẩm động vật thủy
sản quy định tại Khoản 1, Điều 53 của Luật Thú y:
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được đăng ký kiểm dịch, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho chủ hàng
về địa điểm và thời gian kiểm dịch;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi bắt
đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;
trường hợp kéo dài hơn 03 ngày làm việc hoặc không cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch thì thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với động vật thủy sản làm giống xuất
phát từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh:
Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đăng ký kiểm dịch.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thị xã, thành phố và Trạm
Kiểm dịch động vật.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
- Phí: 100.000 đồng/Lô
hàng/Xe ô tô (theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Giấy Đăng ký kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động
vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo Mẫu
01 TS
tại Phụ
lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Giấy chứng nhận vùng hoặc cơ sở an
toàn dịch bệnh theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Công văn số 1657/TY-KD ngày 22/8/2016
của Cục Thú y về việc hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm thủy sản giống vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thú y năm 2015;
+ Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày
30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
+ Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
+ Công văn số 1657/TY-KD ngày 22/8/2016
của Cục Thú y về việc hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm thủy sản giống vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Mẫu: 01 TS
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐĂNG KÝ KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
VẬN
CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:…………
ĐKKD-VCTS
Kính gửi:..............……………......................................................
Tên tổ chức, cá nhân:....................................................................................................
Địa chỉ giao dịch:
……………………….……...………………..…...……………….......
Điện thoại: ……….….….
Fax: ……………… E.mail: ……………………………..........
CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu
số:………..…Ngày cấp……….…..Tại…………………....
Đề nghị được kiểm dịch
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh số hàng sau:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Tên khoa học
|
Kích thước cá
thể/Dạng sản phẩm(1)
|
Số lượng/Trọng lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
Tổng số viết bằng
chữ:……………………………………………………………………..
Mục đích sử
dụng:…………….………….................................……….....……………….
Quy cách đóng gói/bảo quản: ……………….…….. Số
lượng bao gói:...........…………
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh con
giống/nuôi trồng/sơ chế, chế biến/ bảo quản:
………………..………………………………………………………………………..
Mã số cơ sở (nếu có):.……....……………………………………………………………..
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: …………………… E.mail:
……………………..
Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng:
…………..……………………………………..…..……
Địa chỉ:
……....………….……....…………...……………...…………..….…………..…..
Điện thoại: ………..….….…. Fax: …………………… E.mail:
……….……………….
Nơi đến/nơi thả nuôi cuối cùng:
…………..………………………………….……….
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu
có):
1/ …………………………………Số lượng/Trọng lượng:
…….......................................
2/………………………………….Số lượng/Trọng
lượng:................................................
3/………………………………….Số lượng/Trọng
lượng:………………………………
Phương tiện vận chuyển:...……………...…….……………….………...………………
Địa điểm kiểm dịch:
…...……………...…….………………...…………………………...
Thời gian kiểm dịch:...……………...………….………....……….……………………..
* Đối với sản phẩm thủy sản xuất phát từ
cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch đề nghị cung cấp bổ sung các thông tin sau
đây:
- Thời gian thu hoạch:…………………………………………………………………
- Mục đích sử dụng động vật thủy sản mắc
bệnh:..……………………………………
- Biện pháp xử lý động vật thủy sản mắc bệnh
trước khi vận chuyển:…………………
Chúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp luật thú
y./.
|
CÁN BỘ TIẾP NHẬN GIẤY
ĐĂNG KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại................…...................
Ngày........
tháng....... năm…...….
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1) Kích thước cá thể (đối với thủy sản
giống)/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm thủy sản);
- Giấy khai báo kiểm dịch được làm thành 02
bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân giữ.
18. Kiểm dịch đối với
động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ
thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm
- Trình tự thực
hiện:
Tổ
chức, cá nhân khi vận chuyển động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi
đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội
chợ, triển lãm phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện được ủy quyền:
Khai báo kiểm dịch tại Trạm Chăn nuôi và
Thú y các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cơ quan kiểm dịch nội địa):
1. Thành phố Vị Thanh: Khu hành chính
406, khu vực 3, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
2. Huyện Vị Thủy: Ấp 3, thị trấn Nàng
Mau, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Thị xã Long Mỹ: Số 49, đường Trần
Hưng Đạo, khu vực Bình Thạnh B, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang.
4. Huyện Châu Thành A: Ấp Nhơn Thuận 1A,
thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
5. Huyện Châu Thành: Tỉnh lộ 925, đường
Hùng Vương, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
6. Huyện Phụng Hiệp: Tỉnh lộ 927, Khu
hành chính UBND huyện, thị trấn Cây Dương, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
7. Thị xã Ngã Bảy: Số 3321, đường Hùng
Vương, khu vực 1, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
8. Huyện Long Mỹ: Khu hành chính, ấp 1,
xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
9. Trạm Kiểm dịch động vật: Ấp Nhất, xã
Thạnh Hòa, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Thời gian nhận hồ sơ: Từ 7 giờ 00 đến 11
giờ 00 và từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00, thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các
ngày lễ, tết).
Khi tiếp nhận hồ sơ, Kiểm dịch viên động
vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy
định thì hướng dẫn chủ hàng hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thị xã, thành phố.
- Hồ sơ: Không quy
định.
- Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương quyết
định và thông báo cho chủ hàng về địa điểm và thời gian kiểm dịch;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi bắt
đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn 03 ngày làm việc
hoặc không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
địa phương thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thị xã, thành phố và
Trạm Kiểm dịch động vật.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
- Phí: 100.000 đồng/Lô
hàng/Xe ô tô (theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số
285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính: Không quy định.
-Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thú y năm 2015;
+ Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày
30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
+ Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
+ Công văn số 1657/TY-KD ngày 22/8/2016
của Cục Thú y về việc hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm thủy sản giống vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh.