|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
304/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Dương Tiến Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
01/03/2013
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
304/QĐ-UBND
|
Cà
Mau, ngày 01 tháng 03 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP
CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND
ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số
46/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính
phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công
dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ Nghị quyết số
15/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành mức
chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn
thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính tại Tờ trình số 39/TTr-STC ngày 08/02/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi bồi
dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
1. Phạm vi áp dụng: Quyết
định này quy định mức chi bồi dưỡng theo ngày đối với cán bộ, công chức làm
nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã; tại trụ sở các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được cấp có thẩm quyền giao
nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
b) Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ
hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm
nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ
sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao
thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm
nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp
công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
d) Cán bộ, công chức được Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ (bằng văn bản) chuyên trách xử lý đơn thư
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3. Nguyên tắc áp dụng:
a) Chế độ bồi dưỡng quy định tại
Quyết định này được tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức, đối tượng tham
gia phối hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ảnh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;
ngày thực tế cán bộ, công chức trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh.
b) Trường hợp cán bộ, công chức khi
tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu
chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu
dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi
dưỡng theo Quyết định này.
4. Mức chi:
a) Cán bộ, công chức thuộc đối
tượng quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 1 Quyết định này mà chưa được hưởng
chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác
tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở
tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 100.000
đồng/ngày/người.
b) Cán bộ, công chức thuộc đối
tượng quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 1 Quyết định này mà đang được hưởng
chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác
tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở
tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người.
c) Các đối tượng quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 1 Quyết định này tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp
công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 50.000
đồng/ngày/người.
d) Cán bộ, công chức thuộc đối
tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này được Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị giao nhiệm vụ (bằng văn bản) chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người.
Điều 2. Quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán
1. Cách thức
chi trả:
a) Hàng tháng, cơ quan, đơn vị được
giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh có trách nhiệm mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số
ngày; lập bảng kê chi tiết và xác nhận số ngày thực tế trực tiếp tham gia của
cán bộ, công chức; những người tham gia phối hợp; những người chuyên trách xử
lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để làm căn cứ chi trả.
b) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng
tại điểm a và d khoản 2 Điều 1 Quyết định này thuộc biên chế trả lương của cơ
quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi trả.
c) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng
tại điểm b và c khoản 2 Điều 1 Quyết định này do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
mời, triệu tập phối hợp chi trả.
d) Khoản tiền bồi dưỡng này được
thanh toán cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2. Quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán:
a) Kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng
đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có). Khoản kinh phí này
được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và được giao ngoài nguồn kinh phí
khoán của cơ quan, đơn vị (kinh phí không tự chủ).
b) Việc quản lý, chi tiêu, thanh
quyết toán kinh phí thực hiện theo chế độ hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 3. Mức chi bồi dưỡng
đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau được quy định tại Quyết
định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 4;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBNĐ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- KBNN tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- CVKT (T, K), NC (A);
- Lưu: VT, Mi01/3.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Tiến Dũng
|
Quyết định 304/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 304/QĐ-UBND ngày 01/03/2013 quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2014
Ban hành:
15/08/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2013
Ban hành:
31/07/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2013
Ban hành:
13/07/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2013
Ban hành:
25/03/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2013
Ban hành:
27/02/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2013
Ban hành:
14/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2013
Ban hành:
14/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2013
Ban hành:
14/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2013
Ban hành:
13/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2015
5.265
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|