|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 637/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 06 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ
QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI
LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP; CÔNG TÁC CÁN BỘ TẠI DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC TỪ NĂM 2010 ĐẾN HẾT QUÝ II NĂM 2014 VÀ CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
TẠI MỘT SỐ BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP
ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-BNV ngày 11 tháng 02
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Chương trình công tác năm 2014 của Bộ
Nội vụ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,
viên chức; quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; công tác cán bộ tại
doanh nghiệp Nhà nước từ năm 2010 đến hết Quý II năm 2014 và kết quả thực hiện
cải cách chế độ công vụ, công chức tại một số Bộ, ngành, địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc
Bộ Nội vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các Bộ, ngành, đơn vị được kiểm tra;
- UBND các tỉnh, thành phố được kiểm tra;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được kiểm tra;
- Website Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CCVC (10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Anh Tuấn
|
KẾ HOẠCH
KIỂM
TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP; CÔNG TÁC CÁN BỘ TẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỪ NĂM
2010 ĐẾN HẾT QUÝ II NĂM 2014 VÀ CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC TẠI MỘT SỐ BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định 637/QĐ-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ)
Để có cơ sở đánh giá kết quả thực hiện quy định của
Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức, viên chức; quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm
việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; công tác cán bộ tại các doanh nghiệp Nhà
nước, Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch kiểm
tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,
viên chức; công tác cán bộ tại doanh nghiệp Nhà nước từ năm 2010 đến hết Quý II
năm 2014 và kết quả thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức tại một số Bộ,
ngành, địa phương, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đánh giá khách quan, minh bạch, toàn diện kết quả
thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; việc bổ
nhiệm ngạch đối với công chức; bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của một số Bộ, ngành, địa phương; quản lý, sử dụng biên chế công chức, số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập; công tác cán bộ tại doanh nghiệp Nhà nước từ năm 2010 đến hết Quý II
năm 2014 theo tinh thần Quyết định số 1557/QĐ-TTg
ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách
chế độ công vụ, công chức”.
2. Thông qua kiểm tra phát hiện những ưu điểm, tích
cực cũng như những thiếu sót, hạn chế, vướng mắc, bất cập trong quá trình triển
khai thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; xác định đúng nguyên nhân, qua
đó rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp khắc phục, tháo gỡ. Kịp thời tham mưu
lãnh đạo Bộ có kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp để
nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức, viên chức; việc bổ nhiệm ngạch đối với công chức; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức trong cả nước; quản lý,
sử dụng biên chế công chức, số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Việc kiểm tra phải tuân thủ đúng quy định, có trọng
tâm, trọng điểm, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao; không gây trở ngại đến hoạt động
bình thường của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Đối với các Bộ, ngành, địa phương
a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức, viên chức; việc bổ nhiệm ngạch đối với công chức,
bổ nhiệm ngạch (chức danh nghề nghiệp) đối với viên chức tại một số Bộ, ngành,
địa phương;
b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, thời gian nghỉ hưu và việc kéo dài thời gian công tác đối với cán bộ,
công chức tại các Bộ, ngành, địa phương và số lượng cấp phó tại các cơ quan, tổ
chức;
c) Công tác đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức hàng năm;
d) Đánh giá toàn diện, khách quan, minh bạch chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện công tác quy hoạch, chính
sách tuyển dụng, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức gắn với vị trí việc
làm; xác định yêu cầu về tiêu chuẩn, số
lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từng cơ quan, tổ chức,
đơn vị; việc xử lý các biểu hiện tiêu cực, chạy chức, chạy quyền trong công tác
quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức;
đ) Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công
lập; thẩm quyền quyết định, giao biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập; quy trình, thủ tục trong việc quản lý, sử dụng
biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Kiểm tra việc thực hiện cải cách chế độ công vụ,
công chức theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg
ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế
độ công vụ, công chức”;
g) Công tác báo cáo, thống kê; giải quyết khiếu nại,
tố cáo về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; quản lý, sử dụng
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn
vị sự nghiệp công lập.
2. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước
a) Kiểm tra việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giải quyết
chế độ nghỉ hưu và việc kéo dài thời gian công tác đối với các chức danh lãnh đạo,
quản lý tại các doanh nghiệp Nhà nước;
b) Báo cáo số lượng cấp phó tại các doanh nghiệp và
các nội dung liên quan khác theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
(Có Phụ lục 1 kèm
theo)
III. CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ THỜI
GIAN, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA
1. Đối tượng
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Các doanh nghiệp Nhà nước.
(Có Phụ lục 2 kèm
theo)
2. Thời gian
dự kiến:
Từ tháng 7/2014 đến tháng 03/2015.
3. Địa điểm
dự kiến:
Trụ sở các Bộ, ngành, doanh nghiệp Nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các Sở, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố trực thuộc tỉnh được kiểm tra.
IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1. Thành lập Đoàn kiểm tra do lãnh đạo Bộ làm Trưởng
đoàn.
2. Các đơn vị được
kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo trên cơ sở đề cương gợi ý kèm theo Kế hoạch này. Cung cấp tài liệu liên quan đến nội
dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
3. Kết hợp nghe báo cáo của Bộ, ngành, doanh nghiệp
Nhà nước và các địa phương với kiểm tra
thực tế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Thời gian làm việc với Bộ, ngành, doanh nghiệp
Nhà nước và các địa phương, cụ thể:
a) Đối với Bộ, ngành: 01 ngày làm việc với Bộ,
ngành; 01 ngày làm việc với 01 đơn vị
hành chính và 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, ngành;
b) Đối với các doanh nghiệp nhà nước: 01 ngày;
c) Đối với
các địa phương: 01 ngày làm việc với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 01
ngày làm việc với 01 Sở và 01 huyện.
V. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA
1. Thành phần Đoàn kiểm tra của Bộ Nội vụ
a) Trưởng đoàn: Đồng chí Thứ trưởng Bộ Nội vụ.
b) Thành phần tham gia:
+ Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Công chức - Viên chức, Vụ
Tổ chức - Biên chế, Thanh tra Bộ, Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan;
+ Đoàn kiểm tra
làm việc tại các tỉnh, thành phố khu vực
miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam có 02 công chức Cơ quan đại diện của Văn
phòng Bộ tại khu vực tham gia Đoàn kiểm tra;
+ Một số Bộ, cơ quan ngang Bộ: 01 đồng chí Lãnh đạo
Vụ và 01 chuyên viên (Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp).
2. Thành phần làm
việc của Bộ, ngành, doanh nghiệp Nhà nước và các địa phương được kiểm tra
a) Đại diện lãnh đạo Bộ, ngành hoặc đại diện lãnh đạo
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; đại diện lãnh đạo doanh nghiệp
Nhà nước.
b) Thành phần tham gia:
+ Đối với Bộ, ngành: đại diện lãnh đạo và chuyên
viên Vụ Tổ chức, cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ và lãnh đạo, chuyên viên các đơn vị
có liên quan;
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nước: đại diện lãnh đạo
và chuyên viên đơn vị làm công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, pháp chế và các đơn vị khác có liên quan;
+ Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương: đại diện lãnh đạo, chuyên viên Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Tổ chức tỉnh ủy, thành ủy và
lãnh đạo, chuyên viên các đơn vị có liên quan;
+ Đối với các Sở được kiểm tra: đại diện lãnh đạo Sở; lãnh đạo, chuyên viên Sở Nội vụ; lãnh đạo,
chuyên viên các phòng, đơn vị có liên quan của Sở được kiểm tra;
+ Đối với Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố được kiểm tra: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh; đại
diện lãnh đạo, chuyên viên Sở Nội vụ; lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân huyện,
thành phố thuộc tỉnh, Phòng Nội vụ, Ban Tổ chức huyện ủy và các đơn vị có liên
quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Công chức - Viên chức
a) Chủ trì, phối hợp
với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan tổ chức Đoàn kiểm tra theo nội dung
Kế hoạch. Căn cứ vào kế hoạch công tác của lãnh đạo Bộ đề xuất lãnh đạo Bộ làm
Trưởng đoàn;
b) Có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, đơn vị được kiểm tra về nội dung, thời gian, địa
điểm và thành phần để bảo đảm cho việc kiểm
tra đạt kết quả;
c) Phân công trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, nội
dung liên quan phục vụ Đoàn kiểm tra cho chuyên viên phụ trách lĩnh vực. Kết
thúc mỗi cuộc kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra gửi lãnh đạo
Bộ Nội vụ và các đơn vị được kiểm tra.
2. Vụ Tổ chức - Biên chế
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Công chức - Viên chức
chuẩn bị các nội dung liên quan đến công tác quản lý, sử dụng biên chế công chức,
số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; cử công chức tham gia
Đoàn kiểm tra;
b) Tổng hợp, báo cáo đánh giá về kết quả kiểm tra công tác quản lý, sử dụng biên chế
công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập gửi Vụ Công
chức - Viên chức tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo
Bộ.
3. Thanh tra Bộ, Vụ Pháp chế
Cử công chức tham gia Đoàn kiểm tra; chuẩn bị nội
dung theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước
của mình để làm việc với Bộ, ngành, doanh nghiệp Nhà nước và địa phương.
4. Văn phòng Bộ Nội vụ
Phối hợp với
Vụ Công chức - Viên chức xây dựng dự toán kinh phí triển khai kế hoạch kiểm
tra; bố trí phương tiện và các điều kiện cần thiết để bảo đảm cho Đoàn kiểm tra
thực hiện có hiệu quả các nội dung kế hoạch đề ra.
5. Các Bộ, ngành, doanh nghiệp nhà nước và các địa
phương
a) Có trách nhiệm xây dựng báo cáo theo nội dung đề
cương kèm theo kế hoạch này và gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 25/6/2014;
b) Chuẩn bị các điều kiện hỗ trợ và phối hợp với Đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm
tra tại đơn vị.
6. Nguồn kinh phí
Kinh phí phục
vụ cho Đoàn kiểm tra của Bộ Nội vụ được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động thường
xuyên của Bộ Nội vụ.
Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định hiện
hành./.
PHỤ LỤC 1
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(Kèm theo Quyết định số 637/QĐ-BNV ngày 19/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1. Công tác chỉ đạo, điều hành.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về
công tác cán bộ, công chức, viên chức.
II. KẾT QUẢ
Phần 1. Về tuyển dụng, sử dụng, quản lý, bổ nhiệm
công chức, viên chức; quản lý, sử dụng biên chế:
A. Đối với các Bộ, ngành, địa phương:
1. Công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,
viên chức
- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, thành
lập Hội đồng tuyển dụng; công tác ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi; số lượng
đăng ký tuyển dụng, số lượng dự thi tuyển, xét tuyển; việc công bố, công nhận kết
quả thi và bố trí việc làm đối với thí sinh trúng tuyển; việc thực hiện quy chế,
nội quy kỳ thi;
- Kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận không qua thi
tuyển đối với các trường hợp vào công chức,
viên chức được như: số lượng tiếp nhận hàng năm, quy trình tiếp nhận, tiêu chuẩn,
điều kiện của các trường hợp được tiếp nhận; vị trí việc làm phù hợp với chuyên môn, năng lực theo quy định
tại Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Điều 14
Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
- Kiểm tra việc
thực hiện quy định về thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán
sự hoặc tương đương; từ ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương lên ngạch
chuyên viên hoặc tương đương; nâng ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc
tương đương (đối với Bộ, ngành được Bộ Nội vụ ủy quyền); nâng ngạch (thăng hạng
chức danh nghề nghiệp) đối với viên chức;
- Việc thực hiện quy định về bổ nhiệm ngạch đối với
công chức; bổ nhiệm ngạch (chức danh nghề nghiệp) đối với viên chức;
2. Việc đánh giá, phân loại công chức, viên chức
hàng năm; kết quả xử lý sau đánh giá, phân loại.
3. Việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn chức danh
cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý gắn với vị trí việc làm; xác định
yêu cầu về tiêu chuẩn, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác
quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý; giải quyết chế độ thôi việc, nghỉ hưu cán bộ, công chức ở các Bộ,
ngành, địa phương
- Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển (số lượng, vị trí); Số lượng cấp phó ở các Bộ, ngành, địa phương (từ chức
danh Phó Vụ trưởng hoặc tương đương trở lên).
- Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu theo quy định;
- Các trường hợp
đang kéo dài thời gian công tác.
5. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công
lập; thẩm quyền quyết định, giao biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập; quy
trình, thủ tục trong việc quản lý, sử dụng
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Công tác báo cáo, thống kê; giải quyết khiếu nại,
tố cáo về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; quản lý, sử dụng
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
B. Đối với Doanh nghiệp Nhà nước:
1. Thực hiện công tác cán bộ ở các Tập đoàn kinh tế,
Tổng Công ty Nhà nước đặc biệt:
2. Bố trí số lượng cấp phó (Phó tổng Giám đốc, Phó
Giám đốc) ở doanh nghiệp Nhà nước;
3. Việc thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển
đối với người quản lý Doanh nghiệp Nhà nước;
4. Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu và kéo dài
thời gian công tác.
Phần 2. Kiểm tra thực hiện cải cách chế độ công
vụ, công chức theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg
ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”:
1. Kết quả triển khai và thực hiện các nội dung về
cải cách chế độ công vụ, công chức và kế hoạch thực hiện năm 2014 theo Quyết định
số 1557/QĐ-TTg.
2. Kết quả triển khai thực hiện việc xác định vị
trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch
trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Kiểm tra việc hoàn thiện, xây dựng tiêu chuẩn ngạch công chức chuyên
ngành và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
4. Việc xây dựng Quy chế và ứng dụng phần mềm tổ chức
thi trên máy vi tính vào các kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch công chức.
5. Triển khai thực hiện việc thí điểm đổi mới tuyển
chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sơ, cấp phòng và thực hiện chế độ tập sự, thực tập
lãnh đạo, quản lý tại một số Bộ, ngành, địa phương.
6. Triển khai thực hiện việc cập nhật, quản lý
thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức ở các Bộ, ngành, địa phương.
7. Trao đổi về việc thực hiện Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công
chức của các Bộ, ngành, địa phương.
8. Trao đổi về những vướng mắc trong quá trình triển
khai thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức tại các Bộ, ngành, địa phương.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
2. Hạn chế
3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Khách quan
- Chủ quan
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
1. Kiến nghị, đề xuất
- Kiến nghị với
Chính phủ
- Kiến nghị với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành ở Trung
ương
2. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới./.
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC KẾ HOẠCH KIỂM TRA
(Kèm theo Quyết định số 637/QĐ-BNV ngày 19/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
(Lịch làm việc cụ thể
sẽ thông báo sau)
|
STT
|
Đơn vị
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
|
|
|
2
|
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
|
|
|
3
|
Tổng công ty xây dựng Sông Đà
|
|
|
4
|
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
|
|
|
5
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
|
6
|
Bộ Y tế
|
|
|
7
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
|
8
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
|
9
|
Bộ Tài chính
|
|
|
10
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
|
11
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
12
|
Bộ Công Thương
|
|
|
13
|
Bộ Xây dựng
|
|
|
14
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
15
|
Đài Truyền hình Việt Nam
|
|
|
16
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
|
II
|
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TW
|
|
|
1
|
Vĩnh Phúc
|
|
|
|
2
|
Phú Thọ
|
|
|
|
3
|
Tuyên Quang
|
|
|
|
4
|
Yên Bái
|
|
|
|
5
|
Hà Giang
|
|
|
|
6
|
Lào Cai
|
|
|
|
7
|
Lai Châu
|
|
|
|
8
|
Điện Biên
|
|
|
|
9
|
Sơn La
|
|
|
|
10
|
Hòa Bình
|
|
|
|
11
|
Thành phố Hà Nội
|
|
|
|
12
|
Bắc Ninh
|
|
|
|
13
|
Hải Dương
|
|
|
|
14
|
Quảng Ninh
|
|
|
|
15
|
Hải Phòng
|
|
|
|
16
|
Hà Nam
|
|
|
|
17
|
Nam Định
|
|
|
|
18
|
Thanh Hóa
|
|
|
|
19
|
Nghệ An
|
|
|
|
20
|
Thừa Thiên - Huế
|
|
|
|
21
|
Đà Nẵng
|
|
|
|
22
|
Quảng Nam
|
|
|
|
23
|
Quảng Ngãi
|
|
|
|
24
|
Bình Định
|
|
|
|
25
|
Gia Lai
|
|
|
|
26
|
Đắk Nông
|
|
|
|
27
|
Lâm Đồng
|
|
|
|
28
|
Ninh Thuận
|
|
|
|
29
|
Bình Thuận
|
|
|
|
30
|
Đồng Nai
|
|
|
|
31
|
Bình Dương
|
|
|
|
32
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
33
|
Đồng Tháp
|
|
|
|
34
|
Tiền Giang
|
|
|
|
35
|
An Giang
|
|
|
|
36
|
Bến Tre
|
|
|
|
37
|
Cần Thơ
|
|
|
|
38
|
Sóc Trăng
|
|
|
|
39
|
Bạc Liêu
|
|
|
|
40
|
Cà Mau
|
|
|
* Ghi chú:
- Trước khi kiểm tra, Bộ Nội vụ sẽ có văn bản thông
báo gửi các Bộ, ngành, đơn vị và địa
phương trước 07 ngày để phối hợp thực hiện.
- Trong quá trình triển khai Kế hoạch có những vấn
đề cần trao đổi, làm rõ các đơn vị liên hệ với Vụ Công chức - Viên chức vào số
máy bàn: 04.62695735 hoặc ông Nguyễn Trọng Tiến, chuyên viên, số máy: 0982912368;
ông Đỗ Xuân Quỳnh, chuyên viên, số máy
0932366936 để phối hợp thực hiện./.