|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 263/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 05 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA ỦY BAN DÂN
TỘC
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Luật Thanh
tra số 56 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
Thanh tra Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Thanh
tra Ủy ban) là tổ chức thuộc Ủy ban Dân tộc, có chức năng giúp Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) quản lý nhà nước
về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Ủy ban chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp
vụ của Thanh tra Chính phủ.
Thanh tra Ủy ban có con dấu riêng và được mở tài
khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thanh tra Ủy ban thực hiện nhiệm vụ quyền hạn
theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày
22/9/2011 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thanh tra.
2. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt chương
trình, kế hoạch công tác thanh tra hằng năm; quyết định thanh tra đột xuất và
thanh tra lại theo quy định của pháp luật.
3. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật về lĩnh vực thanh tra công tác dân tộc và văn bản quy phạm pháp
luật khác khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
Tham mưu, giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm kiến nghị cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra công
tác dân tộc.
4. Thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức và
cá nhân thuộc Ủy ban Dân tộc trong việc thực hiện chính sách pháp luật, chức
năng, nhiệm vụ được giao và thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo quy
định của pháp luật.
5. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực
công tác dân tộc; việc thực hiện các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực công
tác dân tộc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan; việc
thực hiện các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc và đề xuất Bộ trưởng,
Chủ nhiệm các biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản
lý nhà nước về công tác dân tộc.
6. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận
thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc khi cần
thiết. Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kết luận, khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc và được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết
luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Ủy ban Dân tộc.
8. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm quản lý nhà nước và
thường trực về công tác phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc theo quy định.
9. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra
chuyên ngành về lĩnh vực công tác dân tộc cho thanh tra viên, công chức làm công
tác thanh tra của Ủy ban Dân tộc và các cơ quan làm công tác dân tộc tại địa
phương; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc thực hiện quy định
của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng. Tổng kết thực tiễn, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi
quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.
10. Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học khi được
Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao; thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin vào lĩnh vực thanh tra
công tác dân tộc.
11. Tổng hợp báo cáo về công tác thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định.
12. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo
dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của công chức thuộc Thanh tra;
quản lý, sử dụng tài sản được Ủy ban giao cho Thanh tra Ủy ban; quản lý, sử dụng
kinh phí thu hồi sau thanh tra đúng quy định của pháp luật; đề xuất việc thực
hiện các chế độ chính sách đối với công chức thuộc biên chế của Thanh tra,
trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ
nhiệm giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Thanh tra Ủy ban có Chánh Thanh tra, các Phó
Chánh Thanh tra, các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các thanh tra viên,
chuyên viên, làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ trực tuyến.
Chánh Thanh tra Ủy ban do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ
nhiệm và miễn nhiệm sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ theo quy định,
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Ủy
ban.
Các Phó Chánh Thanh tra Ủy ban do Bộ trưởng, Chủ
nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Ủy ban. Phó Chánh
Thanh tra Ủy ban giúp Chánh Thanh tra Ủy ban phụ trách một số lĩnh vực công tác
của Thanh tra Ủy ban và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Ủy ban về nhiệm
vụ được phân công.
Lãnh đạo các phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng
phòng, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh
Thanh tra Ủy ban, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Ủy ban về tổ chức thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng theo quy định và theo phân công quản lý của
lãnh đạo Thanh tra Ủy ban.
2. Thanh tra Ủy ban có 04 phòng nghiệp vụ để thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
a. Phòng Tổng hợp (Phòng Nghiệp vụ 1);
b. Phòng Tiếp dân, xử lý đơn thư; giám sát và xử lý
sau thanh tra (Phòng Nghiệp vụ 2);
c. Phòng Thanh tra chuyên ngành (Phòng Nghiệp vụ
3);
d. Phòng Thanh tra hành chính và phòng, chống tham
nhũng (Phòng Nghiệp vụ 4).
3. Chánh Thanh tra Ủy ban thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra; quy định chức năng, nhiệm vụ của
các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra Ủy ban. Xây dựng Quy chế làm việc của Thanh
tra Ủy ban.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành và thay thế Quyết định số 130/QĐ-UBDT
ngày 22/3/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh Tra Ủy ban.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Chánh Văn phòng Ủy ban và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm UBDT;
- VP Ban Cán sự Đảng và Đảng ủy UBDT;
- Công đoàn CQ UBDT;
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu: VT, TCCB, Thanh tra UB (08b).
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ
NHIỆM
Đỗ Văn Chiến
|