|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 345/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH 135
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP
ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 229/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Văn phòng Điều phối Chương trình 135;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương
trình 135, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Văn
phòng Điều phối Chương trình 135.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 411/QĐ-UBDT ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban Dân tộc ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Điều phối Chương trình 135.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Chánh
Văn phòng Điều phối Chương trình 135 và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy
ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban;
- Cổng TTĐTUBDT;
- Lưu: VT, TCCB, VP135 (10b).
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ
NHIỆM
Đỗ Văn Chiến
|
QUY CHẾ
LÀM
VIỆC CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH 135
(Kèm theo Quyết định số: 345/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm
và phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của Văn
phòng Điều phối Chương trình 135 (gọi tắt là Văn phòng 135) thuộc Ủy ban Dân tộc.
2. Công chức và người lao động theo hợp đồng (nếu
có) của Văn phòng 135 chịu sự điều chỉnh của Quy chế này (gọi tắt “Công chức và
người lao động theo hợp đồng” là công chức).
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
Nguyên tắc làm việc của Văn phòng 135 được quy định
trên cơ sở cụ thể hóa các nguyên tắc làm việc của Ủy ban Dân tộc đã được quy định
tại Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc, ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Quy chế làm việc của Ủy ban).
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Trách nhiệm và phạm
vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng 135
1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 135 được quy định
tại Điều 7, Quy chế làm việc của Ủy ban ban hành kèm theo Quyết
định số 559/QĐ-UBDT ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban Dân tộc.
2. Chánh Văn phòng 135 trực tiếp giải quyết các
công việc sau đây:
a) Công việc thuộc lĩnh vực do Chánh Văn phòng 135
trực tiếp phụ trách;
b) Công việc đã giao cho Phó Chánh văn phòng 135 thực
hiện, nhưng thấy cần thiết phải giải quyết vì cấp bách hoặc do Phó Chánh Văn
phòng 135 được phân công vắng mặt; những việc các Phó Chánh Văn phòng 135 còn
có ý kiến khác nhau;
c) Những công việc khác theo quy định của pháp luật
hoặc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm hay Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm giao hoặc ủy quyền.
3. Chánh Văn phòng 135 đưa ra thảo luận trong tập
thể Lãnh đạo Văn phòng 135 trước khi quyết định các vấn đề sau:
a) Chương trình, kế hoạch công tác; báo cáo tổng kết
của đơn vị;
b) Chương trình, chính sách, đề án, dự án giảm
nghèo; dự thảo văn bản pháp luật do Văn phòng 135 chủ trì xây dựng để Bộ trưởng,
Chủ nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
c) Dự toán, quyết toán ngân sách; công tác quản lý
tài chính và tài sản được Ủy ban Dân tộc giao cho Văn phòng 135; kế hoạch mua sắm
tài sản của Văn phòng 135 theo quy định;
d) Công tác tổ chức bộ máy, nhân sự thi đua, khen
thưởng, kỷ luật của đơn vị theo quy định;
đ) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc
do Chánh Văn phòng 135 thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh
đạo Văn phòng 135.
Điều 4. Trách nhiệm và phạm vi
giải quyết công việc của Phó Chánh Văn phòng 135
1. Phó Chánh Văn phòng 135 giúp Chánh Văn phòng 135
chỉ đạo, điều hành Văn phòng 135; được Chánh Văn phòng 135 phân công phụ trách
một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác và một số công chức của Văn phòng 135; được
sử dụng quyền hạn của Chánh Văn phòng 135 khi giải quyết các công việc thuộc
lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng 135 và trước
pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Phó Chánh Văn phòng 135 có trách nhiệm:
a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công công tác của
Chánh Văn phòng 135;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công
việc trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách;
c) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ đối với công chức được phân công phụ trách;
d) Ký thay Chánh Văn phòng 135 các văn bản trong
lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo ủy quyền của Chánh
Văn phòng 135;
đ) Phối hợp với các Phó Chánh Văn phòng 135 khác
trong đơn vị giải quyết công việc có liên quan;
e) Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải
báo cáo Chánh Văn phòng 135;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của
Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc hoặc do Chánh Văn phòng 135 phân công.
3. Phó Chánh Văn phòng 135 có trách nhiệm báo cáo
Chánh Văn phòng 135 những vấn đề sau:
a) Những vấn đề pháp luật chưa quy định, chưa có
trong chương trình, kế hoạch công tác của Văn phòng 135 hoặc mới phát sinh,
quan trọng trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Chương trình, kế hoạch công tác và việc điều chỉnh
nội dung, thời hạn các công việc đã được xác định trong chương trình công tác của
Văn phòng 135 thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Những vấn đề có liên quan đến từ hai Phó Chánh
Văn phòng 135 trở lên nhưng các Phó Chánh Văn phòng 135 còn có ý kiến khác nhau
hoặc liên quan đến lĩnh vực do Chánh Văn phòng 135 phụ trách;
d) Những vấn đề khác khi Phó Chánh Văn phòng 135 thấy
cần thiết hoặc theo yêu cầu của Chánh Văn phòng 135.
Điều 5. Trách nhiệm và phạm vi
giải quyết công việc của công chức
1. Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm
vụ của cấp trên; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Lãnh đạo trực
tiếp phụ trách về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được
giao;
2. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công
theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy trình giải quyết
công việc; chấp hành chế độ thông tin, báo cáo; quản lý, lưu giữ hồ sơ công việc;
3. Phối hợp với công chức có liên quan để giải quyết
công việc; báo cáo Lãnh đạo trực tiếp phụ trách các vấn đề vượt quá thẩm quyền
hoặc còn có ý kiến khác nhau;
4. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất
lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
công chức; chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy,
quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp; quản lý và
sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc được giao theo quy định.
6. Thường xuyên học tập nghiên cứu để nâng cao
trình độ nghiệp vụ chuyên môn, trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức;
7. Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải
báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo trực tiếp phụ trách.
Chương III
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Quan hệ công tác giữa
Lãnh đạo Văn phòng 135
1. Chánh Văn phòng 135 thông tin cho các Phó Chánh
Văn phòng 135 về các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, sự
chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban trong các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý
của Văn phòng 135.
Chánh Văn phòng 135 chỉ đạo sự phối hợp giữa các
Phó Chánh Văn phòng 135 theo chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc.
Khi thực hiện công tác đánh giá công chức để quy hoạch, bổ nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, Chánh Văn phòng 135 tham
khảo ý kiến của Phó Chánh Văn phòng 135 trực tiếp phụ trách công chức đó trước
khi thực hiện các quy trình về công tác cán bộ theo quy định.
2. Phó Chánh Văn phòng 135 chịu trách nhiệm trước
Chánh Văn phòng 135 về việc quản lý các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác, công chức
được Chánh Văn phòng 135 phân công phụ trách. Các Phó Chánh Văn phòng 135 có
trách nhiệm phối hợp trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết
các công việc được phân công. Những vấn đề liên quan đến Lĩnh vực do Phó Chánh
Văn phòng 135 khác phụ trách thì Phó Chánh Văn phòng 135 được giao chủ trì có
trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó Chánh Văn phòng 135 đó để giải quyết; trường
hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chánh Văn phòng 135 quyết định.
3. Khi Chánh Văn phòng 135 điều chỉnh sự phân công
công tác giữa các Phó Chánh Văn phòng 135 thì các Phó Chánh Văn phòng 135 có
trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan cho nhau
và báo cáo Chánh Văn phòng 135.
Điều 7. Quan hệ giữa Lãnh đạo
Văn phòng 135 với cấp ủy, các tổ chức đoàn thể và công chức trong Văn phòng 135
1. Lãnh đạo Văn phòng 135 phối hợp chặt chẽ với cấp
ủy trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và tạo điều kiện thuận lợi
cho các đoàn thể hoạt động theo đúng Điều lệ, tôn chỉ, mục đích; định kỳ hằng
tháng, quý, 6 tháng, hằng năm thông báo với cấp ủy và các đoàn thể về nhiệm vụ
của Văn phòng 135, trao đổi các nội dung, biện pháp phối hợp lãnh đạo công tác
chính trị - tư tưởng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chế độ, chính sách
đối với công chức; phối hợp với cấp ủy và các tổ chức đoàn thể chăm lo và tạo
điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ cho công chức; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ
quan, xây dựng nền nếp văn hóa công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính.
2. Công chức là Đảng viên, hội viên các đoàn thể
gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về
công chức; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của
người Đảng viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của công chức;
giải quyết công việc được Lãnh đạo Văn phòng 135 giao đúng quy trình, thủ tục
và thời gian.
Điều 8. Quan hệ công tác giữa các
công chức trong Văn phòng 135
Công chức trong Văn phòng 135 có trách nhiệm phối hợp
công tác chặt chẽ, đoàn kết, tạo điều kiện giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao năng lực
chuyên môn, thường xuyên trao đổi, cung cấp hoặc yêu cầu đồng nghiệp trong đơn
vị cung cấp thông tin về những vấn đề liên quan đến việc giải quyết công việc
được giao.
Điều 9. Quan hệ công tác giữa
Lãnh đạo Văn phòng 135 với các Vụ, đơn vị, tổ chức thuộc Ủy ban Dân tộc và
ngoài Ủy ban Dân tộc
1. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Văn phòng 135 với
các Vụ, đơn vị, tổ chức thuộc Ủy ban Dân tộc được thực hiện theo điều
13 Quy chế làm việc của Ủy ban (ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25/9/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc) và văn bản khác có liên quan.
2. Công chức Văn phòng 135 khi có thông tin liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, đặc biệt là đối với các nhiệm vụ đang
giải quyết từ các cơ quan, đơn vị ngoài Ủy ban Dân tộc thì phải báo cáo tới
Chánh Văn phòng 135 để kịp thời giải quyết.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 10. Lập chương trình công
tác
1. Chánh Văn phòng 135 phân công một công chức hoặc
một nhóm công chức trong Văn phòng 135 chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng
Chương trình công tác của Văn phòng 135 (gọi tắt là công chức hoặc nhóm công chức
được giao nhiệm vụ).
2. Chương trình công tác của Văn phòng 135
a) Chương trình công tác năm:
Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ và chương trình
công tác hàng năm của Ủy ban, kết quả thực hiện công tác năm trước của Văn
phòng 135, công chức hoặc nhóm công chức được giao nhiệm vụ xây dựng chương
trình công tác năm trình Lãnh đạo Văn phòng 135, sau đó thông qua ý kiến đóng
góp của tất cả công chức Văn phòng 135. Lãnh đạo Văn phòng 135 thảo luận tập thể
trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban trực tiếp phụ trách đơn vị xem xét, phê duyệt.
Chương trình công tác năm của Văn phòng 135 bao gồm:
nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, phân công trách nhiệm đến từng công chức
của Văn phòng 135.
b) Chương trình công tác quý:
Căn cứ vào chương trình công tác năm đã được Lãnh đạo
Ủy ban phê duyệt, kết quả thực hiện nhiệm vụ của quý trước và các nhiệm vụ mới
phát sinh, công chức hoặc nhóm công chức được giao nhiệm vụ xây dựng chương
trình công tác quý của Văn phòng 135, trình Lãnh đạo Văn phòng 135 ký phê duyệt.
Trường hợp có sự điều chỉnh nội dung, tiến độ thực
hiện công việc, các công chức có liên quan phải báo cáo và được sự đồng ý của
Lãnh đạo Văn phòng 135 trực tiếp phụ trách. Việc điều chỉnh được thực hiện theo
Quy chế làm việc của Ủy ban.
c) Chương trình công tác tác tháng:
Hàng tháng, căn cứ vào chương trình công tác đã được
phê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, công chức hoặc nhóm công chức
được giao nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác tháng báo cáo Lãnh đạo Văn
phòng 135 phê duyệt.
Chương trình công tác của tháng đầu quý được thể hiện
cụ thể trong chương trình công tác quý.
d) Chương trình công tác tuần của Lãnh đạo Văn
phòng 135: Căn cứ chương trình công tác tuần, tháng và sự chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy
ban Dân tộc, Lãnh đạo Văn phòng 135 sẽ thông báo chương trình công tác tuần
trên bảng thông báo của Văn phòng 135.
e) Chánh Văn phòng 135 quy định cụ thể về thời hạn
xây dựng chương trình công tác của đơn vị phù hợp với chức năng nhiệm vụ được
giao và điều kiện công tác của Văn phòng 135.
3. Căn cứ vào chương trình công tác của Văn phòng
135, từng công chức phải xây dựng và báo cáo chương trình công tác cá nhân với
Lãnh đạo Văn phòng trực tiếp phụ trách.
Điều 11. Theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tuần, hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và hằng
năm hoặc theo yêu cầu của Chánh Văn phòng 135, công chức rà soát, thống kê,
đánh giá việc thực hiện chương trình công tác trong phạm vi công việc do cá
nhân phụ trách gửi công chức (hoặc nhóm công chức) được phân công tổng hợp để
báo cáo Chánh Văn phòng 135 về kết quả giải quyết các công việc được giao, những
công việc còn tồn đọng, hướng giải quyết tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh,
bổ sung chương trình công tác trong thời gian tới. Kết quả thực hiện công việc
là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của
Văn phòng 135 và của từng công chức.
2. Lãnh đạo Văn phòng 135 trực tiếp phụ trách có
trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện để các công chức hoàn
thành chương trình, kế hoạch công tác do mình phụ trách. Trường hợp do những
khó khăn chủ quan, khách quan dẫn đến không hoàn thành được công việc theo tiến
độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng 135 để điều chỉnh
chương trình chung và khắc phục.
3. Công chức (hoặc nhóm công chức) được phân công tổng
hợp giúp Chánh Văn phòng 135 thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo
kết quả thực hiện chương trình công tác của Văn phòng 135.
Điều 12. Soạn thảo và ký duyệt
văn bản
Việc soạn thảo văn bản của Văn phòng 135 được thực
hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ
thể sau:
1. Văn bản trình Lãnh đạo Ủy ban ký hoặc phê duyệt
thì Chánh Văn phòng 135 hoặc Phó Chánh Văn phòng 135 trực tiếp phụ trách được ủy
quyền kiểm tra, ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban
khi văn bản được ban hành.
2. Văn bản do Phó Chánh Văn phòng 135 ký thay Chánh
Văn phòng 135 phải được gửi báo cáo Chánh Văn phòng 135.
3. Văn bản do Chánh Văn phòng 135 ký thừa lệnh Bộ
trưởng, Chủ nhiệm theo quy định thì công chức được phân công xây dựng văn bản
ký tắt và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng 135 khi văn bản được ban hành.
Văn bản ký thừa lệnh được gửi báo cáo Lãnh đạo Ủy
ban theo quy định. Trường hợp Phó Chánh Văn phòng 135 ký thay Chánh Văn phòng
135 các văn bản ký thừa lệnh thì văn bản phải được gửi báo cáo Chánh Văn phòng
135.
4. Sau khi văn bản được ban hành, công chức được
phân công xây dựng văn bản có trách nhiệm theo dõi và báo cáo về việc thực hiện
văn bản với Lãnh đạo Văn phòng 135 trực tiếp phụ trách theo quy định.
Điều 13. Họp
Chế độ họp của Văn phòng 135 được thực hiện theo
Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể sau:
1. Họp giao ban Lãnh đạo Văn phòng 135:
Lãnh đạo Văn phòng 135 họp giao ban hàng tuần để
đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác tuần trước và triển khai thực
hiện công việc trong tuần tiếp theo.
Lãnh đạo Văn phòng 135 cử người ghi biên bản và
thông báo kết luận họp giao ban đến công chức trong Văn phòng 135
2. Họp Văn phòng 135 định kỳ:
a) Hàng tháng, Chánh Văn phòng 135 tổ chức họp toàn
thể công chức của Văn phòng 135 để thông báo các hoạt động, của Ủy ban và các Vụ,
đơn vị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng 135, đánh giá tình
hình thực hiện chương trình công tác trong, tháng và triển khai chương trình
công tác của tháng tiếp theo.
b) Hàng quý, Chánh Văn phòng 135 họp toàn thể công
chức để thông báo các hoạt động của Ủy ban và các Vụ, đơn vị có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng 135, sơ kết tình hình thực hiện chương trình
công tác quý và triển khai thực hiện chương trình công tác của quý tiếp theo và
các nội dung khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban.
c) Việc tổ chức họp công chức để sơ kết tổng kết,
đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của Văn phòng 135 định kỳ sáu
tháng và hàng năm được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban.
d) Tất cả các cuộc họp đều được ghi biên bản. Công
chức được cử ghi biên bản có trách nhiệm thông báo kết luận cuộc họp đến Lãnh đạo
Văn phòng 135, tất cả công chức trong đơn vị để tổ chức triển khai.
3. Trong trường hợp cần thiết, Chánh Văn phòng 135
triệu tập họp toàn thể công chức của Văn phòng 135 để thảo luận và giải quyết
công việc theo yêu cầu nhiệm vụ được giao hoặc theo yêu cầu của cấp trên.
Điều 14. Thông tin
Chế độ thông tin của Văn phòng 135 được thực hiện
theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể
sau:
1. Chánh Văn phòng 135 hoặc Phó Chánh Văn phòng 135
được ủy quyền có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch
công tác của Ủy ban; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban tới công chức
của Văn phòng 135; tiếp nhận và giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Ủy ban giải
quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức trong Văn phòng 135 có liên quan đến
việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban và của Văn phòng 135.
2. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng 135,
chậm nhất là sau 02 ngày làm việc kể từ ngày diễn ra các cuộc họp Văn phòng
135, công chức được cử ghi biên bản có trách nhiệm thông tin về kết luận cuộc họp
được quy định tại Điều 13 Quy chế này đến các công chức thuộc
Văn phòng 135. Căn cứ vào nội dung của thông tin và điều kiện cụ thể, các kết
luận có thể được thông báo theo các hình thức sau:
a) Niêm yết tại bảng thông báo chung của Văn phòng
135;
b) Gửi vào hộp thư điện tử của từng công chức thuộc
Văn phòng 135;
d) Các hình thức phù hợp khác.
Điều 15. Báo cáo
Chế độ báo cáo của Văn phòng 135 được thực hiện
theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể
sau:
1. Phó Chánh Văn phòng 135 có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
6 tháng và hàng năm với Chánh Văn phòng 135 về việc quản lý, điều hành lĩnh vực,
nhiệm vụ được phân công phụ trách; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội
thảo với Chánh Văn phòng 135 theo quy định;
c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chánh Văn
phòng 135, Lãnh đạo Ủy ban trực tiếp phụ trách.
2. Công chức của Văn phòng 135 có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
6 tháng và hàng năm với Lãnh đạo Văn phòng 135 trực tiếp phụ trách về tình hình
và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội
thảo với Lãnh đạo Văn phòng 135 trực tiếp phụ trách theo quy định.
c) Báo cáo các nội dung khác theo quy định hoặc
theo yêu cầu của Phó Chánh Văn phòng 135 trực tiếp phụ trách hoặc Chánh Văn
phòng 135.
3. Nội dung, hình thức, thời hạn của các báo cáo được
thực hiện theo quy định của Ủy ban Dân tộc và Chánh Văn phòng 135.
Điều 16. Quản lý công văn, tài
liệu
Chế độ quản lý công văn, tài liệu của Văn phòng 135
được thực hiện theo quy định của pháp luật, các quy chế làm việc của Ủy ban Dân
tộc và các quy định cụ thể sau:
1. Công chức có trách nhiệm thực hiện các quy định
của pháp luật, của Ủy ban Dân tộc và của Văn phòng 135 về văn thư, lưu trữ.
2. Công chức được giao đảm nhiệm công tác văn thư
có trách nhiệm tiếp nhận văn bản gửi đến, vào sổ công văn và chuyển cho Chánh
Văn phòng 135 hoặc Phó Chánh Văn phòng 135 được ủy quyền xử lý văn bản; phát
hành, theo dõi và lưu trữ công văn gửi đi của Văn phòng 135 theo quy định.
3. Công chức quản lý, lưu giữ, bảo mật hồ sơ, giấy
tờ liên quan đến lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. Khi
đi công tác, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, công chức có trách nhiệm bàn giao hồ
sơ, giấy tờ cho người được phân công thực hiện công việc.
Điều 17. Quản lý công chức
1. Việc quản lý công chức của Văn phòng 135 tuân
theo các quy định của pháp luật và Ủy ban Dân tộc.
2. Công chức đi công tác, tham gia các cuộc họp, hội
nghị, hội thảo phải được sự phân công của Chánh Văn phòng 135. Chánh Văn phòng
135 có trách nhiệm cử công chức có tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu công việc và
chịu trách nhiệm về việc cử công chức.
Công chức được cử là đại diện của Văn phòng 135
tham gia đoàn công tác, cuộc họp, hội nghị, hội thảo có trách nhiệm báo cáo với
Lãnh đạo Văn phòng 135 về chương trình, nội dung, các ý kiến sẽ phát biểu. Sau
khi kết thúc chuyến công tác hoặc tham gia hợp, hội nghị, hội thảo thì công chức
được cử có trách nhiệm báo cáo kết quả với lãnh đạo Văn phòng 135 trực tiếp phụ
trách.
3. Việc cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước
ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban Dân tộc.
4. Công chức nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ
việc riêng phải báo cáo Chánh Văn phòng 135 để giải quyết theo quy định của
pháp luật và Ủy ban Dân tộc.
Điều 18. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Văn phòng 135
được thực hiện theo quy định của pháp luật và Ủy ban Dân tộc.
Điều 19. Quản lý tài sản
Chế độ quản lý tài sản, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, chống tham nhũng của Văn phòng 135 được thực hiện theo quy định hiện
hành của pháp luật, Quy chế làm việc và các quy định có liên quan của Ủy ban
Dân tộc.
Điều 20. Tiếp khách
1. Công chức làm việc tại trụ sở cơ quan không được
tùy tiện đưa khách hoặc người nhà vào trụ sở cơ quan; trường hợp có khách đến
liên hệ công tác, cần hướng dẫn khách chấp hành nội quy công sở; không để khách
làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan, đơn vị.
2. Việc tiếp khách là công dân trong nước đến liên
hệ giải quyết các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban Dân tộc được thực
hiện theo Quy chế làm việc và các quy định có liên quan của Ủy ban Dân tộc.
3. Việc tiếp khách nước ngoài được thực hiện theo
Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc và các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 21. Kỷ luật
Công chức của Văn phòng 135 vi phạm quy định của
Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm chịu hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng 135, các Phó Chánh Văn phòng 135
và công chức Văn phòng 135 có trách nhiệm chấp hành đúng và đầy đủ các quy định
trong Quy chế này.
2. Căn cứ theo Quy chế này, các Vụ, đơn vị thuộc Ủy
ban Dân tộc chủ động phối hợp với Văn phòng 135 để giải quyết công việc.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề
phát sinh, vướng mắc, Chánh Văn phòng 135 có trách nhiệm phối hợp với Vụ trưởng
Vụ Tổ chức Cán bộ tổng hợp, trình Lãnh đạo Ủy ban xem xét, sửa đổi quy chế cho
phù hợp./.