|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 4307/QĐ-BYT thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế 2015
|
Số hiệu:
|
4307/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Long
|
|
Ngày ban hành:
|
19/10/2015
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4307/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 10 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS,
Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính được sửa
đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được quy định tại Thông tư số
12/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 5 năm 2015 về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một
số điều của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (ban
hành kèm theo Phụ lục I Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này bãi bỏ 07 thủ tục hành chính ban hành tại Quyết
định số 5454/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế (ban
hành kèm theo Phụ lục II Quyết định này).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục,
Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- Lưu: VT, AIDS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Long
|
PHỤ LỤC 1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(kèm theo Quyết định số 4307/QĐ-BYT ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh, thành phố
|
|
1
|
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
Y tế dự phòng
|
Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
Công bố theo Thông
tư số 12/2015/TT-BYT
|
|
2
|
Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện khi cơ sở điều trị thay đổi địa điểm hoạt động
hoặc bị thu hồi giấy phép hoạt động
|
Y tế dự phòng
|
Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
Công bố theo Thông
tư số 12/2015/TT-BYT
|
|
3
|
Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bị mất hoặc hư hỏng giấy phép hoạt động
|
Y tế dự phòng
|
Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
Công bố theo Thông
tư số 12/2015/TT-BYT
|
|
4
|
Cho phép hoạt động lại sau khi bị đình chỉ hoạt động
đối với cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
Y tế dự phòng
|
Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
Công bố theo Thông
tư số 12/2015/TT-BYT
|
|
5
|
Đăng ký tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện
|
Y tế dự phòng
|
Cơ sở điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện được cấp giấy phép hoạt động
|
Công bố theo Thông
tư số 12/2015/TT-BYT
|
|
6
|
Chuyển tiếp bệnh nhân điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện đối với cơ sở điều trị người nghiện chất dạng thuốc phiện
|
Y tế dự phòng
|
Cơ sở điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện được cấp giấy phép hoạt động
|
Công bố theo Thông
tư số 12/2015/TT-BYT
|
|
|
………..
nhân đang điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
|
dự phòng
|
chất dạng thuốc phiện
được cấp giấy phép hoạt động
|
Thông tư số 12/2015/TT-BYT
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
|
1-Thủ tục
|
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở điều trị gửi 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động đến Sở Y tế tỉnh, thành phố trung ương (sau đây
gọi tắt là tỉnh) nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở;
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Y tế tỉnh
gửi cho cơ sở điều trị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4
ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT.
Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Giám đốc Sở Y tế phải tổ chức thẩm định, cấp giấy phép hoạt động;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, thì trong 10 ngày
làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tỉnh phải thông
báo bằng văn bản cho cơ sở điều trị để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản
thông báo phải nêu cụ thể nội dung, tài liệu cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn
chỉnh hồ sơ, cơ sở điều trị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng nội dung đã được ghi
trong văn bản thông báo và gửi về Sở Y tế tỉnh. Ngày tiếp nhận hồ sơ bổ sung,
sửa đổi được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Sở Y tế phải tổ chức thẩm định
và cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở điều trị sau 20 ngày làm việc.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở
Y tế tỉnh (theo quy trình một cửa)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở
theo mẫu tại Phụ lục 1, Thông tư số 12/2015/TT-BYT;
2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận của nhà đầu tư;
3. Danh sách nhân sự của cơ sở điều trị (thực hiện
theo mẫu quy định tại Phụ lục 2, Thông tư số 12/2015/TT-BYT),
kèm theo bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn của từng nhân viên thuộc
cơ sở điều trị;
4. Sơ đồ mặt bằng của cơ sở điều trị;
|
|
5. Bản kê khai trang thiết bị của cơ sở điều trị
(theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 12/2015/TT-BYT).
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời gian giải quyết
|
|
|
20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
- Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đối với
cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế:
4.300.000đ/lần.
- Lệ phí cấp phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế: 350.000đ/giấy.
(Theo quy định của Thông tư số 154/2013/TT-BTC ngày 01/11/2013 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế).
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Phụ lục 1: Mẫu đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy
phép hoạt động đối với cơ sở điều trị.
Phụ lục 2: Mẫu Danh sách nhân sự làm việc
tại cơ sở điều trị.
Phụ lục 3: Mẫu Bản kê khai trang thiết bị
của cơ sở điều trị.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện hoạt động của cơ sở điều trị
thay thế
Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về cơ sở vật chất
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản
1 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày
15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 96/2012/NĐ-CP), cơ sở điều trị thay thế phải
đáp ứng các điều kiện sau:
1. Các phòng của cơ sở điều trị thay thế phải được
xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà sử dụng
các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh, có cửa sổ chắc chắn, cửa ra vào có
khóa.
2. Phòng xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Tường của khu vực xét nghiệm, bàn xét nghiệm
phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn
mòn;
b) Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp
sơ cứu.
Điều 4 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về trang thiết bị
1. Phòng cấp phát và bảo quản thuốc:
a) Âm kế;
b) Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng;
c) Điều hòa nhiệt độ;
d) 02 tủ có khóa, trong đó: 01 tủ để đựng thuốc cấp
phát hàng ngày và 01 tủ để bảo quản thuốc;
đ) Dụng cụ cấp phát thuốc;
e) Tủ hoặc giá đựng hồ sơ, sổ sách, phiếu theo
dõi điều trị;
g) Thiết bị quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều
12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP.
2. Phòng khám bệnh:
a) Nhiệt kế đo thân nhiệt;
b) Ống nghe;
c) Tủ thuốc cấp cứu (trong đó có thuốc giải độc);
d) Máy đo huyết áp;
đ) Bộ trang thiết bị cấp cứu;
e) Giường khám bệnh;
g) Cân đo sức khỏe - chiều cao;
h) Thiết bị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 96/2012/NĐ-CP.
3. Phòng xét nghiệm:
a) Bộ dụng cụ xét nghiệm nước tiểu và lấy máu;
b) Tủ lạnh bảo quản sinh phẩm, bệnh phẩm;
c) Thiết bị quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 96/2012/NĐ-CP.
4. Nơi lấy nước tiểu của người bệnh:
a) Bộ bàn cầu (với đường cấp nước có van đặt ở
bên ngoài nơi lấy nước tiểu);
b) Vách ngăn dán kính màu một chiều từ bên ngoài
để nhân viên của cơ sở điều trị quan sát được quá trình tự lấy mẫu nước tiểu
của người bệnh.
5. Các trang thiết bị khác phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng phòng.
Điều 5 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về nhân sự
1. Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại
Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP,
nhân sự làm việc tại cơ sở điều trị thay thế phải đáp ứng thêm các điều kiện
sau:
a) Bác sỹ phụ trách chuyên môn kỹ thuật có thời
gian làm công tác khám bệnh, chữa bệnh từ 18 tháng trở lên;
b) Nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ công tác khám bệnh,
chữa bệnh có trình độ trung cấp chuyên ngành y trở lên;
c) Nhân viên làm nhiệm vụ xét nghiệm có trình độ
trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược, sinh học hoặc hóa học trở
lên;
d) Nhân viên làm nhiệm vụ bảo quản và cấp phát
thuốc có trình độ trung cấp chuyên ngành dược trở lên;
đ) Nhân viên làm nhiệm vụ tư vấn có trình độ
trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược hoặc xã hội trở lên;
e) Nhân viên làm nhiệm vụ hành chính có trình độ
trung cấp trở lên;
g) Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ sở điều trị
thay thế bố trí nhân viên bảo vệ tại cơ sở y tế nơi đặt cơ sở điều trị hoặc
phối hợp với công an nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở để bảo đảm công tác an
ninh cho cơ sở điều trị; trường hợp cần thiết, cơ sở điều trị có thể bố trí tối
đa 02 nhân viên bảo vệ riêng cho cơ sở điều trị.
2. Cơ sở điều trị thay thế chủ động thực hiện việc
phân công nhiệm vụ cho các nhân viên theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
bảo đảm phù hợp về yêu cầu chuyên môn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và
quy mô của cơ sở điều trị.
Điều kiện hoạt động của cơ sở cấp phát
thuốc
Điều 6 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về cơ sở vật chất
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản
1 Điều 13 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP, cơ
sở cấp phát thuốc phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 3
Thông tư này.
Điều 7 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về trang thiết bị
Đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4
Thông tư này.
Điều 8 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về nhân sự
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản
3 Điều 13 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP, cơ
sở cấp phát thuốc phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Điểm d và Điểm
g Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Phòng, chống
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
2. Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế;
3. Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28/5/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 96//2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
4. Thông tư số 154/2013/TT-BTC
ngày 01/11/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay
thế.
|
|
2-Thủ tục
|
Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện khi cơ sở thay đổi địa điểm hoạt động hoặc
bị thu hồi giấy phép hoạt động
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở điều trị gửi 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động đến Sở Y tế tỉnh, thành phố trung ương (sau
đây gọi tắt là tỉnh) nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở;
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Y tế tỉnh
gửi cho cơ sở điều trị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4
ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT.
Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Giám đốc Sở Y tế phải tổ chức thẩm định, cấp lại giấy phép hoạt động;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, thì trong 10 ngày
làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tỉnh phải thông
báo bằng văn bản cho cơ sở điều trị để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản
thông báo phải nêu cụ thể nội dung, tài liệu cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn
chỉnh hồ sơ, cơ sở điều trị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng nội dung đã được
ghi trong văn bản thông báo và gửi về Sở Y tế tỉnh. Ngày tiếp nhận hồ sơ bổ
sung, sửa đổi được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Sở Y tế phải tổ chức thẩm
định và cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở điều trị sau 20 ngày làm việc.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở
Y tế tỉnh (theo quy trình một cửa)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở
theo mẫu, tại Phụ lục 1, Thông tư số 12/2015/TT-BYT;
2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận của nhà đầu tư;
3. Danh sách nhân sự của cơ sở điều trị theo mẫu
quy định tại Phụ lục 2, Thông tư số 12/2015/TT-BYT,
kèm theo bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn của từng nhân viên thuộc
cơ sở điều trị;
4. Sơ đồ mặt bằng của cơ sở điều trị;
5. Bản kê khai trang thiết bị của cơ sở điều trị
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Thông tư số 12/2015/TT-BYT;
6. Báo cáo hoạt động của 6 tháng gần nhất tính đến
thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động.
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
- Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đối với
cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế:
4.300.000đ/lần.
- Lệ phí cấp phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế: 350.000đ/giấy.
(Theo quy định của Thông tư số 154/2013/TT-BTC ngày 01/11/2013 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động và lệ phí cấp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc thay thế).
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Phụ lục 1: Mẫu đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy
phép hoạt động đối với cơ sở điều trị.
Phụ lục 2: Mẫu Danh sách nhân sự làm việc
tại cơ sở điều trị.
Phụ lục 3: Mẫu Bản kê khai trang thiết bị
của cơ sở điều trị.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện hoạt động của cơ sở điều trị
thay thế
Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về cơ sở vật chất
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản
1 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất
dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 96/2012/NĐ-CP), cơ sở điều trị thay thế phải
đáp ứng các điều kiện sau:
1. Các phòng của cơ sở điều trị thay thế phải được
xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà sử dụng
các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh, có cửa sổ chắc chắn, cửa ra vào có khóa.
2. Phòng xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Tường của khu vực xét nghiệm, bàn xét nghiệm
phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn
mòn;
b) Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp
sơ cứu.
Điều 4 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về trang thiết bị
1. Phòng cấp phát và bảo quản thuốc:
a) Âm kế;
b) Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng;
c) Điều hòa nhiệt độ;
d) 02 tủ có khóa, trong đó: 01 tủ để đựng thuốc cấp
phát hàng ngày và 01 tủ để bảo quản thuốc;
đ) Dụng cụ cấp phát thuốc;
e) Tủ hoặc giá đựng hồ sơ, sổ sách, phiếu theo
dõi điều trị;
g) Thiết bị quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều
12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP.
2. Phòng khám bệnh:
a) Nhiệt kế đo thân nhiệt;
b) Ống nghe;
c) Tủ thuốc cấp cứu (trong đó có thuốc giải độc);
d) Máy đo huyết áp;
đ) Bộ trang thiết bị cấp cứu;
e) Giường khám bệnh;
g) Cân đo sức khỏe - chiều cao;
h) Thiết bị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 96/2012/NĐ-CP.
3. Phòng xét nghiệm:
a) Bộ dụng cụ xét nghiệm nước tiểu và lấy máu;
b) Tủ lạnh bảo quản sinh phẩm, bệnh phẩm;
c) Thiết bị quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 96/2012/NĐ-CP.
4. Nơi lấy nước tiểu của người bệnh:
a) Bộ bàn cầu (với đường cấp nước có van đặt ở
bên ngoài nơi lấy nước tiểu);
b) Vách ngăn dán kính màu một chiều từ bên ngoài
để nhân viên của cơ sở điều trị quan sát được quá trình tự lấy mẫu nước tiểu
của người bệnh.
5. Các trang thiết bị khác phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng phòng.
Điều 5 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về nhân sự
1. Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại
Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP,
nhân sự làm việc tại cơ sở điều trị thay thế phải đáp ứng thêm các điều kiện
sau:
a) Bác sỹ phụ trách chuyên môn kỹ thuật có thời
gian làm công tác khám bệnh, chữa bệnh từ 18 tháng trở lên;
b) Nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ công tác khám bệnh,
chữa bệnh có trình độ trung cấp chuyên ngành y trở lên;
c) Nhân viên làm nhiệm vụ xét nghiệm có trình độ
trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược, sinh học hoặc hóa học trở
lên;
d) Nhân viên làm nhiệm vụ bảo quản và cấp phát
thuốc có trình độ trung cấp chuyên ngành dược trở lên;
đ) Nhân viên làm nhiệm vụ tư vấn có trình độ
trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược hoặc xã hội trở lên;
e) Nhân viên làm nhiệm vụ hành chính có trình độ
trung cấp trở lên;
g) Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ sở điều trị
thay thế bố trí nhân viên bảo vệ tại cơ sở y tế nơi đặt cơ sở điều trị hoặc
phối hợp với công an nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở để bảo đảm công tác an
ninh cho cơ sở điều trị; trường hợp cần thiết, cơ sở điều trị có thể bố trí tối
đa 02 nhân viên bảo vệ riêng cho cơ sở điều trị.
2. Cơ sở điều trị thay thế chủ động thực hiện việc
phân công nhiệm vụ cho các nhân viên theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
bảo đảm phù hợp về yêu cầu chuyên môn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và
quy mô của cơ sở điều trị.
Điều kiện hoạt động của cơ sở cấp phát
thuốc
Điều 6 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về cơ sở vật chất
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản
1 Điều 13 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP, cơ
sở cấp phát thuốc phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 3
Thông tư này.
Điều 7 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về trang thiết bị
Đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4
Thông tư này.
Điều 8 Thông tư số 12/2015/TT-BYT: Điều kiện về nhân sự
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản
3 Điều 13 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP, cơ
sở cấp phát thuốc phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Điểm d và Điểm
g Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Phòng, chống
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
2. Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế;
3. Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28/5/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 96//2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
4. Thông tư số 154/2013/TT-BTC
ngày 01/11/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay
thế.
|
|
3-Thủ tục
|
Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trong trường hợp mất
hoặc hư hỏng giấy phép hoạt động
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở điều trị gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép hoạt động đến Sở Y tế tỉnh, thành phố trung ương (sau đây gọi
tắt là tỉnh) nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở;
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Y tế tỉnh
gửi cho cơ sở điều trị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4
ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT.
Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Giám đốc Sở Y tế phải tổ chức thẩm định, cấp lại giấy phép hoạt động;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, thì trong 10 ngày làm
việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tỉnh phải thông báo
bằng văn bản cho cơ sở điều trị để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông
báo phải nêu cụ thể nội dung, tài liệu cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn
chỉnh hồ sơ, cơ sở điều trị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng nội dung đã được
ghi trong văn bản thông báo và gửi về Sở Y tế tỉnh. Ngày tiếp nhận hồ sơ bổ
sung, sửa đổi được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Sở Y tế phải tổ chức thẩm
định và cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở điều trị sau 20 ngày làm việc.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở
Y tế tỉnh (theo quy trình một cửa)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu tại
Phụ lục 01, Thông tư số 12/2015/TT-BYT;
2. Bản gốc giấy phép hoạt động bị hư hỏng (nếu
có);
3. Báo cáo hoạt động của 6 tháng gần nhất tính đến
thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động.
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
- Phí thẩm định cấp lại giấy phép hoạt động do bị
mất hoặc hư hỏng đối với cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc thay thế: 1.500.000đ/lần.
- Lệ phí cấp lại phép hoạt động đối với cơ sở điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế: 350.000đ/giấy.
(Theo quy định của Thông tư số 154/2013/TT-BTC ngày 01/11/2013 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế).
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Phụ lục 1: Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy
phép hoạt động đối với cơ sở điều trị.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Không có
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Phòng, chống
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
2. Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế;
3. Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28/5/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 96//2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
4. Thông tư số 154/2013/TT-BTC
ngày 01/11/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay
thế.
|
|
4-Thủ tục
|
Cho phép hoạt động lại sau khi bị đình chỉ hoạt
động đối với cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay
thế.
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Trường hợp cơ sở điều trị bị đình
chỉ đã tiến hành việc khắc phục các vi phạm thì chậm nhất là 30 ngày trước
ngày quyết định đình chỉ hết thời hạn, cơ sở điều trị bị đình chỉ hoạt động
phải gửi báo cáo về việc khắc phục các vi phạm đến Sở Y tế tỉnh nơi cơ sở điều
trị bị đình chỉ hoạt động đặt trụ sở. Thời điểm nhận báo cáo khắc phục vi phạm
được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của Sở Y tế tỉnh.
Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được báo cáo về việc khắc phục các vi phạm của cơ sở bị đình chỉ,
Sở Y tế tỉnh phải tiến hành việc chỉ định đơn vị thực hiện việc kiểm tra việc
khắc phục của cơ sở điều trị (sau đây gọi tắt là đơn vị được chỉ định).
Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Sở Y tế tỉnh, đơn vị được chỉ định phải
tiến hành việc kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Y tế tỉnh. Thời điểm
nhận văn bản chỉ định được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của đơn vị được
chỉ định.
Bước 4: Trường hợp cơ sở điều trị bị đình
chỉ đã thực hiện việc khắc phục các vi phạm và đáp ứng các quy định của Thông
tư số 12/2015/TT-BYT thì trong thời gian
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị được chỉ định (thời
điểm nhận báo cáo khắc phục vi phạm được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến
của Sở Y tế tỉnh), Giám đốc Sở Y tế tỉnh phải xem xét, quyết định việc chấm dứt
đình chỉ hoạt động. Quyết định chấm dứt việc đình chỉ hoạt động được gửi đến
cơ sở điều trị bị đình chỉ hoạt động, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh.
Bước 5: Trường hợp hết thời hạn đình chỉ
mà cơ sở điều trị bị đình chỉ không thực hiện việc khắc phục các vi phạm hoặc
đã thực hiện việc khắc phục các vi phạm nhưng vẫn không đáp ứng các quy định
của Thông tư 12/2015/TT-BYT thì trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn của quyết định đình chỉ hoặc kể từ
ngày nhận được báo cáo của đơn vị được đình chỉ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh phải
xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động điều trị của cơ sở đó.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở
Y tế tỉnh (theo quy trình một cửa)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ: Báo cáo khắc phục vi phạm
B) Số lượng: 01 bộ
|
|
Thời gian giải quyết
|
|
|
20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
Chưa có quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Không quy định
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Yêu cầu đối với việc cho phép hoạt động lại
sau khi bị đình chỉ hoạt động đối với cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế:
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
chức năng hoạt động trong lĩnh vực cấp phép.
2. Đáp ứng đủ các yêu cầu về điều kiện cơ sở vật
chất, trang thiết bị và nhân sự quy định tại Điều 11, 12, 13 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ
và quy định tại các Điều 3,4,5,6,7 và Điều 8 Thông tư số 12/2015/TT-BYT ngày 28/5/2015 của Bộ Y tế.
3. Khắc phục các vi phạm dẫn đến việc bị đình chỉ
giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Phòng, chống
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
2. Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế;
3. Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28/5/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
|
|
5-Thủ tục
|
Đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện tại cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay
thế
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người nghiện các chất dạng thuốc
phiện nộp hồ sơ đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện
cho cơ sở điều trị có trụ sở đặt trên địa bàn nơi người đó đang cư trú.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đăng ký tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện, người đứng đầu cơ sở điều trị có trách nhiệm:
a) Tổ chức khám sức khỏe cho người đăng ký tham
gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện;
b) Quyết định bằng văn bản việc tiếp nhận trường
hợp đủ điều kiện tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện. Trường hợp
không đồng ý tiếp nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Quyết định tiếp nhận trường hợp đủ
điều kiện tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được lập thành 04 bản
và gửi tới các cơ quan, cá nhân liên quan sau đây:
a) 01 bản gửi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện);
b) 01 bản gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi tắt là xã) nơi người được điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
đang cư trú để theo dõi và hỗ trợ tuân thủ điều trị;
c) 01 bản gửi người được điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện hoặc cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp của người được điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện trong trường hợp người đó chưa đủ 16 tuổi;
d) 01 bản lưu hồ sơ điều trị của người được điều
trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại cơ sở điều trị.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ
sở điều trị nghiện dạng thuốc phiện
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đăng ký tham gia điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện (thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 8, Thông tư số 12/2015/TT-BYT);
2. Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ
sau: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu.
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc thay thế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định tiếp nhận trường hợp đủ điều kiện tham
gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không quy định lệ phí
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Phụ lục 8: Đơn đăng ký tham gia điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Yêu cầu đối với người nghiện đăng ký tham gia
điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện (Theo Điều 5 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP)
1. Là người nghiện chất dạng thuốc phiện.
2. Có nơi cư trú rõ ràng.
3. Tự nguyện tham gia điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện và cam kết tuân thủ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện. Đối với
người nghiện chất dạng thuốc phiện chưa đủ 16 tuổi, chỉ được điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người
giám hộ hợp pháp của người đó.
4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Phòng, chống
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
2. Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế;
3. Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28/5/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 96//2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
|
|
|
|
|
|
6-Thủ tục
|
Chuyển tiếp bệnh nhân điều trị nghiện các chất
dạng thuốc phiện
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người bệnh nộp đơn đề nghị chuyển
tiếp điều trị theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT cho người đứng đầu cơ sở điều
trị nơi người đó đang tham gia điều trị;
Bước 2: Trong thời gian 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị của người bệnh, người đứng
đầu cơ sở điều trị nơi người bệnh có nguyện vọng chuyển đi có trách nhiệm lập
bản sao hồ sơ điều trị và Phiếu chuyển gửi người bệnh điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện (sau đây gọi là Phiếu chuyển gửi) theo mẫu quy định tại Phụ lục
10 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT;
Bước 3: Trong thời gian 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ điều trị của người bệnh có nguyện vọng được chuyển
tiếp điều trị, cơ sở điều trị mới có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc
điều trị cho người chuyển đến.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ
sở điều trị nghiện dạng thuốc phiện
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đề nghị (theo mẫu quy định tại Phụ lục 9
ban hành kèm theo Thông tư 12/2015/TT-BYT)
2. Bản sao hồ sơ điều trị
3. Phiếu chuyển gửi bệnh nhân điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện (thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 10, Thông tư số 12/2015/TT-BYT);
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
04 ngày làm việc
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Không có
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không quy định lệ phí
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Phụ lục 9: Đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện.
Phụ lục 10: Phiếu chuyển gửi bệnh nhân điều
trị nghiện chất dạng thuốc phiện
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bệnh nhân đang điều trị nghiện chất dạng thuốc tại
cơ sở điều trị được cấp phép.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Phòng, chống
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
2. Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế;
3. Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28/5/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 96//2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
|
|
|
|
|
|
|
7-Thủ tục
|
Thay đổi cơ sở điều trị cho bệnh nhân nghiện
các chất dạng thuốc phiện
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người bệnh nộp đơn đề nghị chuyển tiếp
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo mẫu quy định
tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT
cho người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người đó đang tham gia điều trị;
Bước 2: Trong thời gian 04 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị của người bệnh, người
người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người bệnh có nguyện vọng chuyển đi có
trách nhiệm lập bản sao hồ sơ điều trị và Phiếu chuyển gửi người bệnh điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện (sau đây gọi là Phiếu chuyển gửi) theo mẫu quy định
tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT;
Bước 3: Trong thời gian 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ điều trị của người bệnh có nguyện vọng được chuyển
tiếp điều trị, cơ sở điều trị mới có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc
điều trị cho người chuyển đến.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ
sở điều trị nghiện dạng thuốc phiện
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đề nghị (theo mẫu quy định tại Phụ lục 9
ban hành kèm theo Thông tư 12/2015/TT-BYT)
2. Bản sao hồ sơ điều trị
3. Phiếu chuyển gửi bệnh nhân điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện (thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 10, Thông tư số 12/2015/TT-BYT);
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
06 ngày làm việc
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bệnh nhân điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
được tiếp nhận điều trị tại cơ sở mới
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không quy định lệ phí
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Phụ lục 9: Đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện.
Phụ lục 10: Phiếu chuyển gửi bệnh nhân điều
trị nghiện chất dạng thuốc phiện
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bệnh nhân đang điều trị nghiện chất dạng thuốc tại
cơ sở điều trị được cấp phép.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Phòng, chống
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
2. Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế;
3. Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28/5/2015 của Bộ y tế hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 96//2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
|
PHỤ LỤC 1
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI
VỚI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…1…ngày……
tháng…… năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp, cấp lại giấy
phép hoạt động đối với cơ sở điều trị
Kính gửi: Sở Y tế …2…
………………………………………………3…..………………………………………………
Địa điểm:…..………………4 …………………; Điện thoại/fax:……………………………..
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một
số điều của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế, chúng tôi kính đề nghị Quý cơ quan………………………5……………………………
……………………3……………… xin gửi kèm theo Đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của
cơ quan nhà nước hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư.
|
□
|
|
2. Danh sách nhân sự của cơ sở điều trị và theo bản
sao có chứng thực văn bằng chuyên môn của từng nhân viên thuộc cơ sở điều trị.
|
□
|
|
3. Sơ đồ mặt bằng của cơ sở điều trị.
|
□
|
|
4. Bản kê khai trang thiết bị của cơ sở điều trị.
|
□
|
|
5. Báo cáo hoạt động của 6 tháng gần nhất tính đến
thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động 6
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép
hoạt động đối với…………3……………
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
_______________
1 Địa danh
2 Tên Sở Y tế tỉnh
3 Tên đơn vị đề nghị
cấp, cấp lại giấy phép hoạt động (ghi rõ tên cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay
thế)
4 Địa chỉ cụ thể của
đơn vị đề nghị cấp, cấp lại giấy phép hoạt động
5 Ghi rõ đề nghị cấp
hay cấp lại giấy phép hoạt động. Trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động thì phải
ghi rõ là do bị mất, bị hỏng hay bị thu hồi
6 Chỉ áp dụng với cơ
sở đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động
PHỤ LỤC 2
MẪU DANH SÁCH NHÂN SỰ LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……1……ngày……
tháng…… năm 20……
Mẫu 1
DANH SÁCH NHÂN SỰ
LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
|
TT
|
Họ và tên
|
Vị trí việc làm
tại cơ sở điều trị
|
Chế độ làm việc
tại cơ sở điều trị (2)
|
Các giấy tờ kèm
theo
|
Ghi chú
|
|
1.
|
………………
|
Bác sỹ phụ trách chuyên môn kỹ thuật
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp bác sỹ.
2. Bản sao có chứng thực có thời gian làm công tác
khám, chữa bệnh từ 18 tháng trở lên.
3. Bản sao có chứng thực chứng nhận đã qua đào tạo,
tập huấn về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
4. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
2.
|
………………
|
Bác sỹ điều trị
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp từ trung
cấp y trở lên.
2. Bản sao có chứng thực chứng nhận đã qua đào tạo,
tập huấn về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
3. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
3.
|
………………
|
Nhân viên hỗ trợ khám, chữa bệnh
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp từ trung
cấp y trở lên.
2. Bản sao có chứng thực chứng nhận đã qua đào tạo,
tập huấn về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
3. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
4.
|
………………
|
Nhân viên cấp phát thuốc
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng trung cấp y hoặc
trung cấp dược trở lên.
2. Bản sao có chứng thực chứng nhận đã qua đào tạo,
tập huấn về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
3. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
5.
|
………………
|
Nhân viên bảo quản thuốc
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng trung cấp dược trở
lên.
2. Bản sao có chứng thực chứng nhận đã qua đào tạo,
tập huấn về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
3. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
6.
|
………………
|
Nhân viên tư vấn
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng trung cấp y hoặc
trung cấp dược hoặc trung cấp xã hội trở lên.
2. Bản sao có chứng thực chứng nhận đã qua đào tạo,
tập huấn về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
3. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
7.
|
………………
|
Nhân viên xét nghiệm
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp
y, dược, sinh học, hóa học trở lên.
2. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
8.
|
………………
|
Nhân viên hành chính
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên;
2. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
9.
|
………………
|
Nhân viên bảo vệ
|
|
1. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
10.
|
|
Nhân viên bảo vệ
|
|
1. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
_______________
1 Địa danh
2 Ghi rõ làm việc
toàn thời gian hay kiêm nhiệm
Mẫu 2
DANH SÁCH NHÂN SỰ
LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ CẤP PHÁT THUỐC
|
TT
|
Họ và tên
|
Vị trí việc làm
tại cơ sở điều trị
|
Chế độ làm việc
tại cơ sở điều trị (1)
|
Các giấy tờ kèm
theo
|
Ghi chú
|
|
1.
|
………………
|
Nhân viên cấp phát thuốc
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng trung cấp y hoặc
trung cấp dược trở lên.
2. Bản sao có chứng thực chứng nhận đã qua đào tạo,
tập huấn về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
3. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
2.
|
………………
|
Nhân viên bảo quản thuốc
|
|
1. Bản sao có chứng thực bằng trung cấp dược trở
lên.
2. Bản sao có chứng thực chứng nhận đã qua đào tạo,
tập huấn về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
3. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
3.
|
………………
|
Nhân viên bảo vệ
|
|
1. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
4.
|
………………
|
Nhân viên bảo vệ
|
|
1. Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động.
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
_______________
1 Ghi rõ làm việc
toàn thời gian hay kiêm nhiệm
PHỤ LỤC 3
MẪU BẢN KÊ KHAI TRANG THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…10…ngày……
tháng…… năm 20….
BẢN KÊ KHAI
Trang thiết bị của cơ sở điều trị 2
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu thiết bị
(MODEL)
|
Công ty sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
_______________
10 Địa
danh
2 Ghi rõ cơ sở điều
trị thay thế hoặc cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế
PHỤ LỤC 8
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC
PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…11…ngày……
tháng…… năm 20….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Tham gia điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
Kính gửi:……………12
…………………
Tên tôi là:…………………………..……… Giới
tính:.......................................................
Sinh ngày:…………………………………, tại:................................................................
Nơi đăng ký thường trú………………………………13...................................................
Nơi ở hiện tại:……………………………………4............................................................
Số CMND:………………, cấp ngày:………/………/……… tại:......................................
Tôi là người nghiện chất dạng thuốc phiện, có nơi
cư trú rõ ràng và không thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc
theo quy định của pháp luật. Qua tìm hiểu các điều kiện và quy định liên quan,
tôi làm đơn này xin tự nguyện đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Tôi cam kết nghiêm túc tuân thủ phác đồ điều
trị và nội quy của cơ sở điều trị.
Tôi cam đoan các thông tin khai trên đây là đúng; nếu
sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Trân trọng cảm ơn./.
|
Đại diện của
người làm đơn5
Tôi tên là ……………6………… số CMND/hộ chiếu……
ngày cấp…… nơi cấp… là……7……
Cam kết đồng ý cho ……… tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc thay thế tại ……………8……………
(Ký và ghi rõ họ
tên)
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_______________
11 Địa danh
12 Tên cơ sở điều trị chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế
13 Nơi đăng ký thường trú của người đăng ký tham gia điều
trị theo hộ khẩu
4 Nơi cư trú hiện tại
của người đăng ký tham gia điều trị
5 Chỉ áp dụng đối với
trường hợp người đăng ký tham gia điều trị là người chưa đủ 16 tuổi
6 Ghi rõ họ, tên người
đại diện
7 Ghi rõ là cha, mẹ
hoặc người giám hộ của người đăng ký tham gia điều trị
8 Ghi rõ tên cơ sở điều
trị
PHỤ LỤC 9
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN TIẾP ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT
DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…14…ngày……
tháng…… năm 20….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chuyển tiếp điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
Kính gửi:……………15
……………………
1) Họ và tên:.....................................................................................................................
2) Ngày
sinh:....................................................................................................................
3) Địa chỉ:………………………………………16................................................................
4) Số CMTND:……………………………………17............................................................
5) Tên cơ sở điều trị chuyển đến:……………………………18..........................................
6) Hình thức chuyển điều trị:………………………………19..............................................
7) Thời gian chuyển:………………………………………20...............................................
8) Địa chỉ của cơ sở điều trị chuyển đến:………………………21.....................................
.........................................................................................................................................
Do có sự thay đổi về…………22……………, tôi làm
đơn này đề nghị cơ sở điều trị cho phép, giới thiệu và làm các thủ tục cần thiết
để giúp tôi có thể đến tiếp tục điều trị tại cơ sở điều trị có tên và địa chỉ
trên đây.
Xin trân trọng cảm ơn./.
|
|
……1……
ngày…… tháng.....… năm 20…
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_______________
14 Địa danh
15 Tên của cơ sở điều
trị hiện người bệnh đang tham gia điều trị
16 Địa chỉ của người
bệnh theo hồ sơ đăng ký điều trị thay thế
17 Số Chứng minh thư
nhân dân của người bệnh
18 Tên của cơ sở điều
trị người bệnh muốn chuyển đến
19 Ghi rõ người bệnh
chuyển điều trị tạm thời hoặc chuyển cơ sở điều trị
20 Ghi rõ thời gian
chuyển tiếp điều trị tại cơ sở điều trị nơi đến
21 Địa chỉ của cơ sở
điều trị người bệnh muốn chuyển đến
22 Ghi rõ lý do thay
đổi về chỗ ở hoặc nơi làm việc
PHỤ LỤC 10
MẪU PHIẾU CHUYỂN GỬI NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC
CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BYT
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
………23………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/PC
|
……24……,
ngày…… tháng…… năm 20..
|
PHIẾU CHUYỂN GỬI
NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ
Kính gửi:……………25
………………
Tên cơ sở giới thiệu:………………………………1.............................................................
Địa chỉ:……………………………………………26...............................................................
Điện thoại:………………………………………… Email (nếu
có):.......................................
Giới thiệu cho:
1) Họ và tên:………………………………………27..............................................................
2) Ngày sinh:………………………………………28.............................................................
3) Địa chỉ:…………………………………………29...............................................................
4) Thông tin về tình hình điều trị của người bệnh:
- Ngày bắt đầu điều trị:……/……/.……
Ngày kết thúc:……/……/……
- Liều điều trị hiện tại:……… mg/ngày
5)………………………………………………30.....................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
………, ngày……
tháng…… năm 20....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
_______________
23 Tên cơ sở điều trị
giới thiệu người bệnh chuyển tiếp điều trị
24 Địa danh
25 Tên cơ sở điều trị
nơi người bệnh dự kiến chuyển đến
26 Địa chỉ của cơ sở
điều trị giới thiệu người bệnh chuyển tiếp điều trị
27 Tên của người bệnh
đề nghị được chuyển tiếp điều trị
28 Ngày tháng năm
sinh của người bệnh được chuyển tiếp điều trị
29 Địa chỉ của người
bệnh theo hồ sơ đăng ký điều trị
30 Tóm tắt về quá
trình điều trị của người bệnh và những thông tin cần thiết khác cho việc tiếp tục
điều trị cho người bệnh khi đến cơ sở điều trị mới (nếu có)
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: …………./QĐ-BYT ngày ……. tháng …. năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Số, ký hiệu của
hồ sơ TTHC
|
Ghi chú
|
|
1. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều
trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
Y tế dự phòng
|
B-BYT-253523-TT
|
TTHC được công bố tại Thông tư số 12/2013/TT-BYT ngày 12/4/2013
|
|
2
|
Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở
điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện khi cơ sở điều trị thay đổi địa điểm hoạt
động hoặc bị thu hồi giấy phép hoạt động
|
Y tế dự phòng
|
B-BYT-253519-TT
|
|
3
|
Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở
điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bị mất hoặc hư hỏng giấy phép hoạt động
|
Y tế dự phòng
|
B-BYT-253525-TT
|
|
4
|
Thủ tục cho phép hoạt động lại sau khi bị đình chỉ
hoạt động đối với cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay
thế
|
Y tế dự phòng
|
B-BYT-253528-TT
|
|
5
|
Thủ tục chuyển tiếp bệnh nhân điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện đối với cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
|
Y tế dự phòng
|
B-BYT-253531-TT
|
|
6
|
Thủ tục đăng ký tham gia điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện
|
Y tế dự phòng
|
B-BYT-253532-TT
|
|
7
|
Thủ tục thay thế cơ sở điều cho bệnh nhân đang điều
nghiện chất dạng thuốc phiện
|
Y tế dự phòng
|
B-BYT-253533-TT
|
Quyết định 4307/QĐ-BYT năm 2015 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4307/QĐ-BYT ngày 19/10/2015 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/07/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2017
Ban hành:
04/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2015
Ban hành:
04/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2015
Ban hành:
04/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2015
Ban hành:
30/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2015
Ban hành:
26/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2015
Ban hành:
20/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2015
Ban hành:
15/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2015
Ban hành:
06/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/10/2015
Ban hành:
19/08/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2015
5.186
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|