|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2088/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 10 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ TÀI
CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 82/2012/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh
tra ngành Tài chính;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Thanh tra Bộ Tài chính là đơn vị thuộc Bộ Tài
chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý thống nhất,
toàn diện công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham
nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện thanh tra hành chính đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính và thanh
tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Thanh tra Bộ Tài chính chịu sự chỉ đạo, điều hành của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của
Thanh tra Chính phủ.
Thanh tra Bộ Tài chính có con dấu riêng, được mở
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại tố
cáo và các lĩnh vực quản lý nhà nước khác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
2. Về thanh tra:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành hướng dẫn Kế hoạch thanh tra ngành Tài chính;
b) Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt
Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh
tra đã được phê duyệt; tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Kế hoạch
thanh tra của các Tổng cục và Cục thuộc Bộ Tài chính được giao thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành;
c) Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tài chính;
d) Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
đ) Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính
giao;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết
luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng Bộ Tài chính và của
Chánh Thanh tra Bộ Tài chính;
g) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận
thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Tổng cục trưởng các Tổng cục và
Cục trưởng Cục thuộc Bộ Tài chính được giao thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính khi cần thiết;
h) Quyết định thanh tra lại những vụ việc thuộc phạm
vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đã được Tổng cục trưởng các Tổng
cục, Cục trưởng Cục thuộc Bộ Tài chính được giao thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý nhà nước của Bộ Tài chính nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm
pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao;
i) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của các Tổng cục và Cục thuộc Bộ Tài
chính được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
k) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với
các Tổng cục, Cục thuộc Bộ Tài chính được giao thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành và Thanh tra Sở Tài chính; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Tài chính thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính, ngân
sách và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, hoặc hủy bỏ những
quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật, hoặc kiến nghị việc sửa đổi bổ
sung các chế độ, chính sách không còn phù hợp được phát hiện thông qua hoạt động
thanh tra, kiểm tra tài chính.
5. Chủ trì phân công, theo dõi, đôn đốc các đơn vị
thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả
thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý về tài chính của các cơ quan thanh
tra, cảnh sát điều tra; phối hợp với Kho bạc Nhà nước trong quyết toán ngân
sách liên quan đến xử lý kết luận, của cơ quan thanh tra, cảnh sát điều tra.
6. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức công tác tiếp
công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố
cáo theo quy định.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng
dẫn, kiểm tra, xác minh và đôn đốc tổng hợp, báo cáo việc thực hiện minh bạch
tài sản, thu nhập của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính theo quy định của
pháp luật.
8. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính triển khai công tác
phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định của
pháp luật.
9. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí chung trong phạm vi cả nước trình Chính
phủ; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc chấp hành, tổ chức thực
hiện quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm
vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính.
10. Tổng hợp, báo cáo kết quả về Công tác thanh
tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài chính.
11. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên
quan tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật đối với các lĩnh vực
thuộc chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Bộ Tài chính.
12. Tổ chức nghiên cứu khoa học, hợp tác nghiên cứu
khoa học và hợp tác quốc tế về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố
cáo; phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ
trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.
2. Phòng Quản lý các vấn đề khiếu nại, tố cáo của
công dân (gọi tắt là Phòng Khiếu tố).
3. Phòng Thanh tra ngân sách (gọi tắt là Phòng
Thanh tra 1).
4. Phòng Thanh tra vốn đầu tư xây dựng (gọi tắt là
Phòng Thanh tra 2).
5. Phòng Thanh tra tài chính các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp (gọi tắt là Phòng Thanh tra 3).
6. Phòng Thanh tra tài chính doanh nghiệp (gọi tắt
là Phòng Thanh tra 4).
7. Phòng Thanh tra giá và các Quỹ tài chính (gọi tắt
là Phòng Thanh tra 5).
8. Phòng Thanh tra chấp hành pháp luật về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng (gọi tắt là Phòng Thanh
tra 6);
9. Phòng Thanh tra Hành chính (gọi tắt là Phòng
Thanh tra 7).
10. Phòng Xử lý sau thanh tra.
11. Phòng Thanh tra đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh
(gọi tắt là Phòng Thanh tra 8).
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Chánh Thanh tra Bộ
Tài chính quy định.
Thanh tra Bộ Tài chính làm việc theo tổ chức phòng
kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với những công việc thực hiện theo chế độ
chuyên viên, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính phân công nhiệm vụ cho công chức,
viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Biên chế của Thanh tra Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ
Tài chính quyết định.
Điều 4. Lãnh đạo Thanh tra Bộ
Tài chính
Thanh tra Bộ Tài chính có Chánh Thanh tra và một số
Phó Chánh Thanh tra theo quy định.
Chánh Thanh tra Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Bộ Tài chính; quản lý
công chức, tài sản được giao theo quy định. Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm tổ
chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Thanh tra Bộ Tài chính
theo quy định tại Điều 2 Quyết định này. Thực hiện nhiệm vụ
và quyền hạn quy định tại Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các
văn bản liên quan.
Phó Chánh Thanh tra Bộ Tài chính chịu trách nhiệm
trước Chánh Thanh tra về nhiệm vụ được phân công.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế Quyết định số 999/QĐ-BTC ngày 14/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tài
chính.
Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ;
- VP Đảng ủy, Công đoàn;
- Như Điều 5;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ TCCB.( )
|
BỘ TRƯỞNG
Đinh Tiến Dũng
|