|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 673/QĐ-LĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 05 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 17 tháng
02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội và
Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02
thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Vụ trưởng - Chánh Văn phòng Quốc gia về
giảm nghèo và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, PC, BTXH, VPQGGN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Doãn Mậu Diệp
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 673/QĐ-LĐTBXH ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội)
I. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong
năm
|
Giảm nghèo
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo
trong năm
|
Giảm nghèo
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
II. Nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính mới
ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Thủ tục: “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
phát sinh trong năm”
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn
đột xuất trong năm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước
có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH
ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) đề nghị trưởng thôn xác
nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp
nhận, xử lý;
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm
nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng
rơi xuống nghèo, cận nghèo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số
17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo
cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị xét duyệt bổ sung
hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1a
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội).
- Số lượng hồ sơ: 01 (một).
1.4. Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc
kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hộ
(hoặc thành viên trong hộ được ủy quyền) có nhu cầu xét duyệt bổ sung hộ nghèo,
hộ cận nghèo.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh.
(Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần có văn bản trả lời nêu
rõ lý do)
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xét duyệt
bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Hộ gia đình cư trú hợp pháp và đăng ký hộ khẩu thường
trú trên địa bàn (hoặc đăng ký tạm trú từ 06 tháng trở lên) có nhu cầu đăng ký
xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo do phát sinh khó khăn đột xuất trong
năm như:
+ Chịu hậu quả của các rủi ro, biến cố đột xuất
trong năm, bao gồm: thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi
trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; gặp
rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ
sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); gặp rủi ro về xã hội (bị lừa đảo,
là nạn nhân của tội phạm).
+ Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình
(như sinh con, có thêm con dâu về nhà chồng, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình,
có thành viên đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình bị chết và các trường
hợp biến động khác về nhân khẩu gây các tác động khó khăn đến điều kiện sống của
hộ gia đình).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp
dụng cho giai đoạn 2016-2020;
- Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6
năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020.
2. Thủ tục hành chính “Công nhận hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo trong năm”
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hộ gia đình trên địa bàn thuộc danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo do địa phương đang quản lý, có giấy đề nghị xét duyệt thoát
nghèo, thoát cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1b
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội) đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi
qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý;
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm
nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng
thoát nghèo, thoát cận nghèo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số
17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo
cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công
nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo.
2.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị xét duyệt thoát
nghèo, thoát cận nghèo
- Số lượng hồ sơ: 01 (một).
2.4. Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc
kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hộ
(hoặc thành viên trong hộ được ủy quyền) có nhu cầu xét duyệt thoát nghèo,
thoát cận nghèo.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận
nghèo (trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần có văn bản trả lời
nêu rõ lý do)
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xét duyệt
thoát nghèo, thoát cận nghèo
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Hộ gia đình trên địa bàn thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do địa
phương đang quản lý, có giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp
dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;
- Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6
năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016 - 2020.