|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 368/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHỦ TRƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỀU TRA, THU THẬP VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN CÔNG TÁC DÂN TỘC
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN
TỘC
Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến
năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số trong thời kỳ mới;
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông
tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương thực hiện Dự án Điều tra, thu thập và
xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống
cơ quan công tác dân tộc (Dự án kèm theo). Hệ thống cơ sở dữ liệu về đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc sẽ được cấp
cho Bộ Nội vụ (khi có yêu cầu) để tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu về đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện.
Điều 2. Giao Trung tâm Thông tin chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch -
Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ và các Vụ, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc tổ
chức thực hiện Dự án theo phê duyệt.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu:
VT,
KHTC, TTTT (05).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
Phan
Văn Hùng
|
ĐỀ XUẤT
XÂY DỰNG
DỰ
ÁN ĐIỀU TRA, THU THẬP VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN CÔNG TÁC DÂN TỘC
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 06 năm 2015;
- Luật Cán
bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Luật
Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2020;
- Luật
Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
- Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
- Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
- Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới;
- Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 06
tháng 11 năm 2006; Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV
ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ
cán bộ, công chức;
- Thực trạng ứng dụng CNTT trong công
tác quản lý hồ sơ CB, CC, VC.
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI
TRIỂN KHAI
Nước ta có 53 dân tộc thiểu số (sau đây
viết tắt là DTTS) với khoảng trên 12.5 triệu người chiếm 14.3% dân số cả nước. Các DTTS ở nước ta sinh sống trên địa bàn chiếm gần
3/4 diện tích tự nhiên. Cả nước có 56/63 tỉnh, thành phố, 463 huyện và 5.453
xã, có đồng bào DTTS sinh sống theo cộng đồng tại các thôn bản phum, sóc 1…. Phần lớn cư trú trên địa
bàn miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa vùng biên giới, nơi có vị trí quan trọng
về an ninh, quốc phòng, vùng có nhiều cửa ngõ thông thương với các nước láng giềng trong khu vực; là
nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng; là khu vực đầu nguồn, có hệ thống rừng
phòng hộ, đặc dụng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong bảo vệ môi trường sinh
thái. Tuy nhiên, đây cũng là nơi có điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu khắc
nghiệt, địa hình phức tạp, bị chia cắt nhất là các tỉnh miền núi, từ đó tạo ra các vùng dân cư cư
trú phân tán, cách biệt, giao lưu đi lại khó khăn như trung du và miền núi phía
Bắc, Tây Nguyên và một phần vùng Bắc trung Bộ và Duyên hải
miền Trung (khu vực dãy Trường Sơn).
Với những yếu tố mang tính đặc thù, ngay
từ ngày đầu thành lập, Đảng ta đã xác định công tác DTTS, vùng DTTS có vị trí
chiến lược quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của đất nước. Trải qua các giai
đoạn, đến nay Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương đã hình
thành hệ thống các chính sách bao trùm trên tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế,
xã hội và an ninh, quốc phòng dành cho đồng bào DTTS, trong đó có chính sách để
xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS.
Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức người DTTS vẫn chiếm tỷ lệ thấp, chất lượng, năng lực trình độ
thực thi công vụ, hoạt động nghề nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được
yêu cầu quản lý nhà nước và xử lý các vấn đề phát sinh ở cơ sở. Theo số liệu thống
kê của Bộ Nội vụ, tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014, tỷ lệ cán bộ, công chức
người DTTS làm việc trong các cơ quan từ Trung ương đến cấp huyện có khoảng
28.334 người, chiếm 7.51% trên tổng số 377.184 người; tỷ lệ cán bộ, công chức
người DTTS cấp xã có khoảng 56.033 người, chiếm khoảng 21.84% người trên tổng số
256.608 người. Tỷ lệ viên chức người DTTS của cả nước ở các Bộ, ngành, địa
phương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) có khoảng 178.604 người, chiếm 8.95%
trên tổng số 1.995.314 người2...
Về chất lượng, mặc dù Chính phủ đã có nhiều
chính sách ưu tiên trong tạo nguồn, đào tạo, sử dụng nhưng chất lượng, năng lực,
trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS cũng còn hạn chế,
nhất là ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể như: tính đến ngày
30 tháng 6 năm 2014, số cán bộ, công chức người DTTS chưa qua đào tạo về trình
độ, chuyên môn là 12,2%, chưa qua đào tạo về lý luận chính trị là 33%; số viên
chức chưa quan đào tạo về trình độ, chuyên môn đào tạo là 1,8%, chưa qua đào tạo
về lý luận chính trị là 68%...3.
Sau khi Quốc hội thông qua Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010, Chính phủ và Bộ Nội vụ
đã ban hành các Nghị định, Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành để
triển khai Luật. Trong các văn bản nêu trên, nhiều nội dung liên quan đến tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức người DTTS được quy định cụ thể như: chính
sách “bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của nhà nước đối với viên chức là
người có tài năng, người DTTS, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở
miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng DTTS, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của nhà nước đối
với viên chức”; ưu tiên trong
xác định người trúng tuyển trong tuyển dụng; quy định thay thế môn thi ngoại ngữ
bằng tiếng DTTS khi dự tuyển vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng DTTS hay được hưởng
chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ khi viên chức được cử biệt phái đến
miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng DTTS, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn...
Tuy nhiên, trước yêu cầu, đòi hỏi của thực
tế trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS hiện
nay thì các quy định chưa thật sự thống nhất, chưa có tính đặc thù riêng của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS nên chưa tạo được sự chuyển biến rõ
nét trong việc nâng cao năng lực trình độ, tăng số lượng cán bộ, công chức,
viên chức người DTTS ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Trước thực trạng đó, đòi hỏi phải có những
chính sách, giải pháp thích hợp để tạo sự đột phá trong công tác phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS. Để triển khai các nhiệm vụ trên, nhằm nâng
cao vai trò, vị trí và năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người DTTS trên tất cả các lĩnh vực trong hệ thống chính trị từ Trung ương
đến địa phương, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
Song song với các công tác phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức thì việc ứng dụng tin học vào để quản lý là điều
hết sức cần thiết, nhằm hình thành hệ thống
thông tin, số liệu phản ánh thực trạng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số trong giai đoạn hiện nay để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về công
tác cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
III. MỤC TIÊU
3.1. Mục tiêu chung
Điều tra, thu thập thông tin về đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc. Ứng dụng Công nghệ thông
tin nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số. Thu thập, nhập liệu thông tin nhằm hình thành nên CSDL về đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số. Hỗ trợ công tác quản lý, báo cáo,
tìm kiếm thông tin của
cán bộ, công chức, viên chức và diễn biến quá
trình làm việc; giúp khai thác, phân tích thông tin theo nhiều khía cạnh khác nhau.
Hỗ trợ công tác quyết định và ra quyết định thúc đẩy quá trình phát triển chung
của Ủy ban dân tộc.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Điều tra, thu thập thông tin về đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc,
bao gồm các Ban dân tộc các Tỉnh thành, các cơ quan chức năng làm công tác dân
tộc tại các Bộ, ngành.
Xây dựng cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số với các mục tiêu cụ thể sau:
- Tổ chức thu thập, số hóa và nhập liệu
thông tin ban đầu về số liệu về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số;
- Xây dựng phần mềm quản lý thông tin hồ
sơ cán bộ, công chức viên chức người dân tộc thiểu số và tổ chức đào tạo chuyển
giao hệ thống:
o Tổ chức việc quản lý, cập nhật, duy
trì và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo, điều hành công tác
cán bộ tại Ủy ban dân tộc;
o Hỗ trợ thiết lập nhanh báo cáo thống
kê theo mẫu của nhà nước quy định hay mẫu riêng của Ủy ban.
o Tổ chức đào tạo chuyển giao hệ thống
phần mềm.
- Thuê hệ thống hạ tầng mạng để được
cung cấp không gian cài đặt và lưu trữ thông tin cũng như đường truyền mạng để
có thể cài đặt phần mềm, lưu trữ CSDL cũng như truy xuất thông tin hồ sơ cán bộ
công chức viên chức người dân tộc thiểu số mọi lúc và mọi nơi nhưng vẫn đảm bảo được
tính an toàn và bảo mật thông tin.
IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI,
THỜI GIAN
4.1. Phạm vi
Hệ thống được xây dựng dưới dạng ứng dụng
web, được cài đặt tập trung trên hạ tầng của Trung tâm Thông tin được thuê tại
các đơn vị cung cấp dịch vụ. Cán bộ nghiệp vụ/người dùng truy cập khai thác, sử
dụng ứng dụng qua trình duyệt web.
4.2. Đối tượng sử dụng hệ thống
- Lãnh đạo Ủy ban dân tộc, lãnh đạo các
phòng ban trực thuộc liên quan;
- Cán bộ phụ trách quản lý, cập nhật và
khai thác thông tin liên quan đến hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số.
4.3. Thời gian thực hiện
- Giai đoạn thực hiện: 2016-2018.
V. NỘI DUNG THỰC HIỆN
5.1. Thực hiện thu thập, số hóa và cập
nhật thông tin ban đầu
Tạo lập CSDL điện tử quản lý đối tượng
cán bộ, công chức, viên chức cán bộ dân tộc thiểu số hình thức thu thập, chuẩn hóa, số hóa từ các CSDL và nguồn tư liệu khác đang được
lưu trữ và quản lý phân tán dưới nhiều hình thức và thời kỳ khác nhau. CSDL này
sẽ được quản lý tập trung tại máy chủ của bên cung cấp dịch vụ;
Số hóa: Thực hiện số
hóa một số thông tin quan trọng bước đầu để hình thành nên CSDL;
Thu thập, chuẩn hóa,
chuyển đổi: Đối với các Dữ liệu đã có trong các CSDL hiện có: Không thực hiện xây
dựng và tiến hành chuyển đổi sang CSDL chung;
Đối với các dữ liệu còn thiếu, quy trình
thực hiện như sau:
- Thu thập, chuẩn hóa dữ liệu: với mục
đích là thu thập thông tin của các đối tượng dữ liệu đang được quản lý tại các
phòng ban, đơn vị trực thuộc để thực hiện quy trình xây dựng và tích hợp dữ liệu vào CSDL
chung.
- Nhập dữ liệu thuộc tính: với các dữ liệu
thu thập được, thực hiện nhập thông tin thuộc tính cho từng đối tượng dữ liệu.
5.2. Xây dựng phần mềm quản
lý hồ sơ cán bộ
Phần mềm được triển khai trên công nghệ
Web, cho phép triển khai tập
trung tại một điểm duy nhất giúp người sử dụng có thể truy cập bất kỳ từ vị trí
nào. Phần mềm cho phép quản lý hồ sơ CB, CC, VC theo đúng các biểu mẫu
về quản lý hồ sơ
CB, CC, VC đã được ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ, ngoài ra cho phép tùy biến mở rộng thêm các trường thông tin khác khi
có yêu cầu thay đổi. Phần mềm được xây dựng
với các chức năng sau:
- Phân hệ Quản trị hệ thống
- Phân hệ Quản lý danh mục
- Phân hệ Quản lý hồ sơ cán bộ
- Phân hệ Báo cáo, thống kê.

Hình: Mô hình tổng
thể hệ thống
5.2.1. Phân hệ Quản trị hệ thống
Phân hệ Quản trị hệ thống giúp người quản
trị hệ thống thực hiện cấu hình các thông số hệ thống, phân quyền người dùng,
nhóm người dùng về chức năng sử dụng, tài khoản đăng nhập, quyền sử dụng…; Phân hệ gồm những
chức năng sau đây:
a. Cấu hình hệ thống
Cho phép người dùng cài đặt các tham số
chung nhất cho hệ thống như: Giao diện người dùng, ngôn ngữ sử dụng, email thông
báo. Khai báo các thông tin liên quan đến Cơ quan/đơn vị sử dụng hệ thống hỗ trợ
thông tin cho các báo cáo đầu ra liên quan.
b. Quản lý người dùng
Chức năng này cho phép quản lý và thực
hiện việc tạo các nhóm quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu; quản lý, cấp, hủy người
sử dụng (user) được phép truy cập vào Phần mềm.
Cho phép thiết lập các nhóm người sử dụng,
thêm và quản lý các chức năng, các điều khiển và danh sách người sử dụng thuộc
nhóm đó;
Phần mềm cho phép tạo ra hệ thống người
sử dụng ứng với mỗi hồ sơ sẽ có user truy cập vào Phần mềm và cho phép chỉ xem
các thông tin hồ sơ của bản thân nhân sự (không được cập nhật, sửa đổi, bổ
sung); trường hợp có các thông tin cần thay đổi, bổ sung phần mềm cho phép người
sử dụng tạo lập các thông tin cần thay đổi, bổ sung và gửi lên hệ thống và người
được cấp quyền kiểm duyệt thông tin sẽ cho phép cập nhật vào CSDL hay hủy bỏ
thông tin bằng chức năng
“Duyệt thông tin”.
c. Nhật ký truy cập
Cho phép quản lý nhật ký truy cập hệ thống
như: Tên đăng nhập, IP đăng nhập ...và thực hiện xóa bỏ các bản ghi nhật ký khi
đầy và không cần thiết. Đồng thời cho phép
đưa ra báo cáo thống kê lượng truy cập.
d. Sao lưu dữ liệu
Chức năng này cho phép quản lý và thực
hiện việc sao lưu dữ liệu phòng trường hợp hệ thống
hoặc máy tính gặp sự cố để khôi phục lại CSDL khi cần thiết;
Người dùng muốn sao lưu dữ liệu sau
khi nhập liệu (thông thường thì 1 tuần sao lưu
Database một lần) nhưng tùy thuộc vào từng yêu cầu và từng mô hình của
cơ quan người dùng quy định việc sao lưu dữ liệu theo thời gian và quy định khác nhau.
e. Phục hồi dữ liệu
Chức năng này cho phép quản lý và thực
hiện việc khôi phục dữ liệu khi cần thiết.
5.2.2. Phân hệ Quản lý danh mục
Phân hệ cho phép người sử dụng cập nhật
dữ liệu ban đầu cho các danh mục
phục vụ nhập liệu trong các module nghiệp vụ quản lý. Phân hệ bao gồm những chức năng Danh mục
sau:
|
Stt
|
Danh mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Danh mục Quốc gia
|
Thực hiện khai báo các Quốc gia trên
thế giới, phục vụ nhập liệu thông tin về Quốc tịch, và quá trình công tác nước
ngoài cũng như quá trình Quan hệ nước ngoài của CCVC, NLĐ
|
|
2
|
Danh mục Địa danh
|
Khai báo các địa chỉ theo từng mức độ:
Tỉnh/Thành, Quận/Huyện, Phường/Xã hay Thôn/Xóm
|
|
3
|
Danh mục dân tộc
|
Khai báo các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, phục
vụ cho việc cập nhật thông tin Dân tộc của CCVC, NLĐ
|
|
4
|
Danh mục Tôn giáo
|
Khai báo danh sách các tôn giáo phục vụ
nhập liệu thông tin tôn giáo cho CCVC, NLĐ
|
|
5
|
Danh mục Cơ quan
|
Khai Báo danh sách các Cơ quan/đơn vị
thuộc Ủy ban, phục vụ nhập liệu thông tin Cơ quan của CCVC, NLĐ, Tạo báo cáo
thống kê theo Cơ quan/đơn vị
|
|
6
|
Danh mục Phòng ban
|
Khai báo danh sách Phòng ban theo từng
Cơ quan/đơn vị phục vụ nhập liệu thông tin Phòng ban cho CCVC, NLĐ
|
|
7
|
Danh mục Bộ phận
|
Khai báo danh sách Bộ phận theo từng
phòng ban phục vụ nhập liệu thông tin Bộ phận cho CCVC, NLĐ
|
|
8
|
Danh mục Chức vụ
|
Khai báo danh sách Chức vụ phục vụ nhập
liệu thông tin Chức vụ của CCVC, NLĐ đồng thời nhập thông tin cho các Quá
trình Tiếp nhận, Bổ nhiệm, Miễn nhiệm, Điều động, Thuyên chuyển.
|
|
9
|
Danh mục Địa bàn
|
Khai báo danh sách Địa bàn là địa chỉ
đặt Cơ quan/đơn vị
|
|
10
|
Danh mục mối quan hệ
|
Khai báo các mối quan hệ phục vụ nhập
liệu Quá trình Quan hệ gia đình cho CCVC, NLĐ
|
|
11
|
Danh mục nguyện vọng
|
Khai báo nguyện vọng phục vụ cho việc
nhập liệu quá trình Nguyện vọng cho CCVC, NLĐ
|
|
12
|
Danh mục kỹ năng
|
Khai báo danh sách các kỹ năng theo
tiêu chuẩn quản lý của Cơ quan/đơn vị phục vụ cho nhập liệu thông tin Quá
trình kỹ năng của CCVC, NLĐ
|
|
13
|
Danh mục học vấn
|
Khai báo trình độ, chứng chỉ, chuyên ngành,
chuyên môn, văn hóa, Lý luận chính trị, Quản lý nhà nước phục vụ thông tin nhập
liệu của Quá trình Trình độ của CCVC, NLĐ
|
|
14
|
Danh mục nghề nghiệp
|
Khai báo các danh mục liên quan đến
thông tin nghề nghiệp: Nhóm bệnh nghề nghiệp, Bệnh nghề nghiệp, Nhóm nghề
nghiệp, Điều kiện làm việc, Nghề nghiệp.
|
|
15
|
Danh mục hợp đồng
|
Khai báo các dạng hợp đồng của Cơ
quan/đơn vị
|
|
16
|
Danh mục lương
|
Khai báo các ngạch lương, nhóm lương,
bậc lương của Cơ quan/đơn vị
|
|
17
|
Danh mục phụ cấp
|
Khai báo các loại phụ cấp áp dụng
trong Cơ quan/đơn vị
|
|
18
|
Danh mục chính sách
|
Khai báo thông tin chính sách có của
Cơ quan/đơn vị
|
|
19
|
Danh mục khen thưởng, kỷ luật
|
Khai báo Hình thức, Lý do, Cấp khen
thưởng kỷ luật, Danh hiệu cho CB/NV,
|
|
20
|
Danh mục đào tạo
|
Cập nhật danh sách giảng viên, tổ chức
đào tạo, khóa đào tạo và kết quả đào tạo
|
|
21
|
Danh mục lĩnh vực
|
Cập nhật danh sách các lĩnh vực liên
quan
|
|
22
|
Danh mục Chuyên môn
|
Khai báo các thông tin về chuyên môn
phục vụ nhập liệu thông tin chuyên môn của CCVC, NLĐ
|
|
|
…
|
…
|
5.2.3. Phân hệ Quản lý hồ sơ cán bộ
Quản lý thông tin dữ liệu về công tác tổ
chức bộ máy và đội ngũ CCVC và NLĐ đang làm việc tại các đơn vị thuộc Ủy ban;
Thông tin hồ sơ cá nhân đóng vai trò là
nguồn thông tin đầu vào quan trọng nhất của cơ sở dữ liệu. Thông tin hồ sơ cá
nhân vừa phải đảm bảo đầy đủ các quy định trong
công tác quản lý nhân sự theo quy định của Bộ Nội vụ, vừa phải đáp ứng nhu cầu
quản lý theo đặc thù của Ủy ban, vừa đảm bảo đầy đủ các yếu tố kỹ thuật của thông tin đầu
vào để xây dựng các công cụ tổng hợp, phân tích thống
kê báo cáo thông tin đầu ra và các chức
năng xử lý các quy trình nghiệp vụ
quản lý tổ chức cán bộ công chức viên chức và người lao động trong phần mềm.
Thông tin hồ sơ cá nhân được chia thành
các nhóm: Thông tin chung; Thông tin chi tiết; Tài khoản, liên hệ; Công việc; Hợp
đồng-lương; Đoàn thể; Hồ sơ sức khỏe
Quản lý thông tin quá trình bao gồm những
quá trình sau:
- Hoạt động công tác, lương và phụ cấp,
trình độ đào tạo, bồi dưỡng và các thông tin khác. Phần mềm cũng đã cố gắng chọn
phương án sao cho thao tác nhập tin đơn giản, tiện lợi đối với người dùng là cán
bộ công chức viên chức và người lao động, công chức, viên chức có trình độ cơ bản
về tin học văn phòng.
Cơ sở pháp lý xây dựng thông tin đầu vào
là hệ thống tổ chức bộ máy đến cấp phòng của các đơn vị thuộc Ủy ban và hồ sơ gốc
của cán bộ, công chức viên chức người dân tộc thiểu số, cụ thể:
- Hệ thống tổ chức bộ máy đến cấp phòng
của các đơn vị thuộc Ủy ban;
- Quyển lý lịch cán bộ;
- Mẫu 2C/TCTW
của Ban Tổ chức Trung ương;
- Mẫu
1A-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định 06/2007/QĐ-BNV
ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ
công chức viên chức và người lao động, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán
bộ công chức viên chức và người lao động, công chức;
- Mẫu số
2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV
ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ
cán bộ công chức viên chức và người lao động, công chức;
- Các Quyết định, văn bản liên quan đến
các cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
- Tổng hợp các thông tin trên, phần mềm
đảm bảo đầy đủ các thông tin đầu vào kết xuất thông tin ra các mẫu biểu thống
kê số lượng, chất lượng theo quy định. Các thông tin quản lý bao gồm:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Kiểu dữ liệu,
cách nhập
|
Ghi chú
|
|
Thông tin chung
|
|
|
Mã nhân viên
|
Nhập tự do hoặc Hệ thống tự động sinh
mã khi đã được cài đặt
|
Bắt buộc
|
|
Mã thẻ
|
Nhập tự do (Thẻ Cán bộ)
|
|
|
Mã số hồ sơ
|
Hệ thống tự động kết hợp các mã khác
nhau và sinh ra theo thứ tự quy định. Người sử dụng có thể điều chỉnh lại.
|
|
|
Họ và tên thường dùng
|
Nhập tự do và chuyển thành in
hoa. Mặc định lấy trùng với Họ và tên khai sinh.
|
Bắt buộc
|
|
Họ và tên khác
|
Nhập tự do.
|
|
|
Giới tính
|
Liên kết đến bảng danh mục “Giới tính”
|
Bắt buộc
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Kiểm data, phải 18 tuổi =< hoặc >= 65 tuổi, trường hợp
khác phải cảnh báo. Dữ liệu định dạng kiểu dd-mm-yyyy
|
Bắt buộc
|
|
Tình trạng hôn nhân
|
Liên kết đến bảng danh mục “Tình trạng
hôn nhân”
|
Bắt buộc
|
|
Quốc tịch
|
Liên kết đến bảng danh mục “Quốc gia”
|
Bắt buộc
|
|
Dân tộc
|
Liên kết đến bảng danh mục “Dân tộc”
|
Bắt buộc
|
|
Tôn giáo
|
Liên kết đến bảng danh mục “Tôn giáo”
|
|
|
Số CMT nhân dân
|
Nhập tự do
|
|
|
Ngày cấp, Nơi cấp
|
Ngày cấp là trường date, ràng buộc với ngày
sinh (Phải >= 18 tuổi)
|
|
|
Nơi sinh
|
Xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố
- Nhập tự do
|
Bắt buộc
|
|
Nguyên quán: (2 dòng)
|
Dòng 1: Ghi theo hồ sơ gốc
|
Bắt buộc
|
|
Dòng 2: Ghi theo đơn vị hành chính hiện
nay (Chọn trong Bảng mã)
|
|
|
Hộ khẩu thường trú
|
Dòng 1: Theo tỉnh/thành phố (chọn
trong bảng mã)
|
Bắt buộc
|
|
Dòng 2: Địa chỉ nhập tự do
|
|
|
Địa chỉ nơi ở hiện nay
|
Nhập tự do
|
|
|
Ảnh
|
Chọn đường dẫn lưu file ảnh Cán bộ
|
|
|
Thông tin chi tiết
|
|
|
Thành phần xuất thân
|
Liên kết đến bảng danh mục “Thành phần
gia đình”
|
|
|
|
Hoàn cảnh gia đình
|
Nhập tự do (nhà ở, đất ở, đất sản xuất
kinh doanh, đất tự mua ....)
|
|
|
|
Sở trường
|
Liên kết đến bảng danh mục “Sở trường”
|
|
|
|
Danh hiệu
|
Liên kết đến bảng danh mục “Danh hiệu”
|
|
|
|
Ngày về công tác tại Bộ đầu tiên
|
Trường date, ràng buộc với ngày sinh
(>=18 tuổi).
|
Bắt buộc
|
|
|
Ngày về công tác tại Bộ
|
Nhập tự do.
|
|
|
|
Ngày vào Ngành
|
Nhập tự do.
|
|
|
|
Số năm đã công tác trong Ngành
|
Tổng số năm công tác trong ngành.
|
|
|
|
Lĩnh vực theo dõi
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Khen thưởng
|
Hiển thị thông tin mới nhất từ thông
tin quá trình khen thưởng
|
|
|
|
Kỷ luật
|
Hiển thị thông tin mới nhất từ thông
tin quá trình kỷ luật
|
|
|
|
Chiều cao/cân nặng
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Nhóm máu
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Đánh giá mức công chức
|
Chọn từ danh mục
|
|
|
|
Đại biểu HĐND
|
Đánh dấu vào đại biểu HĐND đang tham
gia
|
|
|
|
Lĩnh vực theo dõi
|
Nhập tự do
|
|
|
Thông tin Tài khoản -
Liên hệ
|
|
|
Email
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Điện thoại
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Mobile
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Mã số thuế
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Kê khai tài sản
|
Chọn từ danh mục
|
|
|
|
Số tài khoản
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Ngân hàng
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Địa chỉ ngân hàng
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Người liên hệ khi cần
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Email người liên hệ
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Địa chỉ người liên hệ
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Điện thoại người Liên hệ
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Mobile người liên hệ
|
Nhập tự do
|
|
|
Thông tin Công việc
|
|
|
Cơ quan tuyển dụng
|
Cơ quan, đơn vị đầu tiên tuyển dụng
|
|
|
|
Hình thức tuyển dụng
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
|
Ngày vào cơ quan hiện nay
|
Nhập tự do.
|
|
|
|
Nguồn tuyển dụng
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
|
Vị trí tuyển dụng
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
Bắt buộc
|
|
|
Công việc chuyên môn hiện nay
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Nghề nghiệp trước khi tuyển dụng
|
Nhập tự do
|
|
|
|
Địa bàn làm việc
|
Liên kết đến bảng danh mục “Địa bàn”
|
|
|
|
Tên cơ quan
|
Liên kết đến bảng danh mục “Cơ quan”
|
|
|
|
Tên phòng ban
|
Liên kết đến bảng danh mục “Phòng ban”
|
|
|
|
Tên bộ phận
|
Liên kết đến bảng danh mục “Bộ phận”
|
|
|
|
Chức vụ hiện nay
|
Liên kết đến bảng danh mục “Chức vụ”
|
|
|
|
Chức vụ kiêm nhiệm
|
Liên kết đến bảng danh mục “Chức vụ”
|
|
|
Lương, phụ cấp, chức vụ
|
|
|
Ngạch/Chức danh
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
Bắt buộc
|
|
Ngày hưởng ngạch/ chức danh
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
Bắt buộc
|
|
Bậc lương hiện hưởng
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục):
|
Bắt buộc
|
|
Hệ số lương hiện hưởng
|
Chọn bậc lương tự động hiển thị hệ số
lương
|
|
|
Phần trăm được hưởng
|
Mặc định là 100, có thể chọn lại là 85
|
|
|
Ngày hưởng bậc
|
Trường date, ràng buộc với ngày hưởng
ngạch (>= ngày hưởng ngạch).
|
|
|
Ngày xét nâng bậc lương lần sau
|
Ngầm định là ngày hưởng bậc lương hiện
tại (có thể sửa đổi bằng tay)
|
|
|
% PCTN vượt khung
|
Chỉ được phép cập nhật khi đã hưởng bậc
cuối cùng của ngạch.
|
|
|
Ngày hưởng PCTNVK
|
Trường date, ràng buộc với ngày hưởng
bậc (>= ngày hưởng bậc).
|
|
|
Số tiền PCTNVK
|
Số tiền phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng.
|
Tự động
|
|
Tổng lương cơ bản
|
Bằng hệ số lương x lương cơ bản
+ Số tiền PCTNVK
|
Tự động
|
|
Chức vụ theo đơn vị
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Chức vụ theo NĐ 204
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Ngày bổ nhiệm
|
Trường date (>= ngày vào cơ quan hiện
nay)
|
|
|
Hệ số phụ cấp chức vụ
|
Tự động cập nhật khi nhập chức vụ theo
NĐ 204 hoặc cập nhật tự do.
|
|
|
Số tiền phụ cấp chức vụ
|
Hiển thị số tiền phụ cấp chức vụ
|
Tự động
|
|
Các phụ cấp khác
|
Tổng số tiền các loại phụ cấp khác được
hưởng
|
Tự động
|
|
Lương do đơn vị chi trả
|
Tổng số tiền do đơn vị chi trả ngoài lương (nếu có)
|
|
|
Tổng thu nhập
|
Tổng các thu nhập hiện hưởng
|
Tự động
|
|
Số sổ BHXH
|
Nhập tự do
|
|
|
Ngày cấp sổ
|
Trường date, định dạng dd/mm/yyyy
|
|
|
Thông tin đoàn đảng
|
|
|
Ngày vào Đoàn TNCSHCM
|
Nhập tự do
|
|
|
Chức vụ Đoàn cao nhất hiện nay
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Ngày vào Đảng
|
Nhập tự do
|
|
|
Ngày chính thức
|
Ít nhất là 6 tháng nhiều nhất là 2 năm so với ngày vào Đảng.
|
|
|
Nơi kết nạp
|
Nhập tự do
|
|
|
Chức vụ đảng hiện nay
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Ngày tham gia LLVT
|
Nhập tự do
|
|
|
Ngày xuất ngũ
|
Trường date (>=ngày tham gia LLVT)
|
|
|
Ngày chuyển ngành
|
Trường date (>=ngày tham gia LLVT)
|
|
|
Cấp bậc cao nhất
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Chức vụ cao nhất
|
Nhập tự do
|
|
|
Danh hiệu NN phong tặng
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Năm phong tặng
|
Ràng buộc với ngày sinh (>=18 tuổi)
|
|
|
Đối tượng chính sách
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Thương binh
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Bệnh binh
|
Chọn khoảng mã (chọn từ danh mục)
|
|
|
Quản lý Các quá trình
|
|
|
Quá trình trình độ
|
Quản lý thông tin toàn bộ quá trình
trình độ của Cán bộ như: Trình độ văn hóa, trình độ học vị, học hàm, chứng chỉ,
trình độ ngoại ngữ, tin học, trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà
nước và các loại trình độ khác
|
|
|
|
Quá trình đào tạo
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi toàn bộ quá trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ trong quá trình làm việc
tại Cơ quan/đơn vị
|
|
|
|
Quá trình kỹ năng
|
Quản lý thông tin kỹ năng mà Cán bộ có
|
|
|
|
Quá trình tiếp nhận
|
Quản lý thông tin quá trình tiếp nhận Cán bộ,
đính kèm thông tin quyết định tiếp nhận
|
|
|
|
Quá trình công tác
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thời gian công tác của nhân sự
|
|
|
Quá trình hợp đồng
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thông tin các hợp đồng cán bộ đã ký với Cơ quan/đơn vị
|
|
|
Quá trình lương
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi diễn biến
lương của nhân sự
|
|
|
Quá trình phụ cấp
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi diễn biến
các loại phụ cấp của nhân sự
|
|
|
Quá trình bổ nhiệm
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi các quyết định bổ nhiệm của cán bộ
|
|
|
Quá trình miễn nhiệm
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi các quyết định miễn nhiệm của cán bộ
|
|
|
Quá trình điều động
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa đổi
các quyết định điều động của cán bộ
|
|
|
Quá trình thuyên chuyển
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi các quyết định thuyên chuyển của cán bộ
|
|
|
Quá trình công tác
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thông tin, thời gian, địa điểm đi công tác của Cán bộ
|
|
|
Quá trình công tác nước ngoài
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thời gian
công tác của nhân sự ở nước ngoài
|
|
|
Quá trình khen thưởng
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi các thành tích được khen thưởng của nhân sự
|
|
|
Quá trình kỷ luật
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi các quá
trình nhân sự bị kỷ luật
|
|
|
Quá trình danh hiệu
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thông tin
các danh hiệu cán bộ đạt được
|
|
|
Quá trình chính sách
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa đổi thông tin
các chính sách Cán bộ được hưởng trong quá trình làm việc tại Cơ quan/đơn vị
|
|
|
Quá trình khám chữa bệnh
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa đổi các thông
tin liên quan đến khám chữa bệnh của Cán bộ như: chiều cao, cân nặng, nhóm máu, tình
trạng bệnh ....
|
|
|
Quá trình quan hệ gia đình
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thông tin gia đình của Cán bộ như Bố, mẹ, chồng, con...
|
|
|
Quá trình quan hệ nước ngoài
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thông tin về đợt, thời gian, quốc gia mà Cán bộ đi công tác
|
|
|
Quá trình công tác về trước
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thông tin các quá trình công tác về trước, trước khi Cán bộ chuyển sang
Cơ quan/đơn vị làm việc
|
|
|
Quá trình nguyện vọng
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
|
|
|
Quá trình Đại biểu HĐND các cấp
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thời gian tham gia ĐBHĐND các cấp của nhân sự
|
|
|
Quá trình kê khai tài sản cán bộ
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi thông tin kê khai tài sản cán bộ
|
|
|
Quá trình nghiên cứu khoa học
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi việc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học của nhân sự
|
|
|
Danh mục hồ sơ CCVC&NLĐ
|
Cho phép quản lý, cập nhật, bổ sung, sửa
đổi và lưu trữ toàn bộ hồ sơ của nhân sự
|
|
5.2.4. Phân hệ Báo cáo, thống kê
Thông tin đầu ra của cơ sở dữ liệu bao gồm
04 nhóm chính:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy; Hệ thống danh mục
vị trí việc làm;
- Thông tin về đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số (toàn bộ các nội dung liên quan đến mỗi cán bộ
cụ thể);
- Báo cáo thống kê tổng hợp và thông tin
tra cứu, tìm kiếm;
- Chất lượng, hiệu quả thông tin đầu ra
phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nguồn thông tin đầu vào được cập nhật trong hồ
sơ cá nhân.
a. Quyển lý lịch và Sơ
yếu lý lịch theo Quyết định
tại
mẫu 2c của BNV
b. Báo cáo thống kê
- Biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành
theo Quyết định số 28/2000/QĐ-BTCCBCP ngày 10/4/2000 của Bộ trưởng - Trưởng ban
Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ);
- Thông tư số 08/2004/TT-BNV, 09/2004/TT-BNV
và số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội
vụ;
- Quyết định số 3711/QĐ-BNV(CT4) ngày 11/10/2005
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
- Báo cáo thống kê được tập hợp theo nhu
cầu của các đơn vị thuộc Ủy ban.
c. Tra cứu, tìm kiếm
- Ngoài các mẫu báo cáo cứng thì phần mềm
phải hỗ trợ việc tìm kiếm theo một hay nhiều tiêu chí phục vụ yêu cầu của người
sử dụng và quản lý hồ sơ cán bộ công chức viên chức và người lao động cần thống
kê;
- Hỗ trợ việc kết xuất các kết quả tra cứu,
tìm kiếm.
5.3. Đào tạo chuyển giao hệ thống phần mềm
Xây dựng các tài liệu hướng dẫn sử dụng
và cung cấp cho từng đối tượng sử dụng hệ thống
Triển khai các lớp đào tạo phù hợp với
nhiệm vụ của từng đối tượng tham gia vào vận hành hệ thống.
5.4. Thực hiện công tác thuê hạ tầng mạng
Tính toán, khảo sát và thực hiện thuê hệ
thống hạ tầng phần cứng với dung lượng máy chủ và băng thông đường truyền mạng
thích hợp đáp ứng và phù hợp với việc vận hành hệ thống.
VI. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
VÀ KHAI TOÁN KINH PHÍ
6.1. Lộ trình triển
khai
Lộ trình triển khai sẽ được thực hiện
theo tiến độ dự kiến như sau:
Thời gian thực hiện giai đoạn 2017-2018
6.2. Khái toán kinh phí
Tổng kinh phí được khái toán bước đầu
là: 4.500.000.000 (Bốn tỷ, năm trăm triệu đồng./.)
|
TT
|
Nội dung
|
Kinh phí (Tỷ)
|
|
1
|
- Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ
công chức
(Chi tiết tại phụ lục I của tài liệu này)
- Đào tạo sử dụng, chuyển giao công
nghệ vận hành
|
2
|
|
2
|
- Thu thập và tạo lập dữ liệu ban đầu
cho hệ thống
(chi tiết tại phụ lục II của tài liệu này)
|
2,2
|
|
3
|
Chi phí khác: tư vấn đầu tư, quản lý vận
hành, giám sát đánh giá hiệu quả triển khai...
|
0,3
|
|
TỔNG CỘNG
|
4.5
|
VII. GIẢI PHÁP TRIỂN
KHAI
Chuẩn hóa, xây dựng kiến trúc hệ thống
và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các cấp trực thuộc Ủy ban. Xây dựng cơ
chế chính sách và quy trình, quy chế vận hành, khai thác thông tin dữ liệu trên
Hệ thống; Quy chế tích hợp và trao đổi thông tin dữ liệu; Quy chế đảm bảo an
ninh, an toàn thông tin Hệ thống...
Đảm bảo đủ kinh phí cho để triển khai hạng
mục đầu tư đã được phê duyệt; Đầu tư đồng bộ, huy động các nguồn vốn để triển
khai.
Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận
thức của cán bộ, công chức về vai trò của Hệ thống quản lý cán bộ công chức
trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ...
VIII. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
Hệ thống CSDL cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số của Ủy ban Dân tộc là
một giải pháp tổng thể được thiết kế và xây dựng nhằm giúp cho các cấp lãnh đạo
của Ủy ban theo dõi được chất
lượng nguồn nhân lực trong tổ chức
thông qua dữ liệu, thông tin của mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình công tác từ khi bắt đầu vào
cơ quan cho đến nghỉ hưu đã
được cập nhật trên hệ thống..
Hệ thống triển khai cũng giúp các đơn vị
có thẩm quyền quản lý cán bộ công chức, viên chức người dân tộc thiểu số thực hiện quản
lý hồ sơ nhân sự hiệu quả, giảm chi phí, thời gian, công sức, thuận tiện trong việc tra cứu tìm kiếm hồ sơ cán bộ
công chức, viên chức. Hệ thống quản lý cán bộ hỗ trợ các tính năng cho phép phần
quyền đến từng phòng, ban, cán bộ, công chức, chuyên viên nhằm đảm bảo tính bảo
mật của thông tin.
Hệ thống quản lý và nâng cao chất lượng
cán bộ được xây dựng phù hợp với nhu cầu hiện tại và có tính định hướng phát triển, mở
rộng trong tương lai.
PHỤ
LỤC I
BẢNG KHAI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
Đvt = VNĐ
|
Stt
|
Chức năng phần
mềm
|
Chi phí khái
toán
|
|
I
|
Phân hệ quản trị hệ
thống
|
450.000.000
|
|
1
|
Cấu hình hệ thống
|
|
|
2
|
Quản lý người dùng
|
|
|
3
|
Nhật ký truy cập
|
|
|
4
|
Sao lưu dữ liệu
|
|
|
5
|
Phục hồi dữ liệu
|
|
|
II
|
Phân hệ quản lý danh mục
|
100.000.000
|
|
1
|
Quốc gia
|
|
|
2
|
Địa danh
|
|
|
3
|
Dân tộc
|
|
|
4
|
Tôn giáo
|
|
|
5
|
Cơ quan
|
|
|
6
|
Phòng ban
|
|
|
7
|
Bộ phận
|
|
|
8
|
Chức vụ
|
|
|
9
|
Địa bàn
|
|
|
10
|
Mối quan hệ
|
|
|
11
|
Nguyện vọng
|
|
|
12
|
Kỹ năng
|
|
|
13
|
Học vấn
|
|
|
14
|
Nghề nghiệp
|
|
|
15
|
Hợp đồng
|
|
|
16
|
Lương
|
|
|
17
|
Phụ cấp
|
|
|
18
|
Chính sách
|
|
|
19
|
Khen thưởng, kỷ luật
|
|
|
20
|
Đào tạo
|
|
|
21
|
Lĩnh vực
|
|
|
22
|
Chuyên môn...
|
|
|
III
|
Phân hệ quản lý hồ sơ
cán bộ
|
900.000.000
|
|
1
|
Thông tin Hồ sơ
|
|
|
|
Thông tin chung
|
|
|
|
Thông tin chi tiết
|
|
|
|
Thông tin Tài khoản -
Liên hệ
|
|
|
|
Thông tin công việc
|
|
|
|
Lương, phụ cấp, chức
vụ
|
|
|
|
Thông tin đoàn, đảng
|
|
|
2
|
Thông tin các quá trình
|
|
|
|
Quá trình trình độ
|
|
|
|
Quá trình đào tạo
|
|
|
|
Quá trình kỹ
năng
|
|
|
|
Quá trình tiếp nhận
|
|
|
|
Quá trình công tác
|
|
|
|
Quá trình hợp đồng
|
|
|
|
Quá trình lương
|
|
|
|
Quá trình phụ cấp
|
|
|
|
Quá trình bổ nhiệm
|
|
|
|
Quá trình miễn nhiệm
|
|
|
|
Quá trình điều động
|
|
|
|
Quá trình thuyên chuyển
|
|
|
|
Quá trình công
tác
|
|
|
|
Quá trình công tác nước
ngoài
|
|
|
|
Quá trình khen thưởng
|
|
|
|
Quá trình kỷ luật
|
|
|
|
Quá trình danh hiệu
|
|
|
|
Quá trình chính sách
|
|
|
|
Quá trình khám chữa
bệnh
|
|
|
|
Quá trình quan hệ gia
đình
|
|
|
|
Quá trình quan hệ
nước ngoài
|
|
|
|
Quá trình công tác về
trước
|
|
|
|
Quá trình nguyện vọng
|
|
|
|
Quá trình Đại biểu
HĐND các cấp
|
|
|
|
Quá trình nghiên cứu
khoa học
|
|
|
|
Quá trình kê
khai tài sản cán bộ
|
|
|
|
Danh mục hồ sơ
CCVC&NLĐ
|
|
|
IV
|
Phân hệ báo cáo, thống
kê
|
400.000.000
|
|
|
Quyển lý lịch và
Sơ yếu lý lịch theo Quyết định tại mẫu 2c của BNV
|
|
|
|
Các mẫu biểu báo cáo
thống kê
|
|
|
V
|
Tra cứu và tìm kiếm
thông tin
|
100.000.000
|
|
VI
|
Đào tạo chuyển giao hệ
thống
|
50.000.000
|
|
|
Tổng cộng
|
2.000.000.000
|
PHỤ
LỤC 2
BẢNG KHÁI TOÁN CHI PHÍ THU THẬP, TẠO LẬP DỮ LIỆU BAN ĐẦU
CHO HỆ THỐNG
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Chi phí khái
toán
|
|
1
|
Tập huấn thu thập
thông tin cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc
|
1.000.000.000
|
|
-
|
Thù lao cho giảng viên
|
|
|
-
|
Thù lao trợ giảng
|
|
|
-
|
Hỗ trợ tiền ăn cho giảng viên và trợ
giảng
|
|
|
-
|
Chi phí phụ cấp công tác phí cho cán bộ
quản lý lớp học
|
|
|
-
|
Chi phí bình quân đi lại của giảng
viên và cán bộ quản lý lớp
|
|
|
-
|
Hỗ trợ một phần kinh phí tiền ăn cho học
viên
|
|
|
-
|
In tài liệu tập huấn, văn phòng phẩm
|
|
|
-
|
Nước uống
|
|
|
-
|
Thuê hội trường, máy chiếu
|
|
|
2
|
Thu thập thông tin
cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc
|
1.150.000.000
|
|
-
|
Thù lao cung cấp thông tin
|
|
|
-
|
Chi phí đi lại cho cán bộ thu thập
thông tin (đi từ Hà Nội) đến các đơn vị (2 lượt/người)
|
|
|
-
|
Thù lao cho người thu thập phiếu thông
tin và giám sát thực hiện
|
|
|
-
|
Phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ cho người
đi thu thập phiếu thông tin và giám sát thực hiện
|
|
|
-
|
Thuê xe cho người thu thập phiếu và
giám sát thực hiện
|
|
|
3
|
Xử lý, báo cáo tổng hợp
kết quả thu thập thông tin
|
50.000.000
|
|
-
|
Nghiệm thu phiếu, kiểm tra, đánh mã số,
làm sạch và hoàn thiện
|
|
|
-
|
Nhập dữ liệu vào phần mềm
|
|
|
-
|
In ấn, photo, văn phòng phẩm và vận
chuyển phiếu trong
quá trình thu thập thông tin
|
|
|
|
Tổng cộng
|
2.200.000.000
|